Thiết kế thi công hồ chứa nước suối chay - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
TKTC HỒ CHỨA NƯỚC SUỐI CHAY

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 :GIỚI THIỆU CHUNG
1.1. Vị trí công trình
1.2. Nhiệm vụ của công trình
1.3. Quy mô, kết cấu các hạng mục công trình
1.3.1. Cấp bậc công trình
1.3.2. Thành phần công trình
1.3.3. Các thông số cơ bản của công trình
1.3.3.1. Hồ chứa
1.3.3.2. Đập đất
1.3.3.3. Tràn xả lũ
1.3.3.4. Cống lấy nước
1.3.4. Đặc điểm kết cấu công trình
1.3.4.1. Đập đất
1.3.4.2. Cống lấy nước
1.3.4.3. Tràn xả lũ
1.3.5. Khối lượng xây lắp chủ yếu
1.4. Điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng công trình

1.4.1. Điều kiện địa hình8
1.4.2. Điều kiện khí hậu, thủy văn, đặc trưng dòng chảy
1.4.2.1. Điều kiện khí hậu
1.4.2.2. Điều kiện thủy văn
1.4.2.3. Đặc trưng dòng chảy
1.4.3. Điều kiện địa chất, địa chất thủy văn15

CHƯƠNG 2 : CÔNG TÁC DẪN DÒNG THI CÔNG
2.1. Dẫn dòng
2.2. Đề xuất phương án dẫn dòng

2.2.1. Phương án 1.
2.2.2. Phương án 2.
2.3. So sánh chọn phương án23

2.3.1. Phương án 1.23
2.3.2. Phương án 2.24
2.3.3. Kết luận.24
2.4. Xác định lưu lượng thiết kế dẫn dòng24

2.4.1. Chọn tần suất dẫn dòng thi công24
2.4.2. Chọn thời đoạn thiết kế dẫn dòng24
2.4.3. Chọn lưu lượng thiết kế dẫn dòng25
2.5. Tính toán thủy lực dẫn dòng qua lòng sông thu hẹp25

2.5.1. Mục đích của việc dẫn dòng qua lòng sông thu hẹp25
2.5.2. Mức độ thu hẹp của lòng suối
2.5.3. Nội dung tính toán
2.5.3.1. Xây dựng quan hệ
2.5.3.2. Tính lưu tốc bình quân tại mặt cắt co hẹp

SV

Trang 2


TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

CHƯƠNG 3 : THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG ĐẬP ĐẦM NÉN
3.1. Công tác hố móng
3.1.1. Thiết kế tiêu nước hố móng
3.1.1.1. Đề xuất và lựa chọn phương án
3.1.1.2. Xác định lượng nước cần tiêu
3.1.1.3. Lựa chọn thiết bị và bố trí hệ thống tiêu nước hố móng
3.1.2. Thiết kế tổ chức đào móng
3.1.2.1. Tính khối lượng và cường độ đào móng
3.1.2.2. Chọn phương án đào móng
SV

Trang 3


TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
TKTC HỒ CHỨA NƯỚC SUỐI CHAY

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

3.1.2.3. Tính toán xe máy theo phương án chọn
3.2. Thiết kế tổ chức đắp đập
3.2.1.Phân chia các giai đoạn đắp đập
3.2.2. Tính khối lượng đắp đập cho từng giai đoạn
3.2.3.Cường độ đào đất của từng giai đoạn
3.2.4.Quy hoạch sử dụng bãi vật liệu
3.2.4.1. Khối lượng bãi vật liệu chủ yếu
3.2.4.2. Khối lượng bãi vật liệu dự trữ
3.2.4.3. Kế hoạch sử dụng bãi vật liệu cho từng giai đoạn
3.2.5. Chọn máy và thiết bị đắp đập cho từng giai đoạn
3.2.5.1. Tính số lượng máy đào và ô tô


5.2. Công tác kho bãi
5.2.1. Xác định lượng vật liệu dự trữ trong kho
5.2.2. Xác định diện tích kho
5.3. Tổ chức cung cấp điện-nước trên công trường
5.3.1. Tổ chức cung cấp nước
5.3.1.1. Xác định lượng nước cần dùng
5.3.1.2. Chọn nguồn nước
5.3.2. Tổ chức cung cấp điện
5.3.2.1. Xác định lượng điện dung cần thiết
5.3.2.2. Thiết kế hệ thống cung cấp điện và chọn nguồn điện
5.4. Bố trí quy hoạch nhà tạm thời trên công trình

5.4.1. Xác định số người trong khu nhà ở
5.4.2. Xác định diện tích nhà ở và diện tích chiếm chổ của khu vực xây nhà
5.4.3. Sắp xếp bố trí nhà ở và kho bãi
5.5. Đường giao thông:
5.5.1. Đường thi công ngoài công trường
5.5.2. Đường thi công trong công trường
5.5. Công tác an toàn lao động và vệ sinh môi trường
CHƯƠNG 6 : DỰ TOÁN
6.1. Mục đích
6.2. Ý nghĩa
6.3. Cơ sở của lập dự toán
6.3.1. Chi phí trực tiếp ( T )
6.3.2. Chi phí chung (C )
6.3.3. Thu nhập chịu thuế tính trước ( TL )
------------------

Chương 1

Màu đông xuân:

140 ha.

Cây công nghiệp:

80 ha.

Nuôi cá nước ngọt và cải tạo một phần khí hậu vùng dự án.
1.3. QUY MÔ, KẾT CẤU CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH
1.3.1. Cấp bậc công trình
Công trình hồ chứa nước Suối Chay với yêu cầu cung cấp nước tưới cho khoảng
400 ha đất canh tác, theo tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam 285-2002 (Tra bảng 2-1 trang 4) ta
có cấp của công trình là cấp IV.
Từ tài liệu thủy văn, ta có lượng nước đến khoảng 9.020*10 6 m3. Để trữ hết lượng
nước này thì cần xây dựng một đập có chiều cao khoảng 13,50 m. Theo tài liệu địa chất, địa
hình thì đập lại được xây dựng trên nền đất. Từ chiều cao, loại đập và dạng nền theo
TCXDVN: 285 - 2002 (Tra bảng 2-1 trang 5) ta được công trình cấp IV.
Vậy ta chọn cấp công trình là cấp IV.
1.3.2. Thành phần công trình
Thành phần công trình Hồ chứa nước Suối Chay gồm khu đầu mối, hệ thống kênh và
các công trình trên kênh.
Khu đầu mối gồm:
Đập đất.
Cống lấy nước.
SV

Trang 6




m

Dung tích hồ:

2,027 * 106

m3

Dung tích hữu ích:

1,907 * 106

m3

Dung tích chết:

0,120 * 106

m3

Chiều dài mặt đập:

L = 1165,00

m

Chiều rộng mặt đập:

B = 5,0


1.3.3.2. Đập đất

1.3.3.3. Tràn xả lũ
Hình thức tràn : Tràn tự do.
Bề rộng ngưỡng tràn:

B

= 40,00

m

Cao trình ngưỡng tràn:



= 39,00

m

Cột nước tràn max:

Hmax

= 2,0

m

Chiều rộng đoạn dốc nước:


Cao trình cửa ra:



= 23,18

m

Độ dốc đáy cống:

i

= 0,005

%

1.3.3.4. Cống lấy nước

SV

Trang 7


TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
TKTC HỒ CHỨA NƯỚC SUỐI CHAY

Chiều dài cống:

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Ngưỡng tràn có cao trình là +39,00, chiều rộng 40 m,xây bằng đá chẻ và bọc bê tông
cốt thép dày 50 cm.
Ngưỡng tràn dài 6,0 m, bề rộng ngưỡng tràn B= 40m, kết cấu bằng bê tông cốt thép
M200.
Đoạn dốc nước có chiều rộng b = 28 m, kết cấu bằng bê tông cốt thép.
Bể tiêu năng dài 18,5 m, kết cấu bằng bê tông cốt thép M200, dày 40 cm.
1.3.5. Khối lương xây lắp chủ yếu
Qua tài liệu thiết kế kỹ thuật có khối lượng xây lắp chủ yếu như sau:
Bảng 1-1: Khối lượng xây lắp chủ yếu.
TT
A
SV

HẠNG MỤC

ĐƠN VỊ

KHỐI LƯỢNG

ĐẬP ĐẤT
Trang 8


TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
TKTC HỒ CHỨA NƯỚC SUỐI CHAY

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

1


5

Cát lọc

m3

2.495,70

6

Trồng cỏ

m2

22.877,00

7

Đá xây M100

m3

617,20

8

Đống đá tiêu nước

m3


4

Đá xây vữa M 75

m3

100,70

5

Thép CT3

Tấn

117,30

C

CỐNG LẤY NƯỚC

1

Đất đào

m3

500,00

2


6

Van đóng mở

cái

1,00

7

Cút cong

cái

1,00

8

Thép CT3

Tấn

17,60

1.4. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỤC XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
1.4.1. Điều kiện địa hình
Hồ Suối Chay được cung cấp nguồn bởi ba suối chính, các suối này xuất phát từ
những dãy núi cao chảy từ hướng đông bắc xuống tây nam, xung quanh bụng hồ là những
bụi cây rậm rạp. Gần mép nước là rừng cây bạch đàn do tổ chức PAM tài chợ trồng được 6
đến 8 năm.

50%

20,9

0,34

1,6

44,3

39,0

20,9

b. Mưa
Lượng mưa lớn nhất:

3.202 mm (năm 1996).

Lượng mưa nhỏ nhất:

884

Lượng mưa trung bình năm:

1.820 mm

mm (năm 1982).

c. Bốc hơi


X

XI

XII

Năm

K%

7,0

6,2

6,9

7,0

8,5

11,
5

12,
5

12,
8



26

24

25

393

1.4.2.2. Điều kiện thủy văn
a. Dòng chảy chuẩn
X0 = 1840 mm.
Y0 = 920 mm.
Mô đuyn dòng chảy: M0 = 29,2 l/s.km2.
Lượng nước đến Hồ: W0 = 9.020 * 106 m3.
Q0 = 0,286 m3/s.
Cv = 0,35
Cs = 2Cv
tk
Q75
%

= 0,166 m3/s.

b. Phân phối dòng chảy năm theo tần suất thiết kế
Bảng 1-4: Phân phối dòng chảy năm theo tần suất thiết kế.
Tháng

1


TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
TKTC HỒ CHỨA NƯỚC SUỐI CHAY

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

W50%(106m3)

0,462

0,232

0,18

0,135

0,185

0,228

Q75%(m3/s)

0,109

0,06

0,035

0,032

0,048


0,054

0,056

0,10

0,397

1,166

0,577

0,236

0,145

0,15

0,259

1,064

3,02

1,546

7,57

0,037

Tần suất P%

1,0

1,5

2,0

10

Qp (m3/s)

264

244

230

240

Wp (106 m3)

3,17

3,47

3,30

3,40


4

5

6

7

8

Q10% (m3/s)

0,62

0,41

0,52

0,27

1,80

3,7

0,55

0,88

W10% (106 m3)



Wbc= 1,150 m3

Hàm lượng bùn cát lấy theo tài liệu trắc đạc của trạm đo thủy văn An Hòa: ρ = 90
g/m3
e. Đường đặc tính lòng hồ
Căn cứ vào tài liệu khảo sát địa hình ta tính được quan hệ Z ~ V và Z ~ F.
SV

Trang
11


TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
TKTC HỒ CHỨA NƯỚC SUỐI CHAY

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Bảng 1-8:Đường đặc tính lòng Hồ.
TT

Z(m)

F(ha)

W(103m3)

1

34


38

40,566

1.338,591

6

39

43,909

1.760,859

7

40

48,102

2.220,756

8

41

50,710

2.714,760


4.955,692

SV

Trang
12


TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
TKTC HỒ CHỨA NƯỚC SUỐI CHAY

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Z~
W

Hình 1-1 : Đồ thị quan hệ Z ~ W.

SV

Trang
13


TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
TKTC HỒ CHỨA NƯỚC SUỐI CHAY

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP


vừa. Cấu tạo dạng ổ, dạng vỉa phân lớp xen kẹp nhau. Bề dầy lớp từ (5,0 - 9,0) m. Nguồn
gốc eQ. Lớp này thấm nước trung bình.
Lớp 3: Tầng Laterit hoá là lớp cuội sỏi kết hợp bằng đất bị Laterit hoá kém. Đất có
mầu vàng nâu đỏ. Thành phần của đất là các cuội sỏi, dăm sạn đá khoáng, phần hạt nhỏ
chiếm tỷ lệ thấp. Dăm sạn kém cứng chắc, khi khô trở nên cứng chắc hơn lớp này chỉ phân
bố ở vai đập trái. Bề dầy lớp từ (8,0 - 11,0) m. Nguồn gốc eQ. Lớp này thấm nước mạnh.
Lớp 4: Á sét nặng - sét nhẹ xám vàng, nâu vàng loang lổ xám trắng. Đất ẩm vừa,
chặt vừa, nửa cứng - dẻo cứng. Lớp này chỉ nằm dưới lớp 3. Bề dầy chưa xác định. Nguồn
gốc eQ.
Đất nền đập : Gồm các lớp 1, 2, 3, 4.
Lớp 1: Lớp này có tính thấm nước mạnh:

K = 2,0*10-5 m /s

Lớp 2: Lớp này có tính thấm nước trung bình:

K = 4,0*10-6 m /s

Lớp 3: Lớp này có tính thấm nước mạnh:

K = 2,0*10-5 m /s

Lớp 4: Lớp này có tính thấm nước yếu, phạm vi phân bố sâu.
1.4.3.2. Địa chất thủy văn
Trong phạm vi tuyến đập chính của hồ chứa nước Suối Chay hầu như không có tầng
ngầm. Nguồn cung cấp nước cho hồ chứa chủ yếu nước mưa và nước suối.
Tuyến cống lấy nước.
Địa chất tuyến cống trình từ trên xuống dưới bao gồm các lớp: 1, 2, 4, 6.
Đáy cống dự kiến nằm ở cao trình +30,00 là lớp 4.
1.4.4. Điều kiện dân sinh kinh tế khu vực

1.239

ha.

SV

Trang
15


TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
TKTC HỒ CHỨA NƯỚC SUỐI CHAY

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Bình quân sản lượng lương thực đầu người: 380 kg/năm.
Thu nhập bình quân:

370.000 đ/người/năm.

Ngoài sản xuất nông nghiệp,một bộ phận nhỏ dân cư trong hai xã sống bằng nghề
buôn bán và tiểu thủ công nghiệp. Nhìn chung đời sống nhân dân còn nghèo khổ, cần phải
có kế hoạch cụ thể nhằm phát triển cơ sở hạ tầng, nâng cao từng bước đời sống nhân dân
ngang với xu thế hiện nay.
1.5. ĐIỀU KIỆN GIAO THÔNG
1.5.1. Đường thi công ngoại tuyền kết hợp quản lý
Công trình hồ chứa nước Suối Chay cách thị trấn Phù Cát về phía Đông Bắc 6 km.
1.5.2. Đường thi công nội tuyến
Đường giao thông vào công trình tương đối thuận lợi cho việc thi công công trình,
cần phải mở rộng mặt đường và có biện pháp gia cố nền đường để vận chuyển thiết bị, vật


Mỏ số: II

55.258

19.340

110.515

400 ÷ 1.500

2

Mỏ số: III

93.139

32.599

186.277

500 ÷ 1.500

3

Mỏ số: IV

81.897

28.664

Trang
16


TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
TKTC HỒ CHỨA NƯỚC SUỐI CHAY

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Hệ số thấm tính toán: K = 2*10-5÷ 8*10-5 cm / s.
Dung trọng khô:

γc = 1,50 ÷ 1,76

T / m3.

Bảng 1-10:Các chỉ tiêu cơ lý của vật liệu đắp đập.
Các chỉ tiêu dùng để tính toán

Chỉ tiêu cơ lý

Lớp 4a

Lớp 4c

Lớp 5

28,0

13,0


We (%)

16,4

17,3

1,76

1,91

γk (T/m3)

1,51

1,63

 (T/m3)

2,66

2,68

2,68

14,5

11,5

22,5

17000'

23000'

11000'

Hệ số thấm:

K (10-5 cm/s)

1,0

10

0,6

Hệ số ép nén lún:

a (cm2/kG)

0,023

0,021

0,027

Mô đun tổng biến dạng:

E (kG/cm2)


Nước phục vụ cho sinh hoạt được khai thác từ các giếng đào sau đập.
1.7. ĐIỀU KIỆN CUNG CẤP VẬT TƯ, THIẾT BỊ, NHÂN LỰC
1.7.1. Vật tư
Các loại vật tư như xi măng, sắt thép, xăng dầu mua ở Quy Nhơn hoặc ở Phù Cát. Đá
khai thác ở gần công trình, cát khai thác ở suối An Hành. Toàn bộ vật tư dự trù để thi công
công trình như sau.
Bảng 1-11: Vật tư.
TT

Loại vật tư

Đơn vị

Tổng khối lượng

1

Xi măng

Tấn

713

2

Cát vàng

m3

1.884


106

1.7.2. Xe máy
Thiết bị thi công có nhiều điều kiện thuận lợi, đơn vị thi công có thiết bị xe máy dồi
dào, đồng bộ, đội ngũ thi công có tay nghề cao. Các loại thiết bị dễ sửa chữa và thay thế
phụ tùng khi hư hỏng, thời gian sữa chữa ít, di chuyển nhanh, dễ dàng, ít hao nhiên liệu,
thao tác nhanh chóng, đảm bảo hiệu xuất lao động cao, hoàn thành đúng tiến độ thi công.
Bảng 1-12: Xe máy.
TT

Xe máy thiết bị

Đơn vị

Số lượng

1

Máy đào SUMITOMO

Chiếc

2

2

Máy ủi D65A-16 và D85A

Chiếc


Chiếc

2

7

Đầm chân cừu Dynapac CA-301

Chiếc

3

8

Máy bơm nước

Chiếc

2

1.7.3. Nhân lực
Trong khu vực xây dựng công trình lực lượng lao động khá dồi dào. Các công ty
đóng ở trên địa phương có trình độ, trang thiết bị thi công hiện đại, đội ngũ công nhân kỹ sư
lành nghề.
SV

Trang
18


công liên tục. Do đó phải có công tác dẫn dòng hợp lý để thi công các công trình đầu mối
được an toàn, thuận tiện, đạt hiệu quả kinh tế cao nhất.
Dẫn dòng thi công nhằm ba mục đích cơ bản sau:

SV

Trang
19


TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
TKTC HỒ CHỨA NƯỚC SUỐI CHAY

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

- Ngăn chặn những ảnh hưởng không thuận lợi của dòng chảy trong quá trình thi công.
- Dẫn dòng chảy về hạ lưu đảm bảo yêu cầu lợi dụng tổng hợp dòng nước trong quá
trình thi công.
- Phải đảm bảo các điều kiện thi công nhưng vẫn sử dụng được nguồn nước thiên
nhiện để phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt cho nhân dân trong vùng hạ lưu công trình.
Dẫn dòng thi công là một công tác có tính chất quan trọng, liên quan và quyết định
nhiều vấn đề khác. Biện pháp dẫn dòng thi công ảnh hưởng trực tiếp đến kế hoạch tiến độ
thi công đến toàn bộ công trình, hình thức, kết cấu, chọn và bố trí công trình đầu mối, chọn
phương pháp thi công, bố trí công trường và ảnh hưởng đến giá thành công trình. Nếu
không giải quyết đúng đắn và hợp lý khâu dẫn dòng thi công thì quá trình thi công sẽ không
liên tục, làm đảo lộn kế hoạch tiến độ, kéo dài thời gian thi công và giá thành công trình sẽ
tăng lên gây lãng phí trong quá trình thi công.
Công tác dẫn dòng trong quá trình thi công chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố như: thủy
văn, địa chất, địa hình, đặc điểm kết cấu và sự phân bố các công trình thủy công, điều kiện
lợi dụng dòng nước, điều kiện thi công và thời gian thi công.

trình vượt lũ tiểu mãn qua lòng sông
3
(m /s) thiên nhiên. Thi công xong tràn xả lũ.
51,3

SV

Trang
20


TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
TKTC HỒ CHỨA NƯỚC SUỐI CHAY

Mùa mưa từ Dẫn dòng qua lòng
sông thu hẹp.
01/09÷31/12

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

240
3

(m /s)

-Thi công tiếp phần đập phía bên trái
đến công trình vượt lũ chính vụ qua
lòng sông thu hẹp.
-Thi công bản đáy, bể tiêu năng, tường
bên tràn.

(m3/s)

- Hoàn thiện, trồng cỏ bảo vệ mái hạ
lưu
- Bàn giao công trình

2.2.2. Phương án 2
Bảng 2-2: Tóm tắt phương án dẫn dòng thi công.
Năm thi

Thời gian

Công tác dẫn dòng

công

Lưu lượng Công việc phải làm và các
dẫn dòng

SV

mốc khống chế

Trang
21


TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
TKTC HỒ CHỨA NƯỚC SUỐI CHAY



240
3

(m /s)

- Hoàn chỉnh hạng mục tràn
xả lũ.

Mùa khô từ Tháng 1: Dòng chảy được 51,3 (m3/s) -Đầu tháng 1 đào tràn tạm
01/01/÷31/08.dẫn dòng qua lòng sông tự
nhiên.

tận dụng đắp đê quai thượng
lưu, đầu tháng 2 chặn dòng.
Sau khi chặn dòng xử lý nền

Đầu tháng 2: Chặn
dòng,dòng chảy được tích

đập đoạn lòng sông.

lại trong hồ đến cao trình

-Đào móng đập phía bờ trái.

+29,00(bằng cao trình

Đắp đập đến cao trình vượt


phần

dẫn

qua

cống,một phần được tích
lại trong hồ và đến cao
trình ngưỡng tràn tạm và
bắt đầu chảy qua tràn tạm.

Mùa mưa từ

Hoàn thiện, nghiệm thu, bàn

01/09 ÷31/12

240 (m3/s)

giao công trình.

2.3. SO SÁNH CHỌN PHƯƠNG ÁN
2.3.1. Phương án 1
Ưu điểm:
Cường độ và khối lượng thi công năm thứ nhất và thứ hai tương đối đồng đều.
Khối lượng đào đắp đê quai nhỏ.
Không ảnh hưởng đến nhu cầu dùng nước ở hạ lưu đập.
Ngay mùa khô năm thứ nhất đã thi công xong tràn xả lũ không cần phải làm
tràn tạm.
Chiều cao đê quai thấp vì vậy có thể đắp rộng thêm để kết hợp làm đường thi

Thuận lợi cho công tác thi công khác và phù hợp với điều kiện địa hình phức
tạp của công trình hồ chứa nước suối Chay.
Qua những ưu điểm trên ta chọn phương án 1 làm phương án dẫn dòng.
2.4. XÁC ĐỊNH LƯU LƯỢNG THIẾT KẾ DẪN DÒNG
2.4.1. Chọn tần suất thiết kế dẫn dòng
Với công trình cấp IV, theo điều kiện 4.2.7 TCXDVN 285-2002 trang 14, tần suất
lưu lượng mực nước lớn nhất để thiết kế các công trình tạm thời phục vụ cho công tác dẫn
dòng đê quai, kênh dẫn được xác định theo bảng 4-7 là P = 10%.
2.4.2. Chọn thời đoạn thiết kế dẫn dòng
Chọn thời đoạn thiết kế dẫn dòng là một vấn đề phức tạp vì nó liên qua đến rất nhiều
vấn đề như: Đặc điểm thủy văn, khí tượng, đặc điểm kết cấu công trình, phương pháp dẫn
dòng, điều kiện vật liệu và khả năng thi công…
Thời đoạn thiết kế dẫn dòng là vào mùa khô từ tháng 01 đến tháng 08.
2.4.3. Chọn lưu lượng thiết kế dẫn dòng
Sau khi xác định được tần suất thiết kế dẫn dòng thì việc chọn lưu lượng thiết kế dẫn
dòng phụ thuộc vào thời đoạn dẫn dòng thi công. Phải chọn lưu lượng dẫn dòng thi công
ứng với mỗi thời đoạn thiết kế dẫn dòng thi công. Đối với công trình tạm tần suất dẫn dòng
10% lưu lượng thiết kế dẫn dòng được chọn như sau:
Công trình chính tham gia dẫn dòng thì chọn lưu lượng lớn nhất trong năm ứng với
tần suất công trình là P =1% ; Q = 264 m3/s.
SV

Trang
24


TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
TKTC HỒ CHỨA NƯỚC SUỐI CHAY

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

25


Trích đoạn Phương pháp thí nghiệm đầm nén ở hiện trường 4.1.NỘI DUNG VÀ TRÌNH TỰ LẬP TIẾN ĐỘ THI CƠNG CƠNG TRÌNH ĐƠN VỊ PHƯƠNG PHÁP LẬP TIẾN ĐỘ 1.Tài liệu cơ bản Nguyên tắc bố trí mặt bằng cơng trường Xác định lượng nước cần dùng
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status