ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Thiết Kế Nhà Máy Sản Xuất Sứ Dân Dụng
Phần Một : Biện Luận Đề Tài Thiết Kế
Chương 1.Vai Trò Của Sản Phẩm ,Giới Thiệu Địa Điểm Xây Dựng
Đ1. Vai Trò Của Sản Phẩm
Từ xa xưa sản phẩm sứ dân dụng đó đóng một vai trò hết sức quan trọng
trong cuộc sống đời thường.Ngày ấy sản phẩm sứ dân dụng chủ yếu được sử
dụng để chứa đựng thức ăn ,nước uống ,đựng hoa… và không nhiều chủng lọai
sản phẩm lắm.
Ngày nay sứ dân dụng không những đóng vai trò chứa đựng thông thường nữa ,
mà nó cũn góp phần vào phát triển nền kinh tế quốc dõn .Giải quyết công ăn việc
làm cho nhiều người.Điểm thú vị là sản phẩm sứ ngày càng đa dạng và nhiều
chủng loại sản phẩm.
Đ2. Nhu Cầu Về Sản Phẩm
Cũng như mọi sản phẩm khác thị trường gốm sứ được tiêu thụ ở trong và
ngoài nước. Trong những năm gần đõy trong điều kiện hội nhập kinh tế phát
triển, loại hàng này được tiờu thụ mạnh ở nước ngoài. Thị trường trong nước
được phõn làm 2 loại; nội hạt (trong vùng) và ngoại hạt (ngoài vùng).
Ngày nay trong nền kinh tế mở ,sản phẩm gốm sứ dân dụng của nước ta chịu sự
cạnh tranh lớn từ phía Trung Quốc.Mặc dù nhu cầu về sứ dân dụng của nước ta
là rất lớn. Song với tình hình sản xuất hiện nay ta cũng chưa đáp ứng được nhu
cầu cho nước nhà .Hàng Trung Quốc có đặc điểm là giá rẻ , mẫu mã hợp với thị
hiếu của dân ta .Song chất lượng của nó thì không phải lúc nào cũng tốt .Để cạnh
tranh thì ngoài việc hạ chi phí sản xuất ta còn chú ý vào chất lượng sản phẩm
nữa.
Sinh viên thực hiện : Trịnh Văn Hường
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Thiết Kế Nhà Máy Sản Xuất Sứ Dân Dụng
Đ3. Phương Hướng Phát Triển
Ngày 22 tháng 12 năm 2004 Bộ trưởng Bộ Công nghiệp đã ký Quyết định số
174 /2004/QĐ-BCN về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển Ngành Gốm sứ-
Thuỷ tinh Công nghiệp Việt Nam đến năm 2010, có tầm nhìn đến năm 2020
sản phẩm gốm sứ mỹ nghệ có khả năng xuất khẩu,Thuỷ tinh cao cấp trở thành
những sản phẩm mũi nhọn của ngành.
- Trên cơ sở áp dụng khoa học công nghệ hiện đại làm nòng cốt, chú trọng
đầu tư phát triển ngành theo chiều sâu. Đặc biệt đầu tư nghiên cứu sơ chế, tuyển
chọn nguyên liệu để nâng cao chất lượng sản phẩm, tiếp cận với công nghệ cao
nhằm sản xuất các sản phẩm mới tiết kiệm nguyên liệu và bảo vệ môi trường.
- Khuyến khích một số doanh nghiệp lớn đầu tư mở rộng để nâng cao tiềm
lực kinh tế, xây dựng thương hiệu mạnh làm nòng cốt thúc đẩy cả Ngành phát
triển.
1.2. Định hướng phát triển của nhóm sản phẩm Gốm Sứ.
Vùng 1: Cần phát triển gốm sứ kỹ thuật. Vùng 2 và Vùng 5: Phát triển gốm
sứ gia dụng cao cấp, gốm sứ mỹ nghệ truyền thống, gốm sứ kỹ thuật. Vùng 3,
Vùng 4 và Vùng 6: Phát triển gốm sứ mỹ nghệ.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Thiết Kế Nhà Máy Sản Xuất Sứ Dân Dụng
Đưa nhóm sản phẩm gốm sứ mỹ nghệ thành sản phẩm xuất khẩu mũi nhọn
của Ngành.
Để sản phẩm có chất lượng cao, có khả năng cạnh tranh mạnh trên thị
trường đặc biệt là xuất khẩu, cần đầu tư các cơ sở sản xuất lớn, có trang thiết bị
tiên tiến. Đầu tư mở rộng những cơ sở sản xuất gốm sứ đó cú để nâng cao năng
lực sản xuất và chất lượng sản phẩm; đa dạng hoá mặt hàng. Cụ thể là:
Gốm sứ gia dụng cao cấp và xuất khẩu: Khuyến khích Công ty Cổ phần Sứ
Hải Dương, Tiền Hải (Thái Bình), Công ty Sứ Minh Long I tiếp tục đầu tư mở
rộng sản xuất.
Khuyến khích mọi thành phần kinh tế đầu tư phát triển các loại gốm sứ kỹ
thuật mới phục vụ ngành công nghiệp Gốm sứ-Thuỷ tinh như: Sản xuất các loại
vật liệu chịu lửa, tấm kê, bao nung cỏc sản phẩm bi, các lớp lót cao nhụm, cỏc
loại vật liệu này đang phải nhập khẩu với khối lượng lớn.
1.3 Định hướng nguyên liệu phục vụ sản xuất Gốm Sứ.
Tập trung vào đầu tư khai thác và chế biến các loại nguyên vật liệu đầu vào
như: cao lanh, tràng thạch, thạch anh, cát trắng, đá vôi, dolomớt và Frớt đảm
Sứ gia dụng cao cấp và sứ gia dụng phổ thông đầu tư mở rộng:
+ Công ty Cổ phần Sứ Hải Dương nâng công suất lên 20 triệu sản phẩm/ năm.
Và tiếp tục nâng lên 40 triệu sản phẩm/năm vào giai đoạn 2010.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Thiết Kế Nhà Máy Sản Xuất Sứ Dân Dụng
+ Công ty Sứ Tiền Hải nâng công suất lên 8 triệu sản phẩm/năm và tiếp tục
nâng lên 40 triệu sản phẩm/năm vào giai đoạn 2010.
+ Các nơi khác nâng công suất lên 320 triệu sản phẩm/năm.
Đầu tư mới nhà máy sản xuất sứ gia dụng cao cấp, công suất 5 -7 triệu sản
phẩm/năm.
3. Dự kiến vốn đầu tư cho ngành Gốm Sứ dân dụng:
Vốn đầu tư giai đoạn 2001-2010 là 1.047 tỷ đồng
Điều 2. Một số giải pháp và chính sách để hỗ trợ cho sự phát triển Ngành Gốm
sứ - Thuỷ tinh Công nghiệp Việt Nam.
1. Các giải pháp và tổ chức quản lý:
1.1. Quản lý ngành kinh tế kỹ thuật:
- Cần sớm thành lập Hiệp hội các doanh nghiệp sản xuất Gốm sứ và Thủy
tinh Công nghiệp với quy mô toàn quốc trong đó cú cỏc Chi hội theo vùng lãnh
thổ và các địa phương.
- Thành lập trung tâm kiểm định kỹ thuật chung cho tất cả cỏc nhúm sản
phẩm, trung tâm dịch vụ kỹ thuật - tư vấn thiết kế, lắp đặt chuyển giao công nghệ
cho các cơ sở sản xuất.
- Tổ chức các Hội nghị, Hội thảo, triển lãm giới thiệu sản phẩm để tìm kiếm
thị trường và kêu gọi các nhà đầu tư trong và ngoài nước.
- Đón nhận và triển khai các công trình nghiên cứu khoa học và chuyển giao
công nghệ, trao đổi và đào tạo các chuyên gia, nghệ nhân, cán bộ quản lý và kỹ
thuật, công nhân lành nghề.
1.2. Sắp xếp đổi mới doanh nghiệp và tổ chức sản xuất:
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Thiết Kế Nhà Máy Sản Xuất Sứ Dân Dụng
- Đa dạng hoỏ cỏc mô hình doanh nghiệp sản xuất trong Ngành: Công ty
nhà nước, Công ty trách nhiệm hữu hạn nhiều thành viên, các doanh nghiệp tư
liệu ngay tại các mỏ hoặc gần mỏ để cung cấp theo nhu cầu của các nhà sản xuất
về tiêu chuẩn chất lượng và chủng loại nguyên liệu.
3. Về tài chính và tín dụng:
- Dành vốn Ngân sách cho công tác nghiên cứu khoa học trong việc tạo ra
nguyên liệu mới, sản phẩm mới, áp dụng công nghệ mới trong sản xuất gốm sứ
và thuỷ tinh công nghiệp.
- Tăng cường huy động vốn từ các thành phần kinh tế và dân cư trong xã
hội cho đầu tư phát triển Ngành thông qua các hình thức cổ phần hoá, phát hành
cổ phiếu, phát hành trái phiếu.
- Tranh thủ tối đa các nguồn vốn vay tín dụng ngân hàng, vốn từ các
chương trình của nhà nước cho phát triển làng nghề, vốn ODA cho các dự án hỗ
trợ phát triển nông thôn
- Huy động vốn trên thị trường quốc tế dưới các hình thức Đầu tư nước
ngoài trực tiếp, hợp tác kinh doanh, liên doanh liên kết.
4. Về Đầu tư :
- Đối với những sản phẩm trong nước chưa phát triển như sản phẩm vật liệu
chịu lửa, tấm kê trụ đỡ trong lò nung, các loại lò nung tiết kiệm năng lượng, các
thiết bị chuyên dùng khai thác và chế biến sẵn các loại nguyên vật liệu phục vụ
cho sản phẩm Gốm sứ-Thủy tinh, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia
đầu tư. Đặc biệt khâu khai thác và chế biến nguyên vật liệu có chất lượng cao đòi
hỏi công nghệ cao, vốn lớn khuyến khích đầu tư nước ngoài tham gia.
- Quy hoạch lại các mỏ nguyên liệu và phân cấp quản lý các mỏ giữa các
Bộ, Ngành và Địa phương theo hướng các mỏ nhỏ giao cho Địa phương quản lý
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Thiết Kế Nhà Máy Sản Xuất Sứ Dân Dụng
để tổ chức khai thác có hiệu quả. Xây dựng qui chế cụ thể trong việc quản lý,
khai thác và chế biến để nâng cao hiờu quả khai thác, tiết kiệm tài nguyên và gắn
với việc đảm bảo vệ sinh môi trường.
- Đối với những sản phẩm truyền thống cùng loại, cần được phân công liên
kết sản xuất để tạo qui mô đủ lớn có sức cạnh tranh với sản phẩm cùng loại nhập
ngoại, tránh đầu tư khép kín, dàn trải, kém hiệu quả và tạo nên cạnh tranh không
- Đối với hệ công nhân kỹ thuật:
Cần đầu tư vào hệ thống đào tạo chuyên ngành Gốm sứ-Thuỷ tinh, trước
mắt khi chưa thành lập được một trường đào tạo riêng cho Ngành, các trường
công nhân kỹ thuật của Bộ Công nghiệp và các địa phương cần bổ sung thêm
ngành nghề đào tạo công nhân chuyên ngành Silicỏt, phấn đấu đạt mức 2000
công nhân kỹ thuật/năm cho Ngành vào năm 2005 và tăng dần vào các năm sau.
- Đối với các nghệ nhân và chuyên gia giỏi của Ngành:
Cần có chế độ đãi ngộ thoả đáng như cấp chứng nhận “Bàn tay vàng” tạo
điều kiện thuận lợi cho các nghệ nhân truyền nghề (cấp đất để xây dựng cơ sở
đào tạo).
Điều 3. Tổ chức thực hiện Quy hoạch.
Bộ Công nghiệp chủ trì phối hợp với các Bộ, Ngành liên quan và Uỷ ban
Nhân dân các Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương quản lý, phát triển Ngành
theo Quy hoạch.
Các Bộ: Kế hoạch Đầu tư, Tài chính, Thương mại, Khoa học Công nghệ,
Tài nguyên Môi trường, Xây dựng, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Quĩ Hỗ trợ
phát triển, theo chức năng của mình phối hợp Bộ Công nghiệp để hỗ trợ các
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Thiết Kế Nhà Máy Sản Xuất Sứ Dân Dụng
doanh nghiệp, các địa phương trong việc triển khai Quy hoạch đã được phê
duyệt.
Uỷ ban Nhân dân các Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương: thông qua
hệ thống quĩ khuyến cụng, cỏc chương trình quốc gia và các chính sách của Nhà
nước và địa phương khuyến khích phát triển đầu tư các cơ sở khai thác và chế
biến nguyên liệu tại địa phương. Chủ trì quy hoạch chi tiết phân bổ đất cho phát
triển các cụm, điểm Công nghiệp, làng nghề Gốm sứ-Thuỷ tinh, các nhà máy
khai thác, chế biến nguyên vật liệu và sản xuất Gốm sứ-Thuỷ tinh trên địa bàn.
Hiệp hội các doanh nghiệp sản xuất gốm sứ và thuỷ tinh là cơ quan đầu mối
hỗ trợ cho các doanh nghiệp triển khai xúc tiến thương mại, chuyển giao các
dịch vụ kỹ thuật và hỗ trợ đầu tư.
Tam Hưng _Thủy Nguyờn_Hải phũng là vùng đất Công Nghiệp phía đông
bắc của thành phố .
-Mặt phía đông là cửa biển Bạch Đằng Lịch Sử
-Phía bắc tiếp giáp huyện Quảng Yên thuộc tỉnh Quảng Ninh.
-Phía Tây gần cảng Chùa Vẽ .Một cảng biển lớn của Thành phố Hải Phòng
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Thiết Kế Nhà Máy Sản Xuất Sứ Dân Dụng
-Phía Nam cách trung tâm thành phố 14 cây vị trí địa lý như trên đã mang lại cho
Xã Tam Hưng những thuận lợi về giao thông vận tải và giao lưu với cỏc vựng
kinh tế trọng điểm khác.
Để cú thờm hiểu biết về vùng đất đầy tiềm năng này .Sau đây tôi xin minh họa
bằng hai bản đồ chi tiết .Bản đồ thứ nhất là bản đồ chi tiết về Xã Tam Hưng,và
cỏc Xó phụ cận.
Bản đồ thứ hai là bản đồ Thành Phố Hải Phòng và các vùng phụ cận
2. Bản đồ Xã Tam Hưng
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Thiết Kế Nhà Máy Sản Xuất Sứ Dân Dụng
3. Bản đồ Thành Phố Hải Phòng và các vùng phụ cận
II>.Điều kiện khí hậu.
Nằm trong vành đai nhiệt đới gió mùa châu á, sát biển Đụng nên Tam Hưng
chịu ảnh hưởng của gió mùa.
Mùa gió bấc (mùa đông) lạnh và khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.
Gió mùa nồm (mùa hè) mát mẻ, nhiều mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10.
Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.600 - 1.800 mm. Bão thường xảy ra từ
tháng 6 đến tháng 9.
Thời tiết của Tam Hưng có 2 mùa rõ rệt, mùa đông và mùa hè. Khí hậu tương
đối ôn hoà. Do nằm sát biển, về mùa đông, Tam Hưng ấm hơn 1
0
C và về mùa hè
mát hơn 1
0
C so với Hà Nội. Nhiệt độ trung bình hàng tháng từ 20 - 23
Phòng—Quảng Ninh
Mặt khác do đặc điểm một mặt là cửa biển bạch đằng nên đây là điều kiện rất tốt
cho giao thông thủy .Trong tương lai khi xây dựng song nhà máy thỡ đõy có thể
giao thông thủy là con đường giao thông chủ yếu của nhà máy .
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Thiết Kế Nhà Máy Sản Xuất Sứ Dân Dụng
Đ2.Thuận Lợi Và Khó Khăn Cho Việc Xây Dựng Nhà Máy
Xuất phát từ đặc điểm tình hình chung của địa điểm đặt nhà máy ,ta cú cỏc
phõn tớnh và nhận xét tổng quan sau.
I>Về Vị Trí Địa Lý.
Tam Hưng nắm ở vị trí rất thuận lợi cho việc thông thương trao đổi hàng
hóa với các vùng phụ cận khác . Cỏch trung tâm thành phố không xa ,nên dễ
dàng giao dịch với Tam giác kinh tế Hà nội – Hải Phũng—Quảng Ninh
Đặc biệt là mảnh đất này nằm trên tuyến Quốc lộ 10 mạch máu giao thông nối
liền hai trọng điểm kinh tế Hải Phòng và Quảng Ninh.
II>Nhiờn Liệu.
Địa điểm đặt nhà máy rất thuận tiên cho việc nhập nhiên liệu vì hai lý do sau
-Tại Tam Hưng hiện đang có Công Ty luân chuyển dầu Caltex dầu nhập về
Công Ty qua đường thủy .Sau đó vận chuyển vào các tỉnh thông qua đường
bộ.Do đó khi xây dựng song nhà máy ta có thể liên hệ và đặt mua dầu tại Công
Ty .Sẽ bớt đi được kinh phí vận chuyển nhiên liệu dầu về nhà máy
-Tam Hưng lại giáp danh uụng bớ nơi có trữ lượng than rất lớn ,có thể vận
chuyển về nhà máy qua đường thủy ,nờn chớ phí vận chuyển sẽ không tốn lắm.
III>Điện Năng.
Hiện tại ở Tam Hưng đang khởi công xây dựng nhà máy nhiệt điện rất
lớn .Trong tương lai không xa ,khi nhà máy xây dựng song sẽ có điều kiện sử
dụng điện của nhà máy này .Đây là một thuận lợi rất lớn giảm đi chớ phớ kộo
dõy mắc điện .Còn hiện tại tình hình cung cấp điện tại địa phương cũng khá tốt
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Thiết Kế Nhà Máy Sản Xuất Sứ Dân Dụng
do thuộc vào khu công nghiệp có nhiều nhà máy ,và luôn được sự quan tâm ưu
-Cát cho xây dựng cũng rất dễ mua do ở Tam Hưng có bãi tập kết Cát rất lớn
-Việc xây dựng các công trình cảng cho nhà máy rất dễ vì có thể học hỏi kinh
nghiệm của nhà máy sản xuất sửa chữa tầu biển Nam Triệu ( nhà máy này cũng
được đặt ở Tam Hưng)
-Mặt bằng ở Tam Hưng tương đối bằng phẳng
VIII>Cỏn Bộ Công Nhân.
Như trên đã giới thiệu trình độ dõn chớ ở đây khá cao ,mọi người dường như
đã quen với nếp sống công nghiệp .Để đào tạo cán bộ công nhân cho nhà máy là
việc không khó lắm.
Hải phòng lại có rất nhiều trường dậy nghề đây sẽ là nguồn nhân lực lớn cho nhà
máy.
IX> Kết Luận.
Tam Hưng sẽ là miền đất đầy hứa hẹn nhất để đầu tư và xây dựng bất kỳ
một nhà máy nào .Minh chứng là ngày qua ngày có rất nhiều dự án đầu tư vào
vùng này trong mấy năm gần đây .Chọn địa điểm xây dựng nhà máy tai miền đất
hứa hen này là một lựa chọn vô cùng sáng suốt của người thiết kế .
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Thiết Kế Nhà Máy Sản Xuất Sứ Dân Dụng
Phần Hai :Phần Kỹ Thuật
Chương 1. Lựa Chọn Mặt Hàng Và Dây Chuyền Sản Xuất
Đ1. Lựa Chọn Và Giới Thiệu Mặt Hàng
Căn cứ vào nhu cầu tiêu dùng về các sản phẩm sứ dân dụng trong và ngoài
nước .Căn cứ vào quyết định của Bộ Công Nghiệp và các chính sách ưu đãi từ
chính phủ .Quyết định xây dựng nhà máy sản xuất Gốm Sứ dân dụng với năng
suất thiết kế ban đầu là 12 triêu sản phẩm /1 năm. Khi đi vào hoạt động nhà máy
sẽ sản xuất bốn chủng lọai sản phẩm chính là ,bát ,đĩa ,chộn,ấm trà.
1.Thông số kỹ thuật của bát
Với chủng loại là sản phẩm bát ,dự kiến nhà máy sẽ sản xuất hai loại bỏt,bỏt
cơm và bỏt to.Kớch thước mẫu mã và các thông số kỹ thuật được cho như hình
vẽ
1.1 Bát con
sản xuất hay tính chất nào đó của sản phẩm ta có đưa thêm phụ gia
Do đặc điểm nhà máy ở xa vùng nguyên liệu và để giảm bớt sự phức tạp cho dây
chuyền cùng như lượng rác thải nên nguyên liệu được nhập về nhà máy đều ở
dạng tinh khiết (đã được sử lý tại nơi khai thác )
Khi nhập về nhà máy nguyên liệu được phân thành cỏc lụ sản xuất ,sau đó cán
bộ kỹ thuật sẽ đi kiểm tra lại thành phần hóa của các loại nguyên liệu từ đó đề ra
bài phối liệu hợp lý .Sau khi ra được bài phối liệu hợp lý ,người công nhân sẽ
cân định lượng cỏc lụ nguyên liệu theo bài rồi qua băng tải chuyền vào máy
nghiền bi.Nguyờn tắc nạp liệu vào máy nghiền bi là nguyên liệu gầy sẽ được nạp
trước sau 3 tiềng mới tiếp tục nạp nguyên liệu dẻo và phế phẩm.
Phối liệu sau nghiền có độ ẩm khoảng 60% đưa qua sàng thô để lọc các hạt
không đạt kích thước,sau đó chuyển xuống bể khuấy ,cỏnh hỡnh mỏi chốo.Sau
đú từ bể chứa hồ được bơm màng cấp vào qua sàng 1 vạn lỗ /1mm
2
rồi vào máy
khử tử để khử sắt .Ra khỏi máy khử sắt ,phối liệu chuyển xuống bể chứa sau đó
được hệ thống bơm màng chuyển sang hai bể lớn sử dụng cho hai dây chuyền
tạo hình đổ rót và tạo hình bằng xõy ộp lăn .
1 Dây Chuyền Tạo Hình Đổ Rót.
Từ bể chứa lớn hồ được bơm màng chuyển sang bể chuẩn bị hồ cho dây
chuyền đổ rót .Tại đây hồ được lấy mẫu đi kiểm tra thành phần ,cỡ hạt ,tỷ
trọng ,độ lưu động để từ đó cú cỏc bổ xung chất điện giải hợp lý theo yêu cầu
của sản phẩm .Đối với sản phẩm của ta là sản phẩm sứ dân dụng nên sau khi
điều chỉnh hồ đổ rút cú cỏc thông số kỹ thuật như sau :
-Độ ẩm của hồ : 32ữ33 %
-Tỷ trọng hồ : 1,7 ữ1,72 g/cm
3
-Hồ có độ linh động tốt nhất
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Thiết Kế Nhà Máy Sản Xuất Sứ Dân Dụng
Hồ ra khỏi bể hồ đã đạt các tiêu chuẩn trên được đem đi đổ rót vào cỏc khuụn
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Thiết Kế Nhà Máy Sản Xuất Sứ Dân Dụng
-Độ ẩm : 23ữ23,5%
-Cường độ mộc : >13 kg/cm
2
Các phoi thừa và phế phẩm của khâu tạo hình dẻo được chuyển qua và luyện lại
Sản phẩm sau khi tạo hình sấy ép lăn cùng với khuôn được đưa vào hệ thống sấy
xích .Tại đây sản phẩm và khuôn được sấy lần một sau đó tỏch khuụn ,nhiệt độ
sấy lần một khống chế trong khoảng 40ữ45
0
C và thời gian sấy khoảng 45 phút
.Sau đó sản phẩm được chuyển qua thoỏt khuụn rồi đưa tiếp sang phòng sấy
hai ,nhiệt độ khống chế tại phòng sấy này dao đông từ 75
0
ữ80
0
C và thời gian sấy
khoảng 80 phỳt.Đối với các sản phẩm có quai sau khi thoỏt khuụn được gắn quai
luôn sau đó mới chuyển tiếp sang phòng sấy hai.
Sản phẩm ra khỏi phòng sấy có độ ẩm từ 1 ữ3 % cùng với sản phẩm từ dây
chuyền đổ rót chuyển san khâu trang men ,trang trí và nung .
Đối với sản phẩm sứ dân dụng dùng hai phương pháp trang trí là trang trí trên
men.Sản phẩm sau khi tráng men đem nung ,rồi dỏn cỏc hỡnh hoặc vẽ mầu rồi
đem nung lại ở nhiệt độ thấp khoảng 600 ữ650
0
C .
Cách trang trí thứ hai là sản phẩm sau sấy đem đi vẽ trang trí mầu nên rồi đem
nung .Phương pháp này gọi là trang trí dưới men.
II>Dây Chuyền Sản Xuất Men.
Đầu vào dây chuyền gồm 3 loại nguyên liệu chính là cao lanh ,felspat ,thach
2
O MKN Tổng
Đ.S Trỳc Thụn 64,36 23,94 0,93 0,91 0,60 1,93 0,28 6,47 99,42
Bảng 2: Thành phần cỡ hạt
Thành phần cỡ hạt > 0,5 0,5-0,25 0,25-0,1 0,1-0,05 0,05-0,01
0,01-
0,005
0,005-
0,002
0,002-
0,001
< 0,001
Đ.S Trỳc Thụn 0,60 0,80 1,80 8,40 10,80 7,60 13,20 12,60 44,20
2 Thạch Anh Thanh Thủy.
3 Cao Lanh La Phù.
4 Feldspat Vĩnh Phú.
Đ2.Tớnh Toán Phối Liệu Xương.
Do đặc điểm sứ của ta là sứ cứng nên nhiệt độ nung dự kiến là : 1280°C.
⇒
Nhiệt độ nóng chảy T°
chảy
=
1600
8,0
1280
=
°C.