BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
NGUYỄN TUYẾT MAI
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH
THAM GIA BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN
CỦA NHỮNG NGƯỜI BUÔN BÁN NHỎ
TẠI THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHÁNH HÒA - 2015
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
NGUYỄN TUYẾT MAI
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH
THAM GIA BẢO HIỂM XẪ HỘI TỰ NGUYỆN
CỦA NHỮNG NGƯỜI BUÔN BÁN NHỎ
TẠI THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành
: Quản trị kinh doanh
Mã số
Bảo hiểm xã hội thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang, các anh chị đồng nghiệp
đã hỗ trợ tôi trong thời gian nghiên cứu tại thành phố Rạch Giá. Xin cảm ơn các
anh chị là người lao động buôn bán nhỏ lẻ đã bỏ ra chút ít thời gian quý báu của
mình để hoàn thành bảng câu hỏi phỏng vấn. Xin gởi lời cảm ơn đến tập thể học
viên lớp Cao học Quản trị kinh doanh khóa 2011 và gia đình đã góp ý và động
viên, cổ vũ tôi trong suốt quá trình học tập; đặc biệt, tôi muốn gửi lời cảm ơn
sâu sắc đến TS. Hồ Huy Tựu đã giảng dạy và hỗ trợ tôi rất nhiều trong thời gian
học tập và thực hiện đề tài. Xin chân thành cảm ơn tất cả!
Luận văn này chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất
mong nhận được những ý kiến đóng góp chân thành của Quý thầy cô và các bạn.
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN................................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................................... ii
MỤC LỤC.......................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG......................................................................................................... vii
DANH MỤC HÌNH – SƠ ĐỒ ........................................................................................... ix
MỞ ĐẦU............................................................................................................................. 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT ................................................................................ 9
1.1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HÀNH VI NGƯỜI TIÊU DÙNG................................ 9
1.1.1. Hành vi NTD ................................................................................................... 9
1.1.2. Lý thuyết về thái độ ................................................................................. 10
1.1.3. Mô hình hành vi dự định TPB................................................................. 10
1.1.4. Các biến số mở rộng trong khung khổ Lý thuyết hành vi dự định ........... 11
1.2. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ BHXH Ở VIỆT NAM ............................. 12
1.2.1. Khái niệm............................................................................................... 12
3.2.3. Trình độ học vấn..................................................................................... 41
3.2.4. Nghề nghiệp ........................................................................................... 42
3.2.5. Thu nhập ................................................................................................ 43
3.2.6. Tham gia BHXH..................................................................................... 43
3.2.7. Sự nhận biết về BHXH tự nguyện........................................................... 44
3.2.8. Mục đích tham gia BHXH tự nguyện...................................................... 45
3.3. GIÁ TRỊ CÁC BIẾN QUAN SÁT ..................................................................... 45
3.4.ĐÁNH GIÁ THANG ĐO ................................................................................... 47
3.4.1. Đánh giá thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach Alpha ........................... 47
3.4.2. Phân tích EFA ......................................................................................... 53
3.5. MÔ HÌNH ĐIỀU CHỈNH .................................................................................. 57
3.6. KIỂM ĐỊNH ĐỘ TIN CẬY CỦA THANG ĐO SAU PHÂN TÍCH EFA .......... 58
3.7. PHÂN TÍCH TƯƠNG QUAN VÀ HỒI QUY TUYẾN TÍNH ........................... 58
3.7.1. Kiểm định hệ số tương quan (r) .............................................................. 58
3.7.2. Phân tích hồi quy tuyến tính ................................................................... 59
3.7.3. Dò tìm sự vi phạm các giả định cần thiết trong mô hình hồi quy............. 60
3.7.4. Kiểm định về độ phù hợp của mô hình và kết quả hồi quy ...................... 63
3.8. KIỂM ĐỊNH SỰ HÀI LÒNG CỦA CÁC TỔNG THẾ CON............................. 65
3.8.1. Ý định tham gia BHXH tự nguyện của người buôn bán nhỏ theo giới tính ....... 65
3.8.2. Ý định tham gia BHXH tự nguyện của người buôn bán nhỏ theo độ tuổi .......... 65
3.8.3. Ý định tham gia BHXH tự nguyện của người buôn bán nhỏ theo trình độ......... 66
3.8.4. Ý định tham gia BHXH tự nguyện của người buôn bán nhỏ theo nghề nghiệp.... 67
v
3.8.5. Ý định tham gia BHXH tự nguyện của người buôn bán nhỏ theo thu nhập.......67
3.8.6 .Ý định tham gia BHXH tự nguyện của người buôn bán nhỏ theo mục đích
tham gia ............................................................................................................................. 68
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN KẾT QUẢ VÀ CÁC ĐỀ XUẤT....................................... 69
4.1. TÓM LƯỢT KẾT QUẢ..................................................................................... 69
: Bảo hiểm y tế
- ASXH
: An sinh xã hội
- KVPCT : Khu vực phi chính thức
- TNLĐ
: Tai nạn lao động
- BNN
: Bệnh nghề nghiệp
- EFA (Exploration Factor Analysis): Phân tích nhân tố khám phá
- NLĐ
: Người lao động
- NTD
: Người tiêu dùng
- SPSS
: (Statistical Package for Social Sciences): Phần mềm xử lý thống
kê dùng trong các ngành khoa học xã hội
- UBND
Bảng 3.17. Tổng phương sai giải thích nhóm biến phụ thuộc.....................................55
Bảng 3.18. Ma trận xoay nhân tố nhóm biến độ lập ...................................................56
Bảng 3.19. Tổng hợp hệ số Cronbach's Alpha của các nhân tố sau phân tích EFA .....58
Bảng 3.20. Ma trận hệ số tương quan.........................................................................58
Bảng 3.21. Hệ số xác định R2.....................................................................................59
Bảng 3.22. Phân tích ANOVAb ..................................................................................59
Bảng 3.23. Kết quả phân tích hồi quy ........................................................................60
Bảng 3.24. Kiểm định ý định tham gia BHXH tự nguyện theo giới tính.....................65
viii
Bảng 3.25. Kết quả kiểm định Leneve ý định tham gia BHXH tự nguyện theo nhóm tuổi.65
Bảng 3.26. ANOVA ý định tham gia BHXH tự nguyện theo nhóm tuổi.....................66
Bảng 3.27. Kết quả kiểm định Leneve ý định tham gia BHXH tự nguyện theo trình độ....66
Bảng 3.28. Kết quả kiểm định Kruskal Wallis ý định tham gia BHXH tự nguyện theo trình độ ...66
Bảng 3.29. Kết quả kiểm định Leneve ý định tham gia BHXH tự nguyện theo nghề
nghiệp........................................................................................................................67
Bảng 3.30. ANOVA ý định tham gia BHXH tự nguyện theo nghề nghiệp .................67
Bảng 3.31. Kết quả kiểm định Leneve ý định tham gia BHXH tự nguyện theo thu nhập .....67
Bảng 3.32. ANOVA ý định tham gia BHXH tự nguyện theo nghề nghiệp .................67
Bảng 3.33. Kết quả kiểm định Leneve ý định tham gia BHXH tự nguyện theo mục
đích tham gia .............................................................................................................68
Bảng 3.34. ANOVA ý định tham gia BHXH tự nguyện theo mục đích tham gia........68
ix
DANH MỤC HÌNH – SƠ ĐỒ
Hình 1.2. Mô hình hành vi dự định (TPB)..................................................................11
Hình 1.3. Mô hình nghiên cứu đề xuất .......................................................................17
trên cơ sở đóng góp và sử dụng một quỹ tài chính tập trung, nhằm đảm bảo ổn định
đời sống cho họ và cho toàn xã hội”. Từ đó đến nay, trong quá trình thực hiện các chế
độ, chính sách về BHXH không ngừng được bổ sung sửa đổi để phù hợp với từng thời
kỳ phát triển của đất nước với mục tiêu: “Từng bước mở rộng vững chắc hệ thống bảo
hiểm xã hội và an sinh xã hội. Tiến tới áp dụng chế độ BHXH cho mọi người lao động,
mọi tầng lớp nhân nhân” như Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc đã chỉ rõ.
Vậy nên công tác mở rộng đối tượng tham gia BHXH cho mọi người lao động
(NLĐ) trong các thành phần kinh tế là rất cần thiết và luôn được coi là một nhiệm vụ
quan trọng của Đảng và Nhà nước Việt Nam. Làm tốt công tác này sẽ góp phần ổn
định cuộc sống cho người lao động, đảm bảo công bằng và phát triển xã hội bền vững.
Xuất phát từ những yêu cầu khách quan trong công tác mở rộng đối tượng tham gia
BHXH cũng như đối tượng được bảo hiểm, BHXH tự nguyện ở Việt Nam được áp
dụng từ năm 2008 nhằm đáp ứng những yêu cầu đó. Đây là luật đầu tiên ở Việt Nam đã
thể chế hóa ở mức cao nhu cầu rất cơ bản về ASXH của con người (bao gồm BHXH bắt
buộc, BHXH tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp), trong đó BHXH tự nguyện chủ yếu cho
đối tượng là NLĐ làm việc không thuộc phạm vi tham gia BHXH bắt buộc. Nhờ đó họ
có quyền lợi trong việc tham gia BHXH và thụ hưởng chính sách BHXH. Việc triển
khai BHXH tự nguyện mặc dù còn mới, nhưng do hệ thống BHXH đã phân cấp tổ
chức bộ máy hoạt động đến cấp huyện rất thuận tiện cho NLĐ tiếp cận để tham gia.
Tuy nhiên đến nay số lượng NLĐ tham gia BHXH tự nguyện còn hạn chế, chưa đi
đúng định hướng của Đảng và Nhà nước. Tính đến tháng 12/2014, cả nước có hơn 10,7
2
triệu người tham gia BHXH bắt buộc, gần 185.000 người tham gia BHXH tự nguyện.
Trong đó tại Kiên Giang theo kết quả thống kê của BHXH tỉnh, số người tham gia
BHXH bắt buộc là 71.694 người và 5.053 người tham gia BHXH tự nguyện chủ yếu là
những người đã tham gia BHXH bắt buộc nhưng chưa đủ số năm tham gia BHXH để
hưởng chế độ hưu trí. Như vậy tuy tính ưu việt của BHXH tự nguyện là rất rõ nhưng
trên thực tế hiện nay đối tượng NLĐ tham gia BHXH tự nguyện trên địa bàn vẫn còn
c) Nghiên cứu của Labuan (2012)
Đây là một nghiên cứu về sự tham gia của bảo hiểm hồi giáo. Tác giả đã dùng
lý thuyết hành động hợp lý (TRA) và lý thuyết hành vi dự định (TPB) để giải thích
các biến số ảnh hưởng đến mức độ quan tâm tham gia bảo hiểm hồi giáo. Trong đó
nhấn mạnh các yếu tố như thái độ, cảm nhận hành vi và hiểu biết về bảo hiểm có liên
quan đến sự quan tâm tham gia bảo hiểm hồi giáo.
d. Nghiên cứu của Lưu Thị Thu Thủy (2011)
Tác giả tiến hành nghiên cứu đề tài “Điều tra khảo sát nhu cầu, khả năng của
đối tượng tham gia BHXH, BHYT tự nguyện khu vực phi chính thức”. Kết quả nghiên
cứu cho thấy phần lớn những NLĐ được phỏng vấn đều mong muốn tham gia BHXH,
BHYT tự nguyện nhưng vì phải đưa ra lựa chọn trong tình hình tài chính có hạn. Khả
năng tham gia BHXH, BHYT tự nguyện của NLĐ khu vực phi chính thức phụ thuộc vào
nhiều yếu tố như: trình độ học vấn, tính chất nghề nghiệp, hình thức làm việc, hiểu biết, thu
nhập và mức độ ổn định về thu nhập.
e. Nghiên cứu của Đồng Quốc Đạt (2008)
Đây là nghiên cứu về “Thực trạng BHXH khu vực phi chính thức ở Việt Nam”
đăng trên Tạp chí Kinh tế và dự báo (8/2008), nghiên cứu đã đánh giá thực trạng và
các nguyên nhân chủ yếu dẫn đến người lao động chưa tham gia BHXH tự nguyện
như: thu nhập thấp, chưa có tiết kiệm và tích lũy; thiếu hiểu biết và không có thông tin
về chính sách, chế độ BHXH, không muốn tham gia vì chưa tin tưởng vào hoạt động
BHXH hoặc việc thanh toán chế độ BHXH phức tạp. Trên cơ sở đó tác giả đã đưa ra
một số giải pháp như cải cách thủ tục hành chính, phối hợp chương trình BHXH tự
nguyện với các chương trình mục tiêu quốc gia khác và tăng cường công tác thông tin
tuyên truyền nâng cao nhận thức của người lao động.
f. Nghiên cứu của Lê Thị Hương Giang (2010)
Tác giả dùng lý thuyết hành động hợp lý (TRA) và lý thuyết hành vi dự định
(TPB) để giải thích các biến số ảnh hưởng đến “quyết định mua bảo hiểm tự nguyện xe ô tô
- Nghiên cứu thực tiễn tại thành phố Nha Trang”. Ngoài ra, tác giả đã đưa ra một số biến số có
thể áp dụng đối với mô hình của đề tài nghiên cứu như thu nhập, tuổi tác, thái độ, hiểu biết …
g. Nghiên cứu của Bùi Sỹ Tuấn & Đỗ Minh Hải (2012)
sự quan tâm tham gia BHXH tự nguyện. Đây là một cái mới của đề tài nghiên cứu.
j) Nghiên cứu của Nguyễn Xuân Cường (2013)
Đây là nghiên cứu về vấn đề “Một số nhân tố ảnh hưởng đến sự quan tâm tham
gia BHXH tự nguyện của người buôn bán nhỏ lẻ trên địa bàn tỉnh Nghệ An”. Kết quả
nghiên cứu cho thấy biến “Tuyên truyền giữ vai trò quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự
quan tâm tham gia BHXH tự nguyện của các hộ buôn bán nhỏ lẻ tại tỉnh Nghệ An.
Điều này cũng phù hợp với suy luận trên đây về Kiến thức liên quan đến BHXH tự
nguyện. Chính hoạt động tuyên truyền về BHXH tự nguyện làm cho người dân hiểu
rõ hơn về các lợi ích của chính sách, các thủ tục tiến hành và gia tăng sự tin tưởng vào
Nhà nước.
5
Nhìn chung, các nghiên cứu ở trong và ngoài nước liên quan đến việc tìm hiểu
nguyên nhân nhằm gia tăng số người tham gia BHXH cũng như tìm hiểu các yếu tố tác
động đến ý định tham gia của NLĐ. Trong đó đa số các nghiên cứu đều dùng lý thuyết
hành vi tiêu dùng dự định (TPB - Theory of Planned Behaviour) để giải thích, chứng
minh. Vì vậy, đề tài này vận dụng lý thuyết TPB làm cơ sở để đo lường sự ý định tham
gia BHXH tự nguyện của NLĐ buôn bán nhỏ tại thành phố Rạch Giá.
3. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát là tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định tham
gia BHXH tự nguyện của những người buôn bán nhỏ tại thành phố Rạch Giá trên cơ
sở khoa học. Cụ thể như sau:
Thứ nhất, phân tích đánh giá những kết quả đạt được, khó khăn, thuận lợi
trong quá trình triển khai thực hiện chính sách BHXH tự nguyện cho đối tượng buôn
bán nhỏ tại TP. Rạch Giá.
Thứ hai, xác định những nhân tố ảnh hưởng đến ý định tham gia BHXH tự
nguyện của những người buôn bán nhỏ ở thành phố Rạch Giá, từ đó xây dựng và kiểm
định mô hình nghiên cứu với các biến số ảnh hưởng đến ý định tham gia.
Cuối cùng, đề xuất các hàm ý giải pháp có tính khoa học nhằm tăng cường phát
nguyện của đối tượng lao động buôn bán nhỏ dựa trên cơ sở tham khảo tài liệu, bài
báo, trang web, các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan… từ đó
xây dựng các tiêu thức cần khảo sát và đánh giá.
Tiếp theo là quá trình tiếp xúc với những người am hiểu về vấn đề nghiên cứu, tiến
hành thảo luận nhằm khám phá, điều chỉnh thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến ý định
tham gia BHXH tự nguyện từ đó phát hiện các tiêu thức không cần thiết và bổ sung
các nhân tố mới.
Xây dựng thang đo dựa trên việc sử dụng kỹ thuật thảo luận nhóm, phỏng vấn cá
nhân bằng những câu hỏi mở và thu thập tài liệu thứ cấp, các công trình nghiên cứu.
b) Để giải quyết mục tiêu thứ hai, tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng:
Tác giả dùng kỹ thuật thu thập thông tin trực tiếp bằng phỏng vấn. Và bảng câu
hỏi tự trả lời sẽ được sử dụng để làm công cụ thu thập thông tin, dữ liệu cần thiết phục
vụ cho phân tích định lượng nói trên. Bảng câu hỏi sẽ gửi trực tiếp đến đối tượng
được khảo sát.
Ngoài ra, đề tài còn sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng để tìm hiểu, xác
định ý định tham gia BHXH tự nguyện của NLĐ buôn bán nhỏ trên địa bàn. Thang đo
Likert năm mức độ được sử dụng để đo lường giá trị các biến số.
Từ cơ sở dữ liệu thu thập được qua phỏng vấn, tiến hành phân tích mẫu nghiên
cứu, kiểm định thang đo, phân tích các nhân tố khám phá bằng phần mềm SPSS 18.0.
Sau đó tiến hành kiểm định mô hình, xác định các nhân tố ảnh hưởng đến ý định
tham gia BHXH tự nguyện của đối tượng lao động buôn bán nhỏ bằng kỹ thuật phân
tích định lượng, đánh giá mức độ.
7
Thang đo được đánh giá thông qua hai bước. Bước đánh giá sơ bộ sử dụng phương
pháp hệ số tin cậy Cronbach’s alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA. Sau khi đánh
giá sơ bộ, các thang đo được sử dụng trong phân tích hồi quy nhằm xác định các yếu
tố quan trọng ảnh hưởng đến ý định tham gia BHXH tự nguyện .
6. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
8
CHƯƠNG IV: BÀN LUẬN KẾT QUẢ VÀ CÁC HÀM Ý ỨNG DỤNG. (Tóm
tắt kết quả nghiên cứu, nhận xét và đánh giá về các nhân tố và ảnh hưởng của chúng
đến mức độ quan tâm tham gia BHXH tự nguyện của người lao động. Đồng thời nêu
lên những hạn chế trong quá trình thực hiện và từ đó đề xuất các giải pháp để phát
triển đối tượng BHXH tự nguyện trong tương lai)
KẾT LUẬN - HẠN CHẾ VÀ KIẾN NGHỊ
Phần này, tác giả sẽ tổng kết những kết quả đạt được của đề tài so với mục tiêu
đã đề ra, đồng thời xác định những hạn chế trong quá trình thực hiện và đưa ra những
kiến nghị để chính sách BHXH tự nguyện thực sự đến gần với người lao động, đảm
bảo an sinh xã hội trong tương lai.
9
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1. Cơ sở lý thuyết về hành vi người tiêu dùng
1.1.1 Hành vi NTD
Thuật ngữ hành vi tiêu dùng để chỉ hành vi mà người tiêu dùng (NTD) thể hiện trong
việc tìm kiếm mua, sử dụng, đánh giá và loại bỏ các sản phẩm dịch vụ mà họ mong
muốn sẽ thỏa mãn nhu cầu của mình (Trương Thị Phượng, 2011).
NTD là những người mua hoặc sử dụng các sản phẩm hàng hoá và dịch vụ cung ứng
trên thị trường. Cũng theo tác giả Trương Thị Phượng (2011), NTD được chia thành
hai nhóm cơ bản:
NTD cá nhân là những người mua hàng hoá, dịch vụ để sử dụng cho cá nhân
họ, cho gia đình, cho người thân, bạn bè.
NTD tổ chức bao gồm các tổ chức kinh doanh, đơn vị hành chính sự nghiệp...,
họ là những người mua sản phẩm, dịch vụ phục vụ cho hoạt động của cơ quan, tổ chức.
Trong nghiên cứu hành vi NTD, chủ yếu thường tập trung vào NTD cá nhân, bởi vì tiêu
dùng cuối cùng là yếu tố bao trùm lên tất cả các dạng khác nhau của hành vi NTD và
Có nhiều quan điểm về thái độ, Gordon Allport (1970) định nghĩa: “Thái độ là một
trạng thái thiên về nhận thức để phản ánh việc thích hay không thích một đối tượng cụ
thể nào đó”.
Trong nghiên cứu này, đối tượng chính là dịch vụ BHXH tự nguyện. Nhận thức
chính là kiến thức hay sự hiểu biết của khách hàng có được thông qua những kinh
nghiệm đã sử dụng qua dịch vụ hoặc từ việc tiếp nhận và phân tích những thông tin thu
thập được có liên quan đến dịch vụ BHXH tự nguyện. Từ đó, người dân biểu lộ việc
thích hay không thích đối với dịch vụ BHXH tự nguyện.
Việc nhận biết được thái độ của khách hàng đối với một sản phẩm cụ thể sẽ giúp
chúng ta suy ra được phản ứng của khách hàng đối với sản phẩm đó trong tương lai.
Chẳng hạn như, nếu một người không thích dịch vụ BHXH tự nguyện thì chúng ta cũng
không mong đợi rằng người đó sẽ tham gia sử dụng dịch vụ BHXH tự nguyện. Và
ngược lại, nếu một khi đã thích dịch vụ BHXH tự nguyện thì người đó sẽ hình thành ý
định tham gia dịch vụ này.
Trong lý thuyết này gồm có: Mô hình thái độ ba thành phần (nhận thức về dịch vụ,
thích thú về dịch vụ và xu hướng sử dụng dịch vụ BHXH tự nguyện); Mô hình thái độ
đơn thành phần; Mô hình thái độ đa thuộc tính (Schiffman và Kanuk, 1987).
1.1.3 Mô hình hành vi dự định TPB
Trong mô hình này, Ajzen (1991) cho rằng ý định hành vi bị ảnh hưởng bởi thái
độ, chuẩn mực chủ quan và sự kiểm soát cảm nhận đối với hành vi. Thái độ đại diện
cho niềm tin tích cực hay tiêu cực của con người và sự đánh giá về hành vi của mình.
Ngược lại, thái độ được hình thành từ niềm tin thể hiện ra bên ngoài về kết quả cụ thể
và sự đánh giá các kết quả đó. Chuẩn mực chủ quan là nhận thức của con người về áp
lực chung của xã hội để thể hiện hay không thực hiện hành vi và ngược lại nó được
11
quyết định bởi niềm tin chuẩn mực của con người. Cuối cùng, sự kiểm soát hành vi
cảm nhận cho biết nhận thức của con người về việc thể hiện hay không thể hiện hành
vi khi bị kiểm soát. Con người không có khả năng hình thành ý định mạnh mẽ để thực
1.2.1 Khái niệm
BHXH là sự thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập cho NLĐ tham gia bảo hiểm
khi họ mất hoặc giảm thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp, hưu trí và tử tuất (H. Hayakawa, 2000).
Dựa trên cơ sở nguồn quỹ BHXH (quỹ tài chính) do các bên tham gia BHXH đóng
góp theo quy định của Nhà nước, được bảo hộ bởi Nhà nước theo đúng pháp luật,
nhằm đảm bảo cuộc sống ổn định cho NLĐ và gia đình họ, góp phần đảm bảo phát
triển ổn định và bền vững của nền kinh tế và xã hội.
Tuy nhiên, tùy từng giác độ tiếp cận theo chuyên môn đã có cách hiểu khác nhau
về BHXH. Ví dụ:
- Từ giác độ pháp luật: BHXH là một chế độ pháp định bảo vệ NLĐ, sử dụng tiền
đóng góp của NLĐ, người sử dụng lao động và được sự tài trợ, bảo hộ của Nhà nước,
nhằm trợ cấp vật chất cho người được bảo hiểm và gia đình họ trong trường hợp bị giảm
hoặc mất thu nhập, tai nạn lao động, thai sản, hết tuổi lao động theo quy định của pháp
luật (hưu) hoặc chết (Lê Thị Hương Giang, 2010).
- Từ giác độ tài chính: BHXH là cách thức chia sẻ rủi ro về tài chính giữa những
người tham gia bảo hiểm theo quy định của pháp luật (Lê Thị Hương Giang, 2010).
- Từ giác độ quản lý vĩ mô: BHXH là một chính sách xã hội nhằm đảm bảo đời
sống vật chất cho NLĐ khi họ không may gặp phải các “rủi ro xã hội”, nhằm góp phần
đảm bảo an toàn xã hội (Lê Thị Hương Giang, 2010).
Trong quá trình thực hiện BHXH, hệ thống pháp luật và chính sách về BHXH ở
nước ta đã dần dần được bổ sung và hoàn thiện. Theo Luật BHXH số 71/2006/QH11
ngày 29/6/2006, hiện nay chính sách BHXH nước ta gồm: chính sách BHXH bắt buộc và
chính sách BHXH tự nguyện. Đối với chính sách BHXH bắt buộc các chế độ BHXH hiện
nay gồm: trợ cấp ốm đau, trợ cấp thai sản, trợ cấp tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp,
hưu trí và tử tuất, tuy nhiên chính sách BHXH tự nguyện chỉ có hai chế độ là hưu trí và
tử tuất.
Trên cơ sở khái niệm chung về BHXH, BHXH tự nguyện là một loại hình BHXH
do nhà nước ban hành và quản lý để vận động, khuyến khích NLĐ và người sử dụng
diện áp dụng của pháp luật về BHXH bắt buộc, bao gồm:
NLĐ làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn dưới 3 tháng;
- Cán bộ không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn và tổ dân phố;
- Người tham gia các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ;
- Xã viên không hưởng tiền lương, tiền công làm việc trong hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã;
- NLĐ tự tạo việc làm gồm những người tự tổ chức hoạt động lao động tập thể để
có thu nhập cho bản thân;
- NLĐ làm việc có thời hạn ở nước ngoài mà trước đó chưa tham gia BHXH bắt
buộc hoặc tham gia BHXH bắt buộc nhưng đã nhận BHXH một lần;
14
- Người tham gia khác.
b) Nguyên tắc BHXH tự nguyện
Người tham gia trên cơ sở tự nguyện và được lựa chọn mức đóng và phương thức
đóng phù hợp với thu nhập của mình.
Mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng BHXH thấp nhất bằng mức lương tối thiểu
chung và cao nhất bằng 20 tháng lương tối thiểu chung.
Mức hưởng BHXH tự nguyện được tính trên cơ sở mức đóng, thời gian đóng
BHXH và có chia sẻ giữa những người tham gia BHXH tự nguyện.
Người vừa có thời gian đóng BHXH bắt buộc vừa có thời gian đóng BHXH tự
nguyện được hưởng chế độ hưu trí và chế độ tử tuất trên cơ sở tổng thời gian đã đóng
BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện.
Quỹ BHXH tự nguyện được quản lý thống nhất, dân chủ, công khai, minh bạch;
được sử dụng đúng mục đích và hạch toán độc lập.
Việc thực hiện BHXH tự nguyện phải đơn giản, thuận tiện, bảo đảm kịp thời và
đầy đủ.
1.2.3 Quyền và trách nhiệm của người tham gia BHXH tự nguyện
Người tham gia BHXH tự nguyện có các quyền: Được cấp sổ BHXH; nhận