Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Đại học kinh tế quốc dân
Khoa kế toán
Chuyên đề
Thực tập chuyên ngành
Đề tài: Hoàn thiện kế toán tiền lơng và các khoản trích
theo lơng tại công ty TNHH Phát Đạt
Họ và tên sinh viên: Hà Thị Ngọc ánh
Lớp KT39 Học viện Quản lý CBXD&ĐT
Giáo viên hớng dẫn: TS. Lê Kim Ngọc
Hà Nội - 2010
Hà Thị Ngọc
á
nh - Lớp KT 39 Học Viện Quản lý CBXD & ĐT
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Danh mục các ký hiệu viết tắt
1. NVL: Nguyờn vt liu
2. NC: Nhõn cụng
3. CNV: Cụng nhõn viờn
4. BHTN: Bảo hiểm thất nghiệp
5. BHXH: Bo him xó hi
6. BHYT: Bo him y t
7. KPC: Kinh phớ cụng on
8. PXSX: phân xởng sản xuất
Hà Thị Ngọc
á
nh - Lớp KT 39 Học Viện Quản lý CBXD & ĐT
2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Danh mục sơ đồ
Sơ đồ 1.1: Bộ máy quản lí sản xuất kinh doanh của đơn vị
Sơ đồ 2.1. Luân chuyển chứng từ về tiền lơng tại công ty
Sơ đồ 2.2: Hạch toán tiền lơng phải trả cho ngời lao động
Sơ đồ 2.3: Hạch toán các khoản trích theo lơng
Hà Thị Ngọc
á
nh - Lớp KT 39 Học Viện Quản lý CBXD & ĐT
4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Mục Lục
Lời mở đầu....................................................................................................1
Phần I: Đặc điểm lao động - Tiền lơng và quản lý lao động,
tiền lơng của công ty TNHH Phát Đạt.......................................... 3
1.1. Đặc điểm lao động của công ty TNHH Phát Đạt ...................................3
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển công ty...............................................3
1.1.2. Đặc điểm lao động của công ty ...............................................................4
1.2. Các hình thức trả lơng tại công ty TNHH Phát Đạt............................... 6
1.2.1. Đặc điểm của tiền lơng tại công ty........................................................... 6
1.2.2. Các hình thức trả lơng...............................................................................7
1.3. Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lơng tại công ty
TNHH Phát Đạt................................................................................................9
1.4. Tổ chức quản lý lao động và tiền lơng tại công ty .................................10
1.4.1 Tổ chức quản lý lao động...........................................................................10
1.4.2 Tổ chức quản lý tiền lơng..........................................................................16
Phần II: thực trạng kế toán tiền lơng và các khoản
trích theo lơng tại công ty TNHH Phát Đạt.....................18
2.1. Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại công ty TNHH Phát
Nhận xét của đơn vị thực tập
Nhận xét của giáo viên hớng dẫn
Nhận xét của giáo viên phản biện
Hà Thị Ngọc
á
nh - Lớp KT 39 Học Viện Quản lý CBXD & ĐT
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời mở đầu
Lao ng ca con ngi là mt trong ba yu t quan trng quyt nh s
tn ti ca quá trình sn xut. Lao ng gi vai trò ch cht trong vic tự to ra
ca ci vt cht và tinh thn cho xã hi. Lao ng có nng sut, có cht lng và
t hiu qu cao là nhân t m bảo cho s phn vinh ca mi quc gia.
Ngời lao động chỉ phát huy hết khả năng của mình khi sức lao động mà họ
bỏ ra đợc đền bù xứng đáng. Đó là, số tiền mà ngời sử dụng lao động trả cho ngời
lao động để ngời lao động có thể tự sản xuất sức lao động đồng thời có thể tích luỹ
đợc, gọi là tiền lơng.
Tiền lơng là một bộ phận của sản phẩm xã hội, là nguồn khởi đầu của quá
trình tự sản xuất tạo ra sản phẩm hàng hoá. Vì vậy, việc hạch toán phân bổ chính
xác tiền lơng vào giá thành sản phẩm, tính đủ và thanh toán kịp thời tiền lơng cho
ngời lao động sẽ phần hoàn thành kế hoạch sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng
năng suất lao động, tăng tích luỹ và đồng thời sẽ cải thiện đời sống ngời lao động.
Gn chặt với tin lơng là các khoản trích theo lơng bao gm bảo hiểm xã
hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công oàn, bảo hiểm thất nghiệp. Đây là các qu xã
hi thể hin sự quan tâm của toàn xã hội đối với ngi lao ng.
Chính sách tin lng c vn dng linh hot mi doanh nghip ph
thuc vào c im và t chc qun lý, t chc sn xut kinh doanh và ph thuc
vào tính cht ca công vic. Vì vy, hạch toán chính xác lao động tiền lơng và các
khoản trích theo lơng trong doanh nghiệp có một ý nghĩa quan trọng đối với công
nh - Lớp KT 39 Học Viện Quản lý CBXD & ĐT
2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Phần I
Đặc điểm lao động - Tiền lơng và quản lý lao động, tiền l-
ơng của công ty TNHH Phát Đạt.
1.1. Đặc điểm lao động của công ty TNHH Phát Đạt
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển công ty
Công ty TNHH Phát Đạt đợc thành lập theo Quyết Định 40/QĐ - PĐ ngày
02 tháng 06 năm 2002, số đăng Kinh Doanh: 2700.510.533 do sở Kế Hoạch đầu t
tỉnh Ninh Bình cấp. Trụ sở chính đặt tại Lô C2 - Khu Công Nghiệp Gián Khẩu
Gia Viễn Ninh Bình, với nhiều u thế thuận lợi nh: Nằm cạnh quốc lộ 1A bắc
nam, bên cạnh đó tỉnh Ninh Bình đợc thiên nhiên ban tặng cho nhiều địa điểm
du lịch hấp dẫn, tiềm năng du lịch và di tích bảo tồn. Nguồn nhân lực rồi dào,
thuận lợi cho việc phát triển kinh tế. Điểm nổi bật sau những năm đổi mới nhờ có
sự quan tâm của Đảng và Nhà Nớc tỉnh Ninh Bình đã có những thay đổi mạnh mẽ,
có nhiều cụm khu công nghiệp, và phát triển tốt về 1 số nghành nghề, công nghiệp
nặng nh các nhà máy Xi Măng. Tháng 3 năm 2007 Ninh bình đã đợc Nhà nớc
công nhận là Thành phố trực thuộc tỉnh. Những yếu tố đó đã thúc đẩy toàn diện
nền kinh tế của toàn tỉnh nói chung và Công ty TNHH Phát Đạt nói riêng, cùng
với đó Công ty hoàn toàn có đủ khả năng phát triển và đóng góp quan trọng trong
quá trình phát triển đi lên của tỉnh Ninh Bình.
- Tên đơn vị: Công ty TNHH Phát Đạt
- Tên giao dịch quốc tế: Phat Dat Company limited
- Trụ sở chính của Công ty: Lô C2 - Khu Công nghiệp Gián Khẩu -
huyện Gia Viễn - Ninh Bình.
- Số điện thoại: 030.3868.003 Fax: 030.868.032
Hà Thị Ngọc
á
á
nh - Lớp KT 39 Học Viện Quản lý CBXD & ĐT
4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
bo quyn lợi, ci thin i sng, m bo thu nhp cho ngi lao ng. c to
mi iu kin, nht là về mt bng vi din tích 9.000 m2, Công ty ó u t xây
dng c s vt cht y , hin i, m rng sn xut, thu hút, gii quyt vic
làm cho trên 400 lao ng trên a bàn tnh.
có 12 dây chuyn, trong ó 11 dây chuyn sn xut hàng hoá, vi i ng th có
tay ngh cao, mi dây chuyn trung bình có t 30 - 40 lao ng. Mt dây chuyn
chuyền m nhim vic dy ngh cho lao ng có nhu cu hc ngh, nht là các
i tng là lao ng thuc h nghèo, hoàn cnh khó khn.
Mi nm Công ty ó t chc 3 lp hc ngh, thu hút trên 150 ngi tham gia. Sau
dy ngh, Công ty ng ra gii quyt vic làm ti ch cho các i tng có nhu
cu. Công ty hin có 250 lao ng thng xuyên c tham gia óng bo him y
t, bo him xã hi, bo him tht nghip và trên 150 lao ng thi v khác.
Hiện nay trong toàn Công ty có tổng số 462 công nhân có độ tuổi trung
bình 22 đến 36 tuổi. Trong cơ cấu lao động của công ty, số lợng lao động có trình
độ đại học là 14 ngời chiếm gần 3%, 20 ngời có trình độ cao đẳng chiếm hơn 4%,
32 ngời trình độ trung học chuyên nghiệp chiếm gần 7% , còn lại công nhân sản
xuất trực tiếp 396 ngời đều đợc đào tạo qua các trờng dạy nghề, trung cấp nghề.
Do đặc điểm kinh doanh của công ty là hoạt động trong lĩnh vực sản xuất
và gia công các hàng may mặc, nên không yêu cầu toàn bộ nhân viên đều có trình
độ đại học mà chỉ bắt buộc các trởng phòng, và các nhân viên trong phòng kế toán.
Cũng do trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh của công ty nên trong cơ cấu lao động,
lao động nữ chiếm đa số trong toàn bộ CBCNV của công ty, đợc thể hiện qua
bảng sau:
Bảng 1.1: Cơ cấu lao động của công ty năm 2009 và đến thời điểm tháng 4/2010
Phân loại Năm 2009 Tháng 4/2010
thức khác nhau.
Các nhân tố ảnh hởng tới tiền lơng:
Giờ công, ngày công lao động, năng suất lao động, cấp bậc hoặc chức danh
thang lơng quy định, số lợng, chất lợng sản phẩm hoàn thành, độ tuổi, sức khỏe,
trang thiết bị kỹ thuật đều là những nhân tố ảnh hởng đến tiền lơng cao hay thấp.
1.2.2. Các hình thức trả lơng
Tại Công ty TNHH Phát Đạt hiện đang áp dụng 2 phơng pháp trả lơng đó là
hình thức trả lơng theo thời gian và hình thức trả lơng theo sản phẩm có tính thời
Hà Thị Ngọc
á
nh - Lớp KT 39 Học Viện Quản lý CBXD & ĐT
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
gian, cụ thể là bộ phận gián tiếp tính lơng theo thời gian và bộ phận trực tiếp sản
xuất tính lơng theo sản phẩm theo thời gian của công đoạn thực hiện.
* Hình thức trả lơng theo thời gian
- Đối tợng áp dụng: Trả lơng theo thời gian lao động ở công ty TNHH Phát
Đạt áp dụng cho bộ phận lao động gián tiếp.
- Nội dung: Hình thức trả lơng theo thời gian là hình thức trả lơng theo ngày
công làm việc thực tế. Hết tháng các Phòng, Ban, bộ phận chấm công, sau đó
chuyển lên phòng Tổ chức hành chính xét duyệt. Sau đó chuyển cho phòng Tài
chính kế toán tính lơng.
Hiện nay tại công ty TNHH Phát Đạt đang áp dụng thời gian làm việc là 48
tiếng một tuần, ngày làm việc từ thứ 2 đến thứ 7 và nghỉ vào ngày chủ nhật. Việc
theo dõi ngày công tại công ty đợc theo dõi bằng Bảng chấm công mẫu số 01
LĐTL ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006
của Bộ tài chính ban hành.
* Hình thức trả lơng theo sản phẩm
- Đối tợng áp dụng: Hình thức trả lơng theo sản phẩm tại Công ty TNHH
- Thởng do đảm bảo ngày công, giờ công.
- Thởng do sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu.
- Thởng phát minh sáng kiến cải tiến kỹ thuật đổi mới công nghệ.
1.3. Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lơng tại công
ty TNHH Phát Đạt.
Công ty thực hiện các khoản trích theo lơng bao gồm BHXH, BHYT, KPCĐ,
BHTN theo tỷ lệ quy định của nhà nớc.
* Quỹ BHXH là khoản tiền đợc trích lập theo tỉ lệ qui định là 22% trên tổng
số tiền lơng tính theo hệ số bậc lơng của CBCNV trong Công ty đăng ký với BH
trong tháng, trong đó 16% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tợng sử
dụng lao động, 6% trừ vào lơng của ngời lao động. Quỹ BHXH đợc trích lập nhằm
trợ cấp công nhân viên có tham gia đóng góp quỹ trong trờng hợp họ bị mất khả
năng lao động.
- Trợ cấp công nhân viên ốm đau, thai sản.
Hà Thị Ngọc
á
nh - Lớp KT 39 Học Viện Quản lý CBXD & ĐT
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Trợ cấp công nhân viên khi bị tai nạn lao động hay bệnh nghề nghiệp.
- Trợ cấp công nhân viên khi về hu, mất sức lao động.
- Chi công tác quản lý quỹ BHXH.
* Quỹ BHYT đợc hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ qui định trên tiền l-
ơng phải trả công nhân viên trong kỳ. Theo chế độ hiện hành doanh nghiệp trích
quỹ BHYT theo tỷ lệ 4.5% trên tổng số tiền lơng tính theo hệ số bậc lơng của
CBCNV trong Công ty đăng ký với BH trong thán, trong đó 3% tính vào chi phí
sản xuất kinh doanh của các đối tợng sử dụng lao động, 1.5% trừ vào lơng của ngời
lao động. Quỹ BHYT đợc chi tiêu trong trờng hợp: khám chữa bệnh, viện phí,
thuốc thang, kinh phí công đoàn.
ty, xắp sếp lao động và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty, thực hiện quyền lợi và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật.
- Đồng chí : Bùi Đức Hoàn Phó giám đốc Công ty.
Nhiệm vụ: là ngời giúp việc cho giám đốc công ty, đợc Giám đốc giao cho
theo dõi, chỉ đạo và tổ chức điều hành quá trình sản xuất, tiêu thụ kinh doanh,
Hà Thị Ngọc
á
nh - Lớp KT 39 Học Viện Quản lý CBXD & ĐT
Phòng
tổ
chức
HC
Phòng
kế
hoach,
vt
Phòng
kĩ
thuật,
KCS
Phòng
kế
toán
Phân xởng I
PhânxởngII
Phòng
Kinh
doanh
10
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
hoạch để hoàn thành khối lợng sản phẩm đã đặt ra, phòng kĩ thuật phải tạo mẫu,
may mẫu thử, sau đó chuyển giao và hớng dẫn công nghệ sản xuất, thiết kế dây
chuyền sản xuất cho phù hợp, kiểm tra KCS sản phẩm .
- Phòng tài chính kế toán (5 ngời)
Gồm Trởng phòng và 4 nhân viên.
Nhiệm vụ: tham mu cho giám đốc trong việc hạch toán kinh tế, tạo vốn và
quản lí vốn của Công ty phản ánh kịp thời đầy đủ thờng xuyên toàn bộ hoạt động
kinh tế của Công ty, phân tích hoạt động kinh tế, hạch toán trong quá trình sản
xuất kinh doanh. Từ đó lập nên các báo cáo tài chính kế toán, các bảng thống kê
hàng tháng, hàng quý. Tuy nhiên trong công tác hạch toán kế toán phải tuân thủ
các chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành.
- Phòng kinh doanh: có nhiệm vụ thăm dò thị trờng, giới thiệu sản phẩm,
kinh doanh thơng mại, kinh doanh dịch vụ, nhận sản xuất và gia công hàng theo
từng hợp đồng kinh tế mà Công ty đã ký kết với đối tác, tổ chức bán và giới thiệu
sản phẩm nhằm tìm ra những nguồn lợi từ bên ngoài. Ngoài ra phòng kinh doanh
còn có chức năng dự bị, đào tạo ra đội ngũ công nhân lành nghề.
* Tổ chức tuyển dụng lao động
Công ty TNHH Phát Đạt có gần 500 lao động, trong đó số lao động nữ là
chiếm phần lớn làm việc trong các bộ phận gia công chính. Số lao động nam chủ
yếu là ở bộ phận phục vụ sản xuất nh tổ cắt, tổ hoàn thiện, tổ đóng gói và ở các
phòng ban nghiệp vụ nh Phòng kế hoạch, Phòng tổ chức .Trong công ty đ ợc chia
thành nhiều tổ sản xuất mỗi tổ có 1 tổ trởng, 1 tổ phó, và 40 công nhân .
- Cán bộ công nhân lao động trực tiếp có 396 ngời
Hà Thị Ngọc
á
nh - Lớp KT 39 Học Viện Quản lý CBXD & ĐT
13
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Hợp đồng này thờng đợc ký với ngời lao động giữ các vị trí chủ chốt trong
bộ máy lãnh đạo, hoặc những ngời lao động có trình độ chuyên môn và tay nghề
cao đóng góp lâu dài cho sự phát triển của Công ty.
* Tổ chức quản lý lao động
Nguồn nhân lực luôn đóng một vai trò quan trọng quyết định đến kết quả
kinh doanh của doanh nghiệp đó. Thấy rõ đợc điều này, Ban lãnh đạo cùng với
phòng Tổ chức - Hành chính của công ty đã đa ra biện pháp nhằm quản lý và sử
dụng nguồn nhân lực sao cho có hiệu quả. Theo Bộ luật lao động, Công ty quy
định nhân viên trong Công ty làm việc 8 tiếng một ngày, đợc nghỉ ngày chủ nhật.
Bảng 1.3: Quy định thời gian làm việc của Công ty
Ngày Sáng Chiều
Thứ 2 đến thứ 7 7h30 đến 11h30 13h đến 17h
Chủ nhật Nghỉ Nghỉ
Cũng theo quy định của Công ty, ngời lao động đi muộn về sớm, nghỉ
làm...quá thời gian quy định hoặc không có phép đều chịu các hình thức kỷ luật
nhất định, Công ty áp dụng chủ yếu là hình thức trừ lơng. Tùy theo mức độ sai
phạm mà tiền phạt đối với mỗi nhân viên khác nhau. Trong trờng hợp nhân viên vi
phạm nhiều lần hoặc cố tình vi phạm có thể dẫn tới chấm dứt hợp động lao động
giữa Công ty và ngời lao động. Ngời lao động làm thêm giờ hoặc làm vào các ngày
chủ nhật do yêu cầu công việc, tùy theo tính chất công việc mà công ty sẽ tiến
hành trả thêm lơng cho họ và đợc quy định rõ ràng trong hợp đồng lao động.
Các chế độ phụ cấp cho ngời lao động, chế độ tăng bậc lơng, chế độ về
BHXH, BHYT đợc Công ty thực hiện nghiêm túc theo Luật lao động và các Nghị
định do Chính phủ ban hành. Để có thể theo dõi đánh giá năng lực của các lao
Hà Thị Ngọc
á
nh - Lớp KT 39 Học Viện Quản lý CBXD & ĐT
Chống phân phối bình quân hệ số giãn cách giữa ngời có tiền lơng cao nhất
và thống nhất không quá 10 lần (đơn vị trả lơng theo thời gian ), 5 lần( đơn vị trả l-
ơng theo sản phẩm, lơng làm khoán ).
*Nguồn quỹ lơng :
Căn cứ vào kết quả thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, công ty xác
định nguồn quỹ lơng tơng ứng để trả cho ngời lao động :
Nguồn bao gồm:
- Quỹ tiền lơng theo đơn giá tiền lơng đợc giao
- Quỹ tiền lơng từ các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ khác ngoài
đơn giá tiền lơng đợc giao.
- Quỹ tiền lơng dự phòng từ năm trớc chuyển sang .
Các nguồn quỹ nêu trên đợc gọi là tổng quỹ lơng theo quy định.
*Sử dụng tổng quỹ lơng :
- Quỹ lơng trả trực tiếp cho lao động,với cả 2 hình thức ( ít nhất chiếm
bằng 75% tổng quỹ lơng ) bao gồm cả phần khen thởng trong lơng .
- Quỹ khen thởng tối đa không quá 10% tổng quỹ lơng
- Quỹ lơng khuyến khích ngời lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật
cao, tay nghề giỏi ( tối đa không quá 2% tổng quỹ lơng )
* Cơ chế quản lý tiền lơng :
+ Lãnh đạo và tổ chức thực hiện hoàn thành kế hoạch sản xuất và đơn hàng
đã ký nhận.
+ Bố trí sắp xếp cán bộ công nhân viên có đủ trình độ và tay nghề đáp ứng
yêu cầu công việc đặt ra.
Hà Thị Ngọc
á
nh - Lớp KT 39 Học Viện Quản lý CBXD & ĐT
16
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+ Quản lý quỹ lơng chặt chẽ tăng cờng kiểm tra, kiểm soát quỹ lơng, xem
- Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ
- Bảng tổng hợp tiền lơng toàn Công ty
Hà Thị Ngọc
á
nh - Lớp KT 39 Học Viện Quản lý CBXD & ĐT
18
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Sơ đồ 2.1. Luân chuyển chứng từ về tiền lơng tại công ty
Hà Thị Ngọc
á
nh - Lớp KT 39 Học Viện Quản lý CBXD & ĐT
Các bộ phận sản xuất
- Bảng chấm công
- Bảng xếp lương SPhẩm
Phòng Tổ chức Hành chính
Quản lý nhân sự
Tính Lương
- Hợp đồng lao động
- Hồ sơ nhân sự
- Bảng tính lương
- Bảng tổng hợp và
phân bổ lương
Kế toán tiền lương
Hạch toán và thanh toán TLương
- Sổ cái TK334, 338, 642
- Phiếu chi, phiếu tạm ứng
19