BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
BÙI HOÀNG MINH THƯ
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH THAM GIA
BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN CỦA NÔNG DÂN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHÁNH HÒA - 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
BÙI HOÀNG MINH THƯ
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH THAM GIA
BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN CỦA NÔNG DÂN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành:
Quản trị kinh doanh
Mã số:
60 34 01 02
Tác giả luận văn
Bùi Hoàng Minh Thư
iii
LỜI CẢM ƠN
Trước hết tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc nhất đến các cơ quan, đơn vị và cá
nhân đã trực tiếp hỗ trợ tôi trong quá trình nghiên cứu thực hiện để hoàn thành luận
văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô giáo Khoa Kinh tế, Phòng Đào tạo Sau
Đại học của Trường Đại học Nha Trang, là những người đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi
trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu, đặc biệt là thầy TS.Nguyễn Ngọc Duy và
cô ThS. Hoàng Thu Thủy người trực tiếp hướng dẫn tôi làm luận văn, đã tận tình
hướng dẫn, giúp tôi tiếp cận và hiểu rõ vấn đề thực tế cũng như góp ý kiến sửa đổi, bổ
sung để luận văn được hoàn thiện hơn.
Xin cảm ơn gia đình, bạn bè và người thân vì mọi người là nguồn động viên
quý báu, là chỗ dựa tinh thần vững chắc tạo nên động lực giúp tôi vượt qua những khó
khăn trong suốt thời gian học tập và hoàn thành luận văn.
Xin chân thành cảm ơn tất cả!
Trong quá trình nghiên cứu, mặc dù tác giả cũng hết sức cố gắng để hoàn thành
đề tài, tham khảo nhiều tài liệu, trao đổi và tiếp thu nhiều ý kiến quý báu của thầy cô
và bạn bè. Song, nghiên cứu này cũng không tránh khỏi những thiếu sót. Mong nhận
được những thông tin đóng góp từ quý thầy cô và bạn đọc.
Trân trọng !
Nha Trang, ngày 20 tháng 01 năm 2018
Tác giả luận văn
Bùi Hoàng Minh Thư
3.2.1. Thực trạng thực hiện chính sách BHXHTN thời gian qua ................................39
3.2.2. Kết quả đạt được..............................................................................................41
3.3. Phương pháp nghiên cứu.....................................................................................42
3.3.1. Quy trình nghiên cứu .......................................................................................42
3.3.2. Xây dựng thang đo...........................................................................................44
v
3.3.3. Xác định cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu ....................................................50
3.3.4. Các phương pháp phân tích dữ liệu ..................................................................51
Tóm tắt chương 3.......................................................................................................54
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH VÀ THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ...............55
4.1. Mô tả mẫu...........................................................................................................55
4.1.1. Về giới tính ......................................................................................................55
4.1.2. Về trình độ học vấn..........................................................................................56
4.1.3. Về thu nhập......................................................................................................56
4.1.4. Về công việc ....................................................................................................57
4.1.5. Kinh nghiệm tham gia BHXHTN.....................................................................57
4.1.6. Sự hiểu biết đến chính sách BHXHTN.............................................................58
4.1.7. Về tuổi .............................................................................................................58
4.2. Phân tích thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha ....................................59
4.2.1. Độ tin cậy của thang đo “Thái độ” ...................................................................59
4.2.2. Độ tin cậy của thang đo “Kiểm soát hành vi” ...................................................60
4.2.3. Độ tin cậy của thang đo “Tuyên truyền về BHXHTN”.....................................60
4.2.4. Độ tin cậy của thang đo “Ảnh hưởng từ gia đình” ............................................61
4.2.5. Độ tin cậy của thang đo “Cảm nhận rủi ro” ......................................................61
4.2.6. Độ tin cậy của thang đo “Thủ tục tham gia BHXHTN” ....................................62
4.2.7. Độ tin cậy của thang đo “Trách nhiệm đạo lý” .................................................63
4.2.8. Độ tin cậy của thang đo “Ý định tham gia BHXHTN” .....................................63
4.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA và hiệu chỉnh mô hình nghiên cứu ..................64
5.2.1. Đổi mới chất lượng tổ chức thực hiện chế độ BHXHTN ..................................93
5.2.2. Nâng cao nhận thức của người dân về sự cần thiết tham gia BHXHTN............94
5.2.3. Hoàn thiện cơ chế chính sách và tăng cường quản lý nhà nước về BHXH........94
5.3. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu trong tương lai .....................................95
Tóm tắt chương 5.......................................................................................................96
TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................................................97
PHỤ LỤC
vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ASXH:
An sinh xã hội
BHXH:
Bảo hiểm xã hội
BHYT:
Bảo hiểm y tế
BHXHTN:
Bảo hiểm xã hội tự nguyện
EFA (Exploration Factor Analysis):
Bảng 4.6: Phân tích độ tin cậy của Thang đo “Tuyên truyền về BHXHTN” lần 2.................61
Bảng 4.7: Phân tích độ tin cậy của Thang đo ”Ảnh hưởng từ gia đình”......................61
Bảng 4.8: Phân tích độ tin cậy của Thang đo “Cảm nhận rủi ro” lần 1 .......................61
Bảng 4.9: Phân tích độ tin cậy của Thang đo “Cảm nhận rủi ro” lần 2 .......................62
Bảng 4.10: Phân tích độ tin cậy của Thang đo “Thủ tục tham gia BHXHTN” lần 1 .....62
Bảng 4.11: Phân tích độ tin cậy của Thang đo “Thủ tục tham gia BHXHTN” lần 2 ...62
Bảng 4.12: Phân tích độ tin cậy của Thang đo “Trách nhiệm đạo lý” .........................63
Bảng 4.13: Phân tích độ tin cậy của Thang đo “Ý định tham gia BHXHTN” .............63
Bảng 4.14: Hệ số KMO và kiểm định Barlett’s các biến độc lập................................65
Bảng 4.15: Phân tích nhân tố khám phá EFA cho các biến độc lập.............................65
Bảng 4.16: Hệ số KMO và kiểm định Barlett’s cho biến phụ thuộc ...........................66
Bảng 4.17: Phân tích nhân tố khám phá EFA cho biến phụ thuộc ..............................67
ix
Bảng 4.18: Kết quả phân tích tương quan Pearson .....................................................71
Bảng 4.19: Kết quả phân tích hệ số hồi quy ...............................................................72
Bảng 4.20: Kết quả phân tích ANOVA ......................................................................72
Bảng 4.21: Mức độ giải thích của mô hình.................................................................73
Bảng 4.22: Bảng thống kê giá trị phần dư ..................................................................74
Bảng 4.23: Tổng hợp kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu............................76
Bảng 4.24: Các thông số thống kê mô tả của biến Hiểu biết chính sách BHXHTN ...78
Bảng 4.25: Các thông số thống kê mô tả của biến Trách nhiệm đạo lý .......................78
Bảng 4.26: Các thông số thống kê mô tả của biến Thái độ .........................................78
Bảng 4.27: Các thông số thống kê mô tả của biến Cảm nhận rủi ro............................79
Bảng 4.28: Các thông số thống kê mô tả của biến Thủ tục tham gia...........................79
Bảng 4.29: Các thông số thống kê mô tả của biến Ý định tham gia BHXHTN ...........79
Bảng 4.30: Kết quả kiểm định sự khác biệt về Ý định tham gia BHXHTN theo giới
tính ............................................................................................................................80
Bảng 4.31: Trung bình Ý định tham gia BHXHTN theo giới tính ..............................81
Hình 4.5: Phân bố mẫu đã từng tham gia BHXHTN ..................................................57
Hình 4.6: Phân bố mẫu đã biết đến chính sách BHXHTN ..........................................58
Hình 4.7: Phân bố mẫu theo độ tuổi ...........................................................................58
Hình 4.8: Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh ..................................................................68
Biểu đồ 4.1: Đồ thị phân phối phần dư của mô hình hồi quy......................................74
Biểu đồ 4.2: Biểu đồ P-P plot phần dư của mô hình hồi quy ......................................75
Biểu đồ 4.3: Biểu đồ Scatterplot phần dư của mô hình hồi quy ..................................75
xi
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Nghiên cứu này nhằm mục tiêu đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến ý định
tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện của nông dân trên địa bàn tỉnh Phú Yên. Tác giả
đề xuất mô hình nghiên cứu trên cơ sở tiến hành khảo cứu các lý thuyết về hành vi
người tiêu dùng nói chung như TRA và TPB, đánh giá tổng quan các nghiên cứu có
liên quan đến hành vi người tiêu dùng nói chung và nghiên cứu ý định của người tiêu
dùng trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội nói riêng.
Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu định
lượng. Thông tin thu thập sẽ được xử lý bằng phần mềm SPSS 18.0. Với các phương
pháp thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy các thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha,
phân tích EFA và kiểm định mô hình bằng phân tích hồi quy. Kết quả mô hình nghiên
cứu cuối cùng gồm có 05 nhân tố độc lập ảnh hưởng đến ý định tham gia bảo hiểm xã
hội tự nguyện của nông dân trên địa bàn tỉnh Phú Yên: “Hiểu biết về chính sách bảo
hiểm xã hội tự nguyện”, “Thái độ đối với việc tham gia”, “Cảm nhận rủi ro”, “Thủ tục
tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện”, “Trách nhiệm đạo lý”. Từ đó tác giả đề xuất các
hàm ý nhằm gia tăng ý định tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện của nông dân trên địa
bàn tỉnh Phú Yên. Đó là việc đổi mới chất lượng tổ chức thực hiện chế độ BHXHTN;
đồng thời nâng cao nhận thức của người dân về sự cần thiết tham gia BHXHTN; hoàn
thiện cơ chế chính sách và tăng cường quản lý nhà nước về BHXH.
thứ 9, thông qua ngày 29/6/2006, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2007 và chế độ
BHXH tự nguyện được thực hiện từ ngày 01/01/2008, mở ra cơ hội cho hơn 32 triệu
lao động ở khu vực phi chính thức (là người lao động làm việc không thuộc phạm vi
tham gia BHXH bắt buộc) được tham gia BHXH tự nguyện. Qua hơn 8 năm triển khai
thực hiện, BHXH tự nguyện từng bước phát triển và đã đạt được những thành tựu quan
trọng. Theo báo cáo của Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam thì số người tham gia
BHXH tự nguyện không ngừng tăng lên, từ 6.500 người năm 2008 tăng lên 240.000
người năm 2015. Số người tham gia BHXH tự nguyện tiếp tục tăng nhanh trong các
năm sau đó, với tốc độ tăng bình quân năm đạt 113,18%, đưa tổng lượng người đăng
ký BHXH tự nguyện lên 2.287 người vào năm 2015. Trong đó, số người tham gia
BHXH tự nguyện năm 2013 tăng vọt lên đến con số 1.402 lượt đăng ký, tăng 845
người so với năm 2012, tương ứng tăng 176,78%.
1
Tiếp tục cụ thể hóa chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước,
ngày 22/11/2012 Bộ Chính trị đã thông qua Nghị quyết số 21-NQ/TW “Về tăng
cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác BHXH, Bảo hiểm y tế (BHYT) giai đoạn
2012 – 2020”. Tiếp sau đó, Quốc hội đã ban hành Luật số 58/2014/QH13 ngày
20/11/2014, thay thế Luật BHXH số 71/2006/QH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày
01/01/2016. Với chính sách BHXH tự nguyện theo quy định của Luật BHXH mới hiện
nay đã mở ra cho người lao động tự do cơ hội tham gia và thụ hưởng chính sách an
sinh xã hội một cách dễ dàng, góp phần làm tăng cho độ bao phủ của chính sách này,
đến ngày 31/12/2016 cả nước có 203.000 người tham gia BHXH tự nguyện.
Tuy nhiên, bên cạnh kết quả đạt được Bộ Lao động Thương binh và Xã hội
cũng đánh giá thực trạng: “Số người tham gia BHXH tự nguyện còn thấp so với tiềm
năng, mới chỉ chiếm 0,33% tổng số đối tượng thuộc diện tham gia, chủ yếu tập trung ở
những người đã có thời gian công tác, muốn đóng thêm để hưởng chế độ hưu trí. Mức
đóng BHXH tự nguyện còn cao, tối thiểu bằng 22% mức lương cơ sở, trong khi đó đa
phần người lao động thuộc đối tượng tham gia BHXH tự nguyện là người làm nghề tự
1.2. Mục tiêu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu chung
Mục tiêu tổng quát của nghiên cứu này nhằm đo lường tác động của các nhân tố
đến ý định tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện của nông dân trên địa bàn tỉnh Phú
Yên, trên cơ sở đó đề xuất những khuyến nghị và giải pháp để phát triển BHXH tự
nguyện cho nông dân trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Để giải quyết mục tiêu chung, đề tài hướng đến các mục tiêu cụ thể sau:
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến ý định tham gia BHXH tự nguyện của
nông dân trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
- Đánh giá mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến ý định tham gia
BHXH tự nguyện của nông dân trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
- So sánh sự khác nhau về ý định tham gia BHXH tự nguyện của nông dân Phú
Yên theo các đặc điểm nhân khẩu học (gồm các yếu tố cá nhân như: độ tuổi, thu nhập,
giới tính, trình độ, tình trạng công việc).
- Đề xuất những khuyến nghị và giải pháp để phát triển BHXH tự nguyện cho
nông dân trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
1.3. Câu hỏi nghiên cứu
- Có các nhân tố nào ảnh hưởng đến ý định tham gia BHXH tự nguyện của
3
nông dân trên địa bàn tỉnh Phú Yên?
- Các nhân tố đó tác động như thế nào đến ý định tham gia BHXH tự nguyện
của nông dân trên địa bàn tỉnh Phú Yên?
- Có sự khác nhau về ý định tham gia BHXH tự nguyện của nông dân Phú Yên
theo các đặc điểm nhân khẩu học không?
- Cần có những giải pháp gì để gia tăng số lượng nông dân tham gia BHXH tự
nguyện trên địa bàn tỉnh Phú Yên?
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
khái niệm, biến tiềm ẩn.
+ Kiểm định mô hình giả thuyết và các giả thuyết đề xuất bằng phân tích hồi quy.
1.6. Ý nghĩa của đề tài
1.6.1. Về mặt lý luận
Kết quả của nghiên cứu góp phần củng cố và bổ sung cở sở lý thuyết về các
nhân tố ảnh hưởng đến ý định tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện của người nông dân
trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
1.6.2. Về mặt thực tiễn
- Nghiên cứu là một trong những đóng góp thực tiễn cho ngành Bảo hiểm xã
hội trong việc mở rộng và phát triển đối tượng tham gia BHXH tự nguyện.
- Từ kết quả nghiên cứu, ngành BHXH sẽ biết được các yếu tố nào có ảnh
hưởng đến ý định tham gia BHXH tự nguyện của nông dân, đồng thời làm rõ thực
trạng tình hình BHXH tự nguyện thời gian qua, phân tích những vấn đề đặt ra cần phải
giải quyết và khuyến nghị định hướng phát triển, cũng như giải pháp phát triển đối
tượng BHXH tự nguyện trong thời gian tới.
1.7. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mục lục, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được
chia thành 5 chương :
Chương 1: Giới thiệu. Chương này nhằm xác định vấn đề nghiên cứu, mục tiêu
nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa của nghiên
cứu và cấu trúc của luận văn.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và tổng quan tài liệu. Nội dung của chương này tác
giả sẽ tổng hợp các nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
5
Từ đó, tác giả đưa ra các khái niệm và lý thuyết liên quan. Trên cơ sở lý thuyết và các
công trình nghiên cứu có liên quan, tác giả sẽ đề xuất mô hình và giả thuyết nghiên cứu.
Chương 3:Tổng quan về BHXH tỉnh Phú Yên và phương pháp nghiên cứu.
ý định hành vi). Nhưng nếu nhà nghiên cứu quan tâm hơn nữa về sự hiểu biết các yếu
tố cơ bản góp phần đưa đến ý định hành vi thì họ sẽ phải xem xét các yếu tố dẫn đến là
thái độ và chuẩn chủ quan của khách hàng.
Thái độ của khách hàng trong mô hình TRA được định nghĩa như là việc đo
lường nhận thức (hay còn gọi là niềm tin) của khách hàng đối với một dịch vụ đặc biệt
hoặc đo lường nhận thức của khách hàng về các thuộc tính của dịch vụ. Khách hàng có
thái độ ưa thích nói chung đối với những dịch vụ mà họ đánh giá tích cực và họ có thái
độ không thích đối với những dịch vụ mà họ đánh giá tiêu cực.
Để hiểu rõ được ý định hành vi, chúng ta phải đo lường thành phần chuẩn chủ
quan của người tiêu dùng. Chuẩn chủ quan có thể được đo lường một cách trực tiếp
thông qua việc đo lường cảm xúc của người tiêu dùng về phía những người có liên
quan (như gia đình, bạn bè, đồng nghiệp,…) sẽ nghĩ gì về ý định hành vi của họ,
những người này thích hay không thích, đây là sự phản ánh việc hình thành thái độ chủ
quan của họ.
Mô hình TRA là một loạt các liên kết những thành phần thái độ. Thái độ không
7
ảnh hưởng mạnh hoặc trực tiếp đến hành vi mua. Tuy nhiên, thái độ có thể giải thích
trực tiếp được ý định hành vi. Ý định hành vi thể hiện trạng thái ý định mua hay không
mua một sản phẩm/ một dịch vụ trong thời gian nhất định. Trước khi tiến đến hành vi
mua thì ý định mua đã được hình thành trong suy nghĩ của người tiêu dùng. Vì vậy,
hành vi được tạo ra từ ý định, được quyết định bởi thái độ của mỗi người đối với việc
thực hiện hành vi và các chuẩn mực chủ quan (Fishbein và Ajzen, 1975).
Thái độ
Ý định hành vi
Hành vi
vụ, nhưng vì chưa có nghiên cứu nào mà chúng ta biết đã kiểm định các cảm nhận
hành vi xã hội trong việc tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ nói chung, và trong điều kiện
Việt Nam nói riêng, vì vậy nghiên cứu này thừa nhận các kết quả của nghiên cứu trước
tương ứng với các nhân tố của lý thuyết TPB mở rộng.
2.1.1.3. Các biến số mở rộng trong khung khổ Lý thuyết hành vi tự định
Một số nhà nghiên cứu đã xem xét, bàn luận và kiểm định tác động trực tiếp của
thái độ, ảnh hưởng xã hội, trách nhiệm đạo lý, cảm nhận tiêu cực (Scholderer &
Grunert, 2001), kiểm soát hành vi cảm nhận, các điều kiện thuận lợi của thị trường,
thói quen, cảm nhận hành vi xã hội (Astrom & Rise, 2001; Berg, Jonsson & Conner,
2000; Louis và ctv, 2007), rủi ro cảm nhận, sự tin tưởng (Lobb và ctv, 2007), kiến thức
và kỹ năng của NTD, các cơ hội thị trường, các nguồn lực cảm nhận (Rhodes và ctv,
2006), tầm quan trọng của giá, cảm nhận tính sẵn có (Taikiainen Sundqvist, 2005), tự
kiểm soát (Shih và Fang, 2004), ý thức sức khỏe (2004) trong lĩnh vực hành vi tiêu
dùng sản phẩm, dịch vụ, nhưng vì chưa có nghiên cứu nào chúng ta biết đã kiểm định
các nhân tố này trong việc tiêu dùng các sản phẩm dịch vụ nói chung, sản phẩm
BHXH nói riêng và trong điều kiện Việt Nam.
9
2.1.2. Khái niệm, bản chất, vai trò BHXH
2.1.2.1. Bảo hiểm
Là sự bảo đảm thay thế hay bù đắp một phần thu nhập của người dân khi họ gặp
rủi ro trong đời sống (sức khoẻ, tai nạn,...) thông qua việc đóng thường xuyên một
khoản tiền (phí bảo hiểm) cho tổ chức (nhà nước hoặc tư nhân) tương ứng với xác xuất
xảy ra và chi phí của rủi ro liên quan (Tạp chí Bảo hiểm xã hội số 7/2006).
2.1.2.2. Bảo hiểm xã hội
Lịch sử phát triển của xã hội cho thấy trong quá trình tồn tại và phát triển nhu
cầu cơ bản của con người là ăn, mặc, ở... Để thỏa mãn nhu cầu tối thiểu này, con người
phải lao động làm ra những sản phẩm cần thiết. Xã hội càng phát triển, mức độ thỏa
và được tất cả các nước thừa nhận là một trong những quyền con người. (Nguồn: Tạp
chí Bảo hiểm xã hội số 01/2005, số 02/2005 và số 04/2005)
Từ đó, Luật BHXH số 58/2014 khái quát khái niệm BHXH như sau:
Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của
người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao
động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo
hiểm xã hội.
2.1.2.3. Bản chất của BHXH
BHXH là sản phẩm tất yếu của nền kinh tế hàng hóa. Khi trình độ phát triển
kinh tế của một quốc gia đạt đến một mức độ nào đó thì hệ thống BHXH có điều kiện
ra đời phát triển. Vì vậy, sự ra đời và phát triển của BHXH phản ánh sự phát triển của
nền kinh tế. Một nền kinh tế chậm phát triển, đời sống nhân dân thấp kém không thể
có một hệ thống BHXH vững mạnh được. Kinh tế càng phát triển, hệ thống BHXH
càng đa dạng, các chế độ BHXH ngày càng mở rộng, các hình thức BHXH ngày càng
phong phú.
Thực chất BHXH là sự tổ chức chia sẻ hậu quả của những rủi ro xã hội hoặc
các sự kiện bảo hiểm. Sự chia sẻ này được thực hiện thông qua quá trình tổ chức và sử
dụng quỹ tiền tệ tập trung hình thành do sự đóng góp của các bên tham gia BHXH và
các nguồn thu hợp pháp khác của quỹ BHXH. Như vậy, BHXH cũng là quá trình phân
phối lại thu nhập. Xét trên phạm vi toàn xã hội, BHXH là một bộ phận của GDP, được
xã hội phân phối lại cho những thành viên khi phát sinh nhu cầu BHXH như ốm đau,
sinh đẻ, tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp (TNLĐ-BNN), già yếu, chết... Xét trong
nội tại BHXH, sự phân phối của BHXH được thực hiện cả theo chiều dọc và chiều
ngang. Phân phối theo chiều ngang là sự phân phối của chính bản thân người lao động
11
theo thời gian (nghĩa là sự phân phối lại thu khi còn khả năng làm việc và khi không
còn khả năng làm việc). Phân phối theo chiều dọc là sự phân phối giữa những người
khỏe mạnh cho người ốm đau, bệnh tật; giữa những người trẻ cho người già; giữa
vệ người lao động và gia đình họ khi gặp phải các rủi ro làm giảm hoặc mất đi nguồn
thu nhập. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế - xã hội của đất nước, vai trò của
BHXH trong hệ thống An sinh xã hội và trong nền kinh tế thị trường định hướng xã
hội chủ nghĩa ngày càng to lớn. Có thể khái quát vai trò của BHXH như sau:
Một là, BHXH góp phần ổn định đời sống của người lao động tham gia BHXH.
Những người tham gia BHXH sẽ được thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập khi họ
bị suy giảm, mất khả năng lao động, mất việc làm hoặc chết. Nhờ có sự thay thế hoặc
bù đắp thu nhập kịp thời mà người lao động khắc phục nhanh chóng những tổn thất về
vật chất, nhanh phục hồi sức khỏe, ổn định cuộc sống để tiếp tục quá trình hoạt động
bình thường.
Hai là, BHXH góp phần đảm bảo an toàn, ổn định cho toàn bộ nền kinh tế - xã
hội. Để phòng tránh, giảm thiểu tổn thất, các đơn vị sử dụng lao động phải đề ra các
quy định chặt chẽ về an toàn lao động buộc người lao động tuân thủ. Nhưng khi có rủi
ro xảy ra cho người lao động, quỹ BHXH chi trả kịp thời, tạo điều kiện cho người lao
động nhanh chóng ổn định cuộc sống và sản xuất. Từ đó góp phần quan trọng làm ổn
định nền kinh tế và xã hội.
Ba là, BHXH làm tăng thêm mối quan hệ gắn bó giữa người lao động, người sử
dụng lao động và Nhà nước. BHXH được hình thành trên cơ sở quan hệ lao động, giữa
các bên tham gia và được hưởng BHXH. Nhà nước ban hành các chế độ, chính sách
BHXH, tổ chức ra cơ quan chuyên trách thực hiện nhiệm vụ quản lý hoạt động sự
nghiệp BHXH. Người sử dụng và người lao động có trách nhiệm đóng góp để hình
thành quỹ BHXH. Người lao động và gia đình họ được cung cấp tài chính từ quỹ
BHXH khi có đủ điều kiện theo quy định. Từ đó tạo được niềm tin của người lao động
đối với người sử dụng khuyến khích người lao động phấn khởi, tinh thần trách nhiệm
của họ cũng được nâng lên trong lao động sản xuất.
Bốn là, BHXH góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội. Một
mặt quỹ BHXH được sử dụng để chi trả các chế độ BHXH cho bản thân và gia đình
người lao động, mặt khác phần quỹ nhàn rỗi được đầu tư vào các hoạt động sản xuất
kinh doanh nhằm mục tiêu bảo toàn và tăng trưởng quỹ. Xét cả hai mặt trên thì hoạt
động của quỹ BHXH đều nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Hơn nữa, phân phối