khảo sát ảnh hưởng của một số loại nông dược và thức ăn nhân tạo đối với bọ rùa sáu vệt đen (menochilus sexmaculatus fab.) trong điều kiện phòng thí nghiệm - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

BỘ MÔN KHOA HỌC ĐẤT
………  ………

NGÔ THẾ NHỰT

KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ LOẠI NÔNG
DƯỢC VÀ THỨC ĂN NHÂN TẠO ĐỐI VỚI BỌ RÙA
SÁU VỆT ĐEN (Menochilus sexmaculatus Fab.)
TRONG ĐIỀU KIỆN PHÒNG THÍ NGHIỆM

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ
NGÀNH NÔNG NGHIỆP SẠCH

Cần Thơ, 06/2012


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

BỘ MÔN KHOA HỌC ĐẤT
………  ………

KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ LOẠI NÔNG
DƯỢC VÀ THỨC ĂN NHÂN TẠO ĐỐI VỚI BỌ RÙA
SÁU VỆT ĐEN (Menochilus sexmaculatus Fab.)
TRONG ĐIỀU KIỆN PHÒNG THÍ NGHIỆM

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ

Cần Thơ đã nhiệt tình hỗ trợ tôi trong thời gian thực hiện luận văn.
Xin trân trọng ghi nhớ và gửi lời cảm ơn chân thành tới bạn bè đã giúp đỡ,
tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận văn.
NGÔ THẾ NHỰT

i


QUÁ TRÌNH HỌC TẬP

I.

LÝ LỊCH SƠ LƯỢC:
Họ và tên: Ngô Thế Nhựt
Giới tính: Nam
Ngày, tháng, năm sinh: 18/05/1990
Dân tộc: Kinh
Nơi sinh: Ninh Kiều - Cần Thơ
Hộ khẩu thường trú: P. An Lạc, Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ

II.

QUÁ TRÌNH HỌC TẬP:

1. Tiểu học:
Thời gian đào tạo từ năm: 1996 – 2001
Trường: Tiểu học An Lạc
Địa chỉ: Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ
2. Trung học cơ sở:
Thời gian đào tạo từ năm: 2001 – 2005



TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN KHOA HỌC ĐẤT
----o0o---NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
Xác nhận đề tài:
“Khảo sát ảnh hưởng của một số loại nông dược và thức ăn nhân tạo đối

với bọ rùa sáu vệt đen (Menochilus sexmaculatus Fab.) trong điều kiện phòng
thí nghiệm”
Do sinh viên:
Ngô Thế Nhựt

MSSV: 3083348

Lớp Nông Nghiệp Sạch Khóa 34 - Khoa Nông nghiệp và Sinh học ứng dụng
- Trường Đại học Cần Thơ thực hiện từ 01/2012 đến 05/2012.
Nhận xét của cán bộ hướng dẫn:
…………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………..
Kính trình Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp thông qua.
Cần Thơ, ngày….. tháng…. năm 2012
Cán bộ hướng dẫn

ThS. Phạm Kim Sơn


Cần Thơ, ngày….. tháng…. năm 2012

v


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN KHOA HỌC ĐẤT
----o0o---XÁC NHẬN CỦA HỘI ĐỒNG BÁO CÁO
Hội đồng chấm báo cáo luận văn tốt nghiệp chấp thuận đề tài:
“Khảo sát ảnh hưởng của một số loại nông dược và thức ăn nhân tạo đối

với bọ rùa sáu vệt đen (Menochilus sexmaculatus Fab.) trong điều kiện phòng
thí nghiệm”
Do sinh viên:
Ngô Thế Nhựt

MSSV: 3083348

Lớp Nông Nghiệp Sạch Khóa 34 - Khoa Nông nghiệp và Sinh học ứng dụng
- Trường Đại học Cần Thơ thực hiện và bảo vệ trước hội đồng ngày….. tháng…..
năm 2012
Luận văn tốt nghiệp đã được hội đồng đánh giá ở mức: ..............................
Ý kiến của hội đồng:
……………………………………………………………………………....…
.......................................................................................................................................
…………………………………………………………………………………….......
..……………………………………………………………………………….........…
………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..................

Vertimec 1.8EC, Altach 5EC, Ammate 150SC, Lyphoxim 41SL, Gramoxone 20SL,
Whip'S 7.5EW, Onecide 15EC, Clincher 10EC, Anco 600SL trong phòng thí
nghiệm, Bộ môn Bảo Vệ Thực Vật, khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng, Đại

vii


Học Cần Thơ. Với cách tác động là phun trực tiếp lên thành trùng bọ rùa. Kết quả
thu được như sau:
Đối với thuốc trừ nhện, hai loại thuốc có ảnh hưởng gây chết khá cao lên bọ rùa là
Takare 2EC và Alfamite 15EC. Hai loại thuốc còn lại là Nissorun 5EC và Comite
73EC tương đương nhau, tác động rất ít đến bọ rùa sáu vệt đen.
Đối với thuốc trừ bệnh cây, cả năm loại thuốc Bonanza 100SL, Anvil 5SC, Fuan
40EC, Map Famy 700WP và Tilt Super 300EC được sử dụng trong thí nghiệm đều
không có tác động và rất an toàn cho bọ rùa sáu vệt đen.
Đối với thuốc trừ sâu, cả bốn loại thuốc đều có ảnh hưởng gây chết rất cao lên bọ
rùa. Thuốc Virtako 40WG và Altach 5EC có tác dụng gây chết nhanh nhất, kế đến
là thuốc Ammate 150SC tương đương với thuốc Vertimec 1.8EC có tác động chậm
hơn. Thuốc Prevathon 5SC có ảnh hưởng rất thấp với bọ rùa.
Đối với thuốc trừ cỏ, thuốc Anco 600SL và Whip’S 7.5EW có ảnh hưởng nhẹ lên bọ
rùa, các loại thuốc còn lại là Lyphoxim 41SL, Onecide 15EC, Gramoxone 20SL và
Clincher 10EC hầu như không có ảnh hưởng lên bọ rùa.
Qua kết quả thí nghiệm 16 loại thức ăn nhân tạo nuôi bọ rùa sáu vệt đen, cho thấy
11 công thức thức ăn dạng đặc chưa phù hợp nuôi bọ rùa. Với 5 công thức thức ăn
dạng sệt cho thấy loại thức ăn được kết hợp giữa bột sữa, bột nhộng tằm, mật ong
và nước là ưu thế hơn, đạt tỷ lệ thành trùng là 25% và thời gian trung bình từ ấu
trùng đến thành trùng là 21,81 ngày.

viii


nghiệm ............................................................................................................. 8
1.5. Ảnh hưởng của thuốc trừ sâu đến rầy mềm và bọ rùa bắt mồi trên
ruộng đậu ....................................................................................................... 9
1.6. Ảnh hưởng của một số loại thuốc trừ sâu đối với bọ rùa sáu vệt đen
trong điều kiện phòng thí nghiệm ................................................................ 9
1.7. Đặc tính của một số loại thuốc BVTV dùng trong thí nghiệm .................... 9
1.7.1. Đặc tính của một số loại thuốc trừ nhện dùng trong thí nghiệm ................. 9
1.7.1.1. Nissorun 5EC ..................................................................................... 9
1.7.1.2. Comite 73EC.................................................................................... 10
1.7.1.3. Alfamite 15EC ................................................................................. 10
1.7.1.4. Takare 2EC ...................................................................................... 11
1.7.2. Đặc tính của một số loại thuốc trừ bệnh cây dùng trong thí nghiệm ......... 11
1.7.2.1. Anvil 5SC ........................................................................................ 11
1.7.2.2. Tilt Super 300EC ............................................................................. 12
1.7.2.3. Bonanza 100SL ................................................................................ 12
1.7.2.4. Fuan 40EC ....................................................................................... 13
1.7.2.5. Map Famy 700WP ........................................................................... 13
1.7.3. Đặc tính của một số loại thuốc trừ sâu dùng trong thí nghiệm.................. 14
1.7.3.1. Prevathon 5SC ................................................................................. 14
1.7.3.2. Virtako 40WG .................................................................................. 14
1.7.3.3. Vertimec 1.8EC................................................................................ 15
1.7.3.4. Altach 5EC....................................................................................... 15

x


1.7.3.5. Ammate 150SC ................................................................................ 16
1.7.4. Đặc tính của một số loại thuốc trừ cỏ dùng trong thí nghiệm ................... 17
1.7.4.1. Lyphoxim 41SL ............................................................................... 17
1.7.4.2. Gramoxone 20SL ............................................................................. 17

của bọ rùa sáu vệt đen trong điều kiện phòng thí nghiệm ........................ 35
3.2.1. Đánh giá một số loại thức ăn nhân tạo dạng đặc đến sự sinh trưởng và
phát triển của ấu trùng bọ rùa sáu vệt đen trong điều kiện phòng thí
nghiệm ................................................................................................... 35
3.2.2. Đánh giá một số loại thức ăn nhân tạo dạng sệt đến sự sinh trưởng và
phát triển của ấu trùng bọ rùa sáu vệt đen trong điều kiện phòng thí
nghiệm ................................................................................................... 36
CHƯƠNG 4. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................... 45
4.1. Kết luận ......................................................................................................... 45
4.2. Đề nghị .......................................................................................................... 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................... 47
PHỤ CHƯƠNG ....................................................................................................... 50

xii


DANH SÁCH HÌNH
Hình

Tựa hình

3.1

Biến động hiệu lực của một số loại thuốc trừ nhện đối với bọ rùa sáu
vệt đen trong điều kiện phòng thí nghiệm, ĐHCT, tháng 02/2012

3.2

31



44

3.7

Trứng và ấu trùng bọ rùa mới nở

45

3.8

Hộp nuôi ấu trùng bọ rùa trong phòng thí nghiệm

45

3.9

Ấu trùng hóa nhộng và thành trùng bọ rùa

45

xiii


DANH SÁCH BẢNG
Bảng

Tựa bảng

2.1


3.6

30

Độ hữu hiệu của một số loại thuốc trừ cỏ đối với bọ rùa sáu vệt đen
trong điều kiện phòng thí nghiệm, ĐHCT, tháng 03/2012

3.5

28

Độ hữu hiệu của một số loại thuốc trừ sâu đối với bọ rùa sáu vệt đen
trong điều kiện phòng thí nghiệm, ĐHCT, tháng 03/2012

3.4

26

Độ hữu hiệu của một số loại thuốc trừ bệnh đối với bọ rùa sáu vệt
đen trong điều kiện phòng thí nghiệm, ĐHCT, tháng 02/2012

3.3

Trang

40

Tỷ lệ tồn tại (%) của bọ rùa sáu vệt đen qua các giai đoạn đối với
thức ăn dạng sệt trong điều kiện phòng thí nghiệm


NT

Nghiệm thức

RM

Rầy mềm

ĐBSCL

Đồng bằng sông Cửu Long

Tb

Trung bình

T1

Ấu trùng tuổi 1

T2

Ấu trùng tuổi 2

T3

Ấu trùng tuổi 3

T4

rầy mềm và những sinh vật nhỏ khác hại thực vật. Việc sử dụng các loài thiên địch
sẽ mở ra một hướng đi mới trong sản xuất nông nghiệp. Thành phần thiên địch của
rầy mềm có khá nhiều loài, trong đó các loài bọ rùa ăn thịt có vai trò quan trọng và
chiếm ưu thế trên các ruộng đậu là bọ rùa Menochilus sexmaculatus Fabricius. Do
đó, nghiên cứu nhân nuôi các loài bọ rùa thiên địch ngày càng được quan tâm và
chú trọng, từ đó đề xuất các biện pháp bảo vệ, khích lệ sự gia tăng của các loài thiên
địch trên đồng ruộng cũng như phát huy tối đa được hiệu quả phòng trừ của chúng
ngoài đồng ruộng. Hiện nay, ở Việt Nam chưa có những nghiên cứu chuyên sâu về
thức ăn nhân tạo cũng như phương pháp nhân nuôi bọ rùa thiên địch nói chung và
bọ rùa sáu vệt đen nói riêng. Chúng mới được nhắc đến qua sự xuất hiện trên đồng
1


ruộng với vai trò là thiên địch của các loài rầy mềm hại cây trồng. Đối với ĐBSCL
là địa bàn nông nghiệp lớn nhất nước nói chung và Cần Thơ nói riêng, hầu như
chưa có nghiên cứu nào về nhân nuôi bọ rùa thiên địch. Do vậy, đề tài: “Khảo sát
ảnh hưởng của một số loại nông dược và thức ăn nhân tạo đối với bọ rùa sáu vệt đen
(Menochilus sexmaculatus Fab.) trong điều kiện phòng thí nghiệm” đã được thực
hiện nhằm đánh giá tác động của một số loại thuốc BVTV đối với bọ rùa sáu vệt
đen ngoài tự nhiên, đồng thời hiểu rỏ hơn về thức ăn nhân tạo thích hợp để nuôi
nhân bọ rùa trong điều kiện phòng thí nghiệm. Từ đó, làm cơ sở khoa học cho việc
xây dựng quy trình phòng trừ dịch hại theo hướng bền vững, thân thiện và an toàn
môi trường sinh thái.

2


CHƯƠNG 1
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
1.1. Bọ rùa sáu vệt đen Menochilus sexmaculatus Fab. (Coleoptera:

của bọ rùa M. sexmaculatus rất cao 75,58 % (Huỳnh Thị Tố Quyên, 2009).
1.1.2.1. Trứng
Một bọ rùa cái trưởng thành có thể đẻ trung bình 114,2-130,0 trứng (đẻ ít
nhất khoảng 97 trứng, đẻ nhiều nhất khoảng 139 trứng). Trứng có màu vàng sáng,
sắp nở chuyển thành màu nâu xám đến xám đen. Trứng được đẻ thành từng cụm,
dựng đứng, thường ở gần nơi có con mồi (Phạm Văn Lầm, 1997). Giai đoạn trứng
kéo dài hai ngày, trứng thường được xếp thành từng cụm khoảng từ 5 đến 20
trứng/cụm ở mặt dưới của lá và được xếp thẳng đứng với mặt dưới lá nhờ một chất
keo dính giúp cho một đầu của trứng dính được vào mặt dưới của lá. Trứng của loài
này nở tương đối đồng loạt, có tỷ lệ nở rất cao khoảng 95-98% (Nguyễn Thị Thu
Cúc, 2010).
1.1.2.2. Ấu trùng
Ấu trùng mới nở dính với vỏ trứng, thường có màu sáng đục, sau đó có màu
nâu tối. Màu sắc cơ thể thay đổi theo tuổi của chúng. Ở tuổi lớn, bọ rùa non có màu
xám tối với các vệt loang lổ sáng màu. Đầu thường màu vàng sáng, 2 mép bên đầu
màu tối. Rìa mép trước của tấm lưng ngực trước sáng màu. Dọc chính giữa mặt
lưng 3 đốt ngực có đường chỉ nhỏ sáng màu. Giữa mép bên mảnh lưng của các đốt
ngực có gai thịt dài. Chính giữa mảnh lưng đốt ngực 2 và 3 có đốm sáng màu với
các gai thịt ngắn cũng sáng màu. Trên mặt lưng phần bụng có 6 hàng gai thịt. ở 2
mép bên dưới sát mặt bụng có hàng gai thịt sáng màu. Riêng mặt lưng đốt bụng 1
và 4 có các gai thịt đều sáng màu (Phạm Văn Lầm, 1997). Giai đoạn ấu trùng gồm
có 4 tuổi, ấu trùng tuổi 1 (T1) kéo dài từ 1-4 ngày (Tb: 1,58  0,77 ngày) (tuổi này
ấu trùng có tập tính ăn thịt lẫn nhau), ấu trùng tuổi 2 (T2) kéo dài từ 1-2 ngày (Tb:
1,75  0,44 ngày), T3 kéo dài từ 2-3 ngày (Tb: 2,83  0,37 ngày), T4 có thời gian
kéo dài hơn các tuổi khác, từ 4-5 ngày (Tb: 4,06  0,22 ngày) (Nguyễn Thị Thu
Cúc, 2010).

4





1.1.3. Khả năng ăn mồi
Loài bọ rùa sáu vệt đen Menochilus sexmaculatus Fab.: một con trưởng
thành có thể ăn 46,6  12,5 đến 49,3  14,0 con rầy mềm trong 1 ngày, ấu trùng có
thể ăn trung bình 1 ngày 27,9  8,3 đến 76,2  17,2 con rầy mềm (Huỳnh Thị Tố
Quyên, 2009). Kết quả cũng phù hợp với Phạm Văn Lầm (2002) một cá thể M.
sexmaculatus trưởng thành trong vòng 24 giờ có thể tiêu diệt trung bình 29,1-49,3
ấu trùng tuổi 2 và tuổi 3 của loài rầy mềm Aphis craccivora. Khả năng ăn mồi của
bọ rùa trưởng thành đực thường thấp hơn so với trưởng thành cái.
1.1.4. Hiện tượng ăn thịt lẫn nhau
Hiện tượng này phổ biến ở bọ rùa khi thức ăn trở nên khan hiếm. Không chỉ
con trưởng thành mà ấu trùng cũng ăn trứng và ấu trùng cùng loài. Thường thì ấu
trùng và bọ rùa trưởng thành mới nở còn mềm yếu là đối tượng bị sát hại (Hoàng
Đức Nhuận, 1982).
1.1.5. Khả năng tự vệ
Bọ rùa trưởng thành và ấu trùng tự vệ bằng những giọt dịch vàng tiết ra từ
khớp đầu gối. Chất tiết đó xua đuổi kẻ thù bằng mùi hắc, sự bốc hơi nhanh và vị
đắng của nó. Những đặc tính ấy có lẽ là do chất cantharidin gây ra (Hoàng Đức
Nhuận, 1982).
1.2. Rầy mềm
Rầy mềm thuộc họ Aphididae, bộ Cánh đều Homoptera. Họ Aphididae gồm
các loài có cơ thể rất mềm, kích thước nhỏ, có cánh hoặc không cánh, cơ thể thường
có dạng trái lê, có một đôi ống bụng ở phía cuối bụng. Râu đầu gồm nhiều đốt. Tại
vùng nhiệt đới, chu kỳ sinh trưởng của rầy mềm rất ngắn, từ 5-7 ngày. Sinh sản đơn
tính và hữu tính xen kẽ nhau. Trên cây họ đậu thường hiện diện hai loài rầy mềm là
Aphis glycines và Aphis craccivora. Chúng gây hại bằng cách chích hút các bộ phận
non của cây như lá non, búp, chồi non, hoa và trái non. Chỗ bị chích hút thường
xuất hiện những chấm vàng hoặc đen. Nếu bị nặng, nơi bị rầy chích hút sẽ biến


sexmaculatus. Các loại thức ăn dạng đặc bao gồm 4 công thức: 1) Bột nhộng ong +

7


glucose + nấm men, 2) Bột nhộng ong + sucrose + nấm men, 3) Bột gan gà +
sucrose + nấm men và 4) Bột nhộng ong + bột gan gà + sucrose + nấm men. Kết
quả cho thấy chế độ ăn 1, 2, 3 và 4 nuôi ấu trùng mang lại tỷ lệ phần trăm của TT
tương ứng là 20, 25, 15 và 65. Thời gian từ ấu trùng T1 đến TT là 13,75 ± 0,96,
13,40 ± 152, 12,67 ± 1,53 và 11,62 ± 0,96 ngày tương ứng.
Kết quả nghiên cứu của Silva et al. (2009) khi nuôi bọ rùa Eriopis connexa
Germar (Coleoptera: Coccinellidae) với 17 loại thức ăn khác nhau cho thấy tỷ lệ
thành trùng của E. connexa là cao hơn khi ấu trùng của nó được nuôi bằng trứng
của Anagasta kuehniella Zeller (Lepidoptera: Pyralidae) đông lạnh một ngày là
92,5% hoặc kết hợp với chế độ ăn nhân tạo là mật ong và nước là 82,5-100%. Khả
năng tồn tại từ ấu trùng đến trưởng thành là 72,5% khi cho ăn với trứng của A.
kuehniella đông lạnh một ngày kết hợp với thức ăn cho vật nuôi. Kết quả không thu
được thành trùng của E. connexa khi cho ăn độc lập thức ăn nhân tạo. Khả năng tồn
tại thấp và thời gian từ ấu trùng đến thành trùng dài hơn khi cho ăn với trứng của A.
kuehniella đông lạnh sáu tháng hoặc kết hợp trứng với thức ăn nhân tạo. Cả hai chế
độ ăn riêng biệt trứng của A. kuehniella đông lạnh một ngày hoặc kết hợp với thức
ăn nhân tạo là thích hợp hơn cả để nuôi bọ rùa thiên địch.
1.4. Ảnh hưởng của nhân nuôi liên tiếp các thế hệ đến khả năng sinh sản, tỷ lệ
nở của trứng và trưởng thành bọ rùa sáu vệt đen trong phòng thí nghiệm
Theo Nguyễn Quang Cường và Trương Xuân Lam (2011) khi nuôi bọ rùa
sáu vệt đen bằng rầy mềm A. craccivora trong điều kiện phòng thí nghiệm thì kết
quả cho thấy số lượng trứng và tỷ lệ trứng nở của trưởng thành bọ rùa ở các thế hệ
nhân nuôi luôn thấp hơn so với trưởng thành sống ngoài tự nhiên và giảm dần qua
các thế hệ. Việc nhân nuôi liên tiếp các thế hệ của loài bọ rùa sáu vệt đen trong
phòng thí nghiệm đã có ảnh hưởng làm giảm khả năng sinh sản và tỷ lệ trứng nở


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status