Thiết kế thi công hồ chứa nước thủy lợi cửa đạt (đính kèm CAD+ WORD) - Pdf 23

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. LÊ VĂN HÙNG
1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG
1.1. TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ
Hồ chứa nước Cửa Đạt đã được Thủ tướng chính phủ phê duyệt báo cáo tiền khả thi
tại văn bản số 1359/CP-NN, ngày 14/11/1998 và Báo cáo NCKT tại quyết định số 130/QD-
TTg ngày 29/01/2003.
Ngày 07/04/2004 chính phủ có quyết định số 384/QD-TTg “Quyết định của Thủ tướng
chính phủ v/v Đầu tư Dự án Hồ chứa nước Cửa Đạt tỉnh Thanh Hóa” thay quyết định số
130/QĐ-TTg.
1.2. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐẦU TƯ
Công trình Hồ chứa nước Cửa Đạt được giao cho hai chủ đầu tư chính với hai hạng
mục riêng biệt, cụ thể:
 Công trình đầu mối thủy lợi và đường Mục Sơn - Cửa Đạt do Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn làm chủ đầu tư với nguồn vốn huy động từ trái phiếu
Chính phủ.
 Công trình thủy điện do Công ty Cổ phần xây dựng VINACONEX đứng đầu
với nguồn vốn do Công ty Cổ phần tự đầu tư. (Ngoài ra Công ty còn phải đóng
góp 200 tỷ đồng cho tỉnh Thanh Hóa làm công tác giải phóng mặt bằng).
Công ty Tư vấn xây dựng Thủy Lợi I (HEC I) là đơn vị được giao nhiệm vụ lập TKKT
– TDT Công trình đầu mối Của Dạt.
Công tác đền bù, giải phóng mặt bằng, di dân và tái định cư được giao cho UBND tỉnh
Thanh Hóa thực hiện theo ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 1064/CP
– NN ngày 12/09/2002.
Để phục vụ cho tiến độ chung của toàn dự án, thiết kế kỹ thuật công trình Hồ chứa
nước Cửa Đạt được chia làm hai giai đoạn với tổng thời gian thực hiện 6 năm kể từ ngày
khởi công:
 Giai đoạn 1: Thi công công trình đầu mối (thủy lợi và năng lượng),
 Giai đoạn 2: Thi công hệ thống kênh mương.
1.3. CÁC CHỈ TIÊU THIẾT KẾ ÁP DỤNG

 Công trình dẫn dòng (đê quai mùa khô, kênh dẫn dòng…) lũ 5%.
1.3.2.3 Phần đập xây dựng được một phần trong thời gian thi công.
 Trước khi lấp bịt công trình dẫn dòng: lũ 1%
 Sau khi lấp bịt công trình dẫn dòng: Lũ thiết kế 5%; Lũ kiểm tra 0,2%; Năm thi
công cuối cùng thì lũ thiết kế là 0,1%, lũ kiểm tra là 0,01%.
1.4. CÁC THÔNG SỐ CHÍNH CỦA CỤM CÔNG TRÌNH CỬA ĐẠT
1.4.1 Tổng quan về công trình Cửa Đạt.
Dự án hồ chứa nước Cửa Đạt là công trình Thủy lợi đa mục tiêu, nằm ở vị trí 105
0
05’
~ 105
0
20’ độ kinh đông, 19
0
44’ ~ 20
0
00’ độ vĩ bắc thuộc huyện Thường Xuân tỉnh Thanh
Hóa. Dự án bao gồm công trình đầu mối thủy lợi, công trình thủy điện và hệ thống kênh
tưới với các nhiệm vụ chính sau:
 Giảm lũ với tần suất P = 0,6%, bảo đảm mực nước sông Chu tại Xuân Khánh
huyện Thọ Xuân không vượt quá 13,71 m (lũ lịch sử năm 1962).
 Cấp nước cho sinh hoạt và công nghiệp với lưu lượng Q = 7,715 m3/s
 Tạo nguồn nước tưới ổn định cho 86.862 ha đất canh tác
 Kết hợp phat điện với công suất lắp máy N = 97 MW
 Bổ sung nước mùa kiệt cho hạ lưu sông Mã để đẩy mặn, cải tạo môi trường sinh
thái với lưu lượng Q = 30.42 m3/s.
Công trình đầu mối thủy lợi có 3 cụm công trình cùng các hạng mục chủ yếu là:
 Khu đập chính gồm đập chính ngăn sông Chu, tràn xả lũ và tuynel TN2
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. LÊ VĂN HÙNG
3

4 MNC m 75.00
5 Dung tích hồ 10
6
m
3
1300
TRÀN XẢ LŨ
1 Lưu lượng xả lớn nhất P = 0,01% m3/s 10893
2 Cao độ ngưỡng tràn m 103.30
3 Số khoang tràn khoang 5
4 Kich thước cửa tràn (BxH) (15x16)
TUYNEL DẪN DÒNG
1 Số lỗ Lỗ 1
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. LÊ VĂN HÙNG
4

2 Đường kính tuynel m 9
3 Chiều dài tuynel m 821,9
4 Cao độ cửa vào m 30
TUYNEL DẪN NƯỚC VÀO NHÀ MÁY THỦY DIỆN
1 Số lỗ Lỗ 1
2 Đường kính tuynel m 7,5
3 Chiều dài tuynel m 677,4
4 Cao độ cửa vào m 55
ĐẬP PHỤ DỐC CÁY
1 Loại đập Đập đất
2 Chiều cao đập lớn nhất m 20
3 Chiều dài đập m 379.68
4 Cao trình đỉnh đập m 122.3
ĐẬP PHỤ HÓN CAN

đặc trưng sau:
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. LÊ VĂN HÙNG
5

 Nhiệt độ không khí: theo quan trắc tại trạm Bái Thượng nhiệt độ trung bình năm
là 23,4
0
C. Thời kỳ nóng nhất thường từ tháng 4 đến tháng 10 với nhiệt độ cao
nhất quan trắc được là 41,5
0
C, thời kỳ lạnh nhất thường từ tháng 11 đến tháng 3
với nhiệt độ nhỏ nhất quan trắc được là 2,6
0
C.
 Độ ẩm: độ ẩm tương đối của không khí trung bình năm là 86% và trung bình
tháng thay đổi từ 84% đến 89%.
 Lượng bốc hơi: trung bình năm đo tại trạm Bái Thượng là 774mm/năm.
 Lượng mưa: trong vùng dự án lượng mưa trung bình nhiều năm từ 2000 đến
2350mm. Lượng mưa trong mùa mưa chiếm 83~88% tổng lượng mưa năm. Có
khoảng 3 ngày mưa trong mùa mưa với lượng mưa từ 20~50mm và 1,3 ngày từ
50~100mm.
1.5.2.2 Đặc trưng dòng chảy: Mùa lũ trên sông Chu thường từ tháng 7~10 chiếm từ
63~73% lượng nước cả năm, lũ lớn nhất hàng năm thường xuất hiện vào tháng 9~10.
Mùa kiệt từ tháng 11~6 chiếm từ 27~37% lượng nước cả năm (tại Cửa Đạt là 37%
lượng), từ tháng 2~4 là những tháng kiệt hơn cả và thường tháng 3 là tháng kiệt nhất
chỉ chiếm 2,6~2,7% lượng nước năm.
Các bảng biểu và đồ thị biểu thị đặc trưng dòng chảy:
Bảng 1.2. lưu lượng lũ ứng với tần suất p=0,1%; 1%; 5%; 10%.
Mùa Mùa khô Mùa lũ
Tần suất p% 0,1 0,1 1 5 10

5%
(m
3
/s)

137.0 106.0 101.0 103.0 86.4 76.7 75.7 67.2 65.8 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. LÊ VĂN HÙNG
6

Bảng 1.5: Lưu lượng lớn nhất các tháng trong năm ứng với tần suất P = 5 % (m
3
/s)
Tháng

I II III IV V VI VII VII IX X XI XII
Q 110 87.4

196 377 1200

1210

2230

3140

4840

3100


Z(m)
22 25 30 35 40 45 50
W
Hồ
(10
6
m
3
)

0.00 0.93 5.21 13.58 27.10 45.53 67.84
Z(m)
55 60 65 70 75 80 85
W
Hồ
(10
6
m
3
)

96.35 132.70 177.34 230.75 293.98 368.14 453.42
Z(m)
90 95 100 105 110
W
Hồ
(10
6
m

(m)
Q (m
3
/s)

Hình 1.2: Đường quan hệ Z ~ Q
HL
Bảng 1.8: Đường quá trình lũ thiết kế
T (giờ)

5%
MK
Q

(m
3
/s)

5%
ML
Q

(m
3
/s)

1%
ML
Q


T (giờ)

5%
MK
Q

(m
3
/s)

5%
ML
Q

(m
3
/s)

1%
ML
Q

(m
3
/s)

1 287 1125 1255 40 373 2158 5959 79 1120 1600
2 290 1158 1327 41 371 2112 5592 80 1118 1586
3 296 1178 1422 42 369 2081 5107 81 1110 1580
4 315 1209 1518 43 366 2050 4765 82 1100 1574

36.3 36.8 37.3 37.8 38.3 38.9 39.3 39.8
Q(m
3
/s)

3499.5

3891.0

4306.0

4733.0

5174.0

5637.0

6122.0

6615.0ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. LÊ VĂN HÙNG
8

14 1033 2654 1969 53 337 1724 2555 92 1035 1387
15 797 3459 1986 54 334 1694 2494 93 1023 1377
16 640 3848 2009 55 332 1664 2443 94 1010 1368
17 554 4136 2030 56 329 1634 2385 95 1000 1357
18 520 4479 2067 57 327 1604 2331 96 991 1348

1200
1400
0 20 40 60 80
T (giờ)
Q (m
3
/s)
Q
max
= 1230 m
3
/s

Hình 1.3: Đường quá trình lũ tiểu mãn P = 5%.
0
1000
2000
3000
4000
5000
6000
0 20 40 60 80 100 120 140
T (giờ)
Q (m
3
/s)
Q
max
= 5050 m
3

Kết quả khảo sát vật lý và khoan thăm dò cho thấy cửa vào và khoảng 400m đầu
tuynel TN2 nằm trong vùng đá granit thuộc phức hệ Bản Muổng, phần còn lại nằm trong đá
phiến thạch anh thuộc phân hệ tầng Sông Cả. Đá granit phân bố chủ yếu ở thượng lưu của
vai phải và phần lộ ra không thành một khối liên tục. Ranh giới giữa granit và đá biến chất
của phân hệ tầng Sông Cả là không rõ ràng và thường ở thể xen kẹp. Về hướng nằm nhìn
chung đá gốc nằm trên một đơn tà có hướng dốc cắm về phía đông bắc. Trong vùng đập
chính nhiều nơi có dấu hiệu uốn nếp nhẹ nhưng phần lớn các điểm lộ đều đo được thế nằm
của đá có hướng dốc khoảng 40
0
~ 60
0
, góc dốc dao dộng từ 50
0
~ 75
0
, tại khu vực tiếp xúc
với khối đá granit đá biến chất bị nén ép uốn nếp nhẹ góc dốc tăng đến 70
0
~ 80
0
. Theo
tuyến tuy nen địa tầng từ trên xuống dưới gồm có các lớp là: lớp đất tầng phủ (4a và 4b),
lớp đá phong hóa hoàn toàn (5a và 5b), lớp đá phong hoá mạnh (lớp 6), lớp đá phong hoá
vừa (lớp 7), lớp đá phong hoá nhẹ (lớp 8) và lớp đá tươi (lớp 9). Nói chung toàn bộ tuy nen
TN2 nằm sâu trong lớp đá granit, phiến thạch anh tươi có tốc độ truyền sóng là V
p
= 4000 ~
6000 m/s và giá trị trung bình RMR = 70 thuộc loại đá nhóm II (RMR = 61 ~ 80). Chỉ tiêu
cơ lý của các lớp đất đá được trình bày trong bảng sau:
Bảng 1.9: Chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất đá
KG/cm
2

KG/cm
2

độ KG/cm
2

PH hoàn toàn 1,9 1,98 0,35 - - - 17 0,18
PH mạnh 2,2 2,3 0,3 - 2000 10 28 0,7
PH vừa 2,6 2,62 0,27 3 40000 45 35 1,2
PH nhẹ 2,65 2,66 0,25 8 220000 170 40 2,0
Đá tươi 2,7 2,71 0,22 10 300000 290 50 3,2

Về mặt phá huỷ kiến tạo, qua khảo sát ta thấy có các hệ thống đứt gãy TB-ĐN, ĐB-
TN, á vĩ tuyến và các đứt gãy trẻ á kinh tuyến, trong đó hệ thống đứt gãy TB-ĐN (gần song
song với hướng dòng chảy) đóng vai trò chủ đạo bao gồm các đứt gãy bậc IV và V. Có 3
đứt gãy bậc IV cắt qua tuy nen TN2 đó là các đứt gãy IV-5, IV-8, IV-13 và IV-15 với các
thông số trình bày trên bảng 1.10.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. LÊ VĂN HÙNG
11 Bảng 1.10: Các đứt gãy địa chất
STT Ký hiệu Đường phương Hướng dốc Góc dốc
1 IV-5 TB-ĐN TN


cho việc dẫn nước về hạ du ảnh hưởng đến dòng chảy. Việc cấp nước chỉ được nghừng
trong thời gian khoảng 20 ngày cuối vụ đông xuân (đầu tháng 5) và cuối vụ khoảng 1 tháng
(vào tháng 10) còn lại là phải xả nước về hạ du để đảm bảo cho sản xuất nông nghiệp và
sinh hoạt của nhân dân.
1.6. ĐIỀU KIỆN GIAO THÔNG
Về giao thông vận tải duy nhất chỉ có đường đá dăm thâm nhập nhựa từ thành phố
Thanh Hoá đến công trường, rộng 7,5m và chất lượng khá tốt. Để thi công tuy nen sẽ sử
dụng đường được thiết kế để phục vụ thi công cho toàn bộ Dự án. Khi thi công cần phải chú
ý một số vấn đề giao thông quan trọng sau:
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. LÊ VĂN HÙNG
12

 Giao thông thủy: nhìn chung việc thông thuyền bè trong thời gian xây dựng công
trình không nhiều chủ yếu tập trung vào những năm đầu, phục vụ việc vận chuyển
tre, gỗ khi giải phóng lòng hồ. Vì vậy trong quá trình thi công cần tạo điều kiện
thuận lợi để việc giao thông thủy được nhanh chóng, an toàn góp phần đẩy nhanh
tiến độ giải phóng lòng hồ.
 Giao thông giữa hai bờ: việc qua lại giữa 2 bờ trước đây chủ yếu bằng thuyền và
bè mảng vì vậy để có thể thi công được các hạng mục bên bờ phải cũng như khai
thác, vận chuyển đá từ mỏ để đắp đập yêu cầu phải có cầu giao thông nối 2 bờ.
Cần phải được thiết kế đảm bảo cho các xe có tải trọng lớn đi qua và đảm bảo an
toàn trong suốt thời gian thi công, đồng thời sau này làm đường quản lý và phục
vụ dân sinh trong vùng.
1.7. NGUỒN CUNG CẤP VẬT LIỆU, ĐIỆN, NƯỚC
1.7.1 Đất đá, cát, sỏi:
1.7.1.1 Vật liệu đất: vật liệu đất đắp bao gồm mỏ VL11 (đất tận dụng khi đào móng
tràn vai phải đập chính) và đất bóc tầng phủ mỏ đá VLĐ9A. Nhìn chung các mỏ này
đều gần khu vực tuyến đập và có thể khai thác làm vật liệu chống thấm, trữ lượng
khá dồi dào, khoảng 4,5.10
6

Việt – Úc, Việt – Ý…

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. LÊ VĂN HÙNG
13

1.7.3 Điều kiện cung cấp điện, nước
1.7.3.1 Hệ thống cung cấp điện cho công trường: Hệ thống cung cấp điện phục vụ thi
công gồm đường dây tải điện 35KV từ huyện Thường Xuân vào công trường dài
khoảng 9 km sau đó dẫn đến các trạm hạ thế tại các khu tiêu thụ để phục vụ thi công
và sinh hoạt trên công trường.Qua tính toán xác định lượng điện tiêu thụ lớn nhất cho
toàn bộ công trình 7100 KVA. Để đề phòng khi có sự cố điện lưới cần phải có trạm
phát điện tại chỗ khoảng 1000 KVA.
1.7.3.2 Hệ thống cung cấp nước cho công trường: qua tính toán xác định được lượng
nước cung cấp cho toàn bộ công trường khoảng 450m
3
/h. Hiện đã có hệ thống cấp
nước đạt chất lượng khá tốt. Nước được lọc và chứa vào các bể chứa sau đó cung cấp
cho nơi cần nước.
1.8. ĐIỀU KIỆN CUNG CẤP VẬT TƯ, THIẾT BỊ, NHÂN LỰC
Các nhà thầu có đủ khả năng cung cấp vật tư, thiết bị một cách đầy đủ và kịp thời cho các
đơn vị thi công. Nên triệt để sử dụng lực lượng lao động địa phương, lực lượng này khá dồi
dào và giá thuê khá rẻ.
1.9. THỜI GIAN THI CÔNG ĐƯỢC PHÊ DUYỆT
Căn cứ vào quyết định phê duyệt báo cáo NCKT số 130/QĐ – TTg ngày 29/1/2003
nay được thay thế bằng quyết định số 348/QĐ – TTg ngày 7/4/2004 của thủ tướng chính
phủ, thời hạn xây dựng công trình không quá 5 năm.Khởi công từ ngày 2/2/2004.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. LÊ VĂN HÙNG

I

Mùa
khô từ
tháng
XII đến
tháng V

Lòng sông
thu hẹp

1230
(m3/s)

- Đào tuy nen TN1,
TN2
- Đào móng đập chính
vai phải
- Đắp đập bên vai phải
đến cao trình +35m

Mùa lũ
từ tháng
VI đến
tháng XILòng sông
thu hẹp



1230
(m3/s)

- Đắp đê quai dọc từ
TL về HL, đào móng
phần vai phải tiếp giáp
với lòng sông, xử lý
chống thấm và các đứt
gẫy, thi công bản chân

Mùa lũ Lòng sông
thu hẹp
5050

- Tiếp tục đào và thi
công hoàn chỉnh tuy
nen TN2 để sẵn sàng
dẫn dòng mùa kiệt vào
đầu mùa khô năm thứ


Tuy nen
TN2
1230
(m3/s)

- Đắp đê quai thượng
hạ lưu (cao trình đỉnh
đê quai thượng lưu là
+41,3m, hạ lưu là
+38,9 m)
- Dọn lòng sông, đào
móng, xử lý nền và đắp
đập phần lòng sông,
đến cuối mùa khô đạt
cao trình +50m.Gia cố
đoạn đập 220m ở lòng
sông để chuẩn bị xả
nước vào mùa lũ, tiếp
tục đắp hai vai đập đến
cao trình trên +75m.
- Thi công hoàn chỉnh
phần dưới cao trình
+41,3m tuy nen TN1
- Đào móng và đổ bê


Mùa
khô từ
tháng
XII đến
tháng V Tuy nen
TN2 1230
(m3/s)

- Tu sửa đê quai thượng
hạ l,ưu, tiêu nước và
dọn lòng sông trước và
sau đập, đổ BT bản mặt
đợt 1, đắp đập để đến
cuối mùa khô đạt cao
trình trên +90m, sẵn
sàng chống lũ 1%
- Thi công tràn xả lũ :
đào móng, đổ BT
- Thi công xây đúc

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. LÊ VĂN HÙNG
16
SVTH: Trần Phú Long Lớp: 45C2

tháng V Tuy nen
TN2 1230
(m3/s)

-Tiếp tục đắp đập.
-Thi công xong tràn
chính.
-Cuối mùa khô lấp tuy
nen dẫn dòng TN2 vĩnh
viễn.

Mùa lũ
từ tháng
VI đến
tháng XI13200
(m3/s)

-Thi công xong đập.
-Hoàn thiện công trình.
-Ngiệm thu và bàn giao
công trình.
Mùa khô
từ tháng
XII đến
tháng V
Lòng
sông thu
hẹp
1230
(m3/s)

- Thời gian này ta sẽ
làm các công tác
chuẩn bị. Xây dựng đê
quai thượng hạ lưu, đê
quai dọc. Xây dựng
cống xả đáy chuẩn bị
cho công tác dẫn dòng.
Thi công đào móng
Mùa khô
từ tháng
XII đến
tháng V

Lòng
sông thu
hẹp 1230
(m3/s)

- Vẫn tiếp tục thi công
đào móng tràn.
- Thi công đắp một
phần cả hai vai đập.
Chuẩn bị cho công tác
ngăn dòng cho mùa
khô năm sau.

XII đến
tháng V

Dẫn dòng
qua cống
xả đáy

1230
(m3/s)

- Thi công ngăn dòng
vào đầu tháng 12.
Thực hiện công tác
tiêu nước thu dọn hố
móng.
- Đắp đập lòng sông,
xử lý mặt đập chuẩn bị
cho công tác dẫn dòng
thi công vào mùa lũ.
- Đào xong móng và
chuẩn bị đổ bê tông


Dẫn dòng
qua cống
xả đáy 1230
(m3/s)

- Thi công đắp đập đến
cao trình vượt lũ +95.
- Đổ bê tông tràn đến
cao trình +85 chuẩn bị
cho dẫn dòng mùa lũ. Mùa lũ từ
tháng VI
đến tháng
XI
Dẫn dòng
qua cống
xả đáy và
tràn xây
dở ở
+85

7520
(m3/s)


qua tràn
chính
13200
(m3/s)

- Thi công xong đập,
hoàn thiện công trình
và nghiệm thu bàn
giao công trình.
2.1.1.3 Phương án III:
Phương án này sử dụng tuy nen dẫn dòng đường kính D = 7,5m; đáy đặt ở cao trình
30m để dẫn dòng mùa kiệt. Lợi dụng đập đá đổ xây dở để tràn nước dẫn dòng mùa lũ.
Công tác dẫn dòng cụ thể như sau:
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. LÊ VĂN HÙNG
19
SVTH: Trần Phú Long Lớp: 45C2
Năm
thi
công
Thời
gian
Công
trình
dẫn

hẹp
1230
(m3/s)

- Thời gian này ta sẽ
làm các công tác
chuẩn bị.
- Xây dựng đê quai
thượng hạ lưu, đê quai
dọc.
- Thi công tuy nen dẫn
dòng chuẩn bị cho
công tác dẫn dòng.
- Đào móng và thi
công đập vai phải

Mùa lũ từ
tháng VI
đến tháng
XI

Lòng
sông thu
hẹp

5050
(m3/s)

1230
(m3/s)

- Vẫn tiếp tục thi công
đào móng tràn.
- Thi công đắp một
phần cả hai vai đập.
- Chuẩn bị cho công
tác ngăn dòng cho mùa
khô năm sau. Mùa lũ từ
tháng VI
đến tháng
XI
Lòng
sông thu
hẹp

5050
(m3/s)

- Tiếp tục các công
việc đang thực hiên
trong mùa khô. ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. LÊ VĂN HÙNG
20 1230
(m3/s)

- Thi công ngăn dòng
vào đầu tháng 12.
- Thực hiện công tác
tiêu nước thu dọn hố
móng.
- Đắp đập lòng sông,
xử lý mặt đập chuẩn bị
cho công tác dẫn dòng
thi công vào mùa lũ.
- Đổ bê tông tràn, đào
hầm dẫn nước vào nhà
máy thủy điện. Mùa lũ từ
tháng VI
đến tháng
XI
Dẫn dòng
qua tuy
nen dẫn
dòng và
đập xây


- Thi công đắp đập đến
cao trình vượt lũ +95.
- Đổ bê tông tràn đến
cao trình +85 chuẩn bị
cho dẫn dòng mùa lũ.
- Tiếp tục thi công nhà
máy thủy điện. Mùa lũ từ
tháng VI
đến tháng
XI
Dẫn dòng
qua tuy
nen dẫn
dòng và
tràn xây
dở

7520
(m3/s)

- Thi công đắp đập, thi
công và lắp đặt xong
nhà máy thuỷ điện.
Chuẩn bị cho phát điện
sớm.


qua tràn
chính
13200
(m3/s)

- Thi công xong đập,
hoàn thiện công trình
và nghiệm thu bàn
giao công trình.
2.1.2 Nhận xét lựa chon phương án
 Phương án I: Do tuyến tuynen được đặt ngay trên nền đá cứng nên khối lượng
bóc móng yêu cầu ít địa chất tương đối ổn định , thuận lợi cho quá trình thiết kế.
Mặc dù nằm trong nền đá cứng nên quá trình thi công đào hầm khó khăn nhưng
bù lại phần gia cố tuynen lại không phức tạp ,cường độ thi công không lớn.Trong
quá trình thi công có thể tận dụng kết hợp dẫn dòng qua thân đập đang xây dựng
dở được gia cố bề mặt.Tuy nhiên trong phương án này không tận dụng được TN2
,thi công xong tiến hành lấp bịt TN2 không có lợi về kinh tế. Mặc dù vậy với
phương án này ta thi công được liên tục với cường độ cao mà vẫn đảm bảo chất
lượng công trình.
 Phương án II: Cống xả đáy được thi công trên nền đá gốc, lớp cuội sỏi cần bóc bỏ
khá dầy 12 ÷ 17m gây nhiều khó khăn cho thi công. Mặt khác cống xả đáy nằm ở
đáy đập, chịu tải trọng lớn của đập, của áp lực nước nên khi thiết kế thi công cần
đảm bảo tốt chất lượng. Như vậy việc thi công cống mang nhiều rủi ro có thể ảnh
hưởng lớn đến tiến độ công trình.
 Phương án III: Tuy nen dẫn dòng được đặt trên nền đá tốt thuận lợi để thi công,
mặt khác việc sử dụng công nghệ thi công mới NATM có thể đẩy nhanh tiến độ
thi công tuy nen đảm bảo đưa vào dẫn dòng đúng thời hạn và an toàn khi dẫn

max
= 1230 m
3
/s.
 Lưu lượng thiết kế dẫn dòng mùa lũ:
 Mùa lũ thứ nhất và mùa lũ thứ hai khi dẫn dòng qua lòng sông thu hẹp, lưu
lượng thiết kế dẫn dòng là Q
p=5%
max
= 5050 m
3
/s.
 Mùa lũ thứ ba khi dẫn dòng qua tuy nen TN2 cùng đập xây dở, lưu lượng thiết
kế dẫn dòng là Q
p=5%
max
= 5050 m
3
/s.
 Mùa lũ thứ tư khi dẫn dòng qua tuy nen dẫn dòng TN2 và tràn xây dở, lưu
lượng thiết kế dẫn dòng là Q
p=1%
max
= 7520 m
3
/s.
 Mùa lũ thứ năm khi dẫn dòng qua tràn chính đã xây xong, lưu lượng thiết kế
dẫn dòng là Q
p=0,1%
max


tt
Z

0.2 32.74 59.22 489.95 3.0059 2.5105 0.316
0.25 32.79 60.6 496 2.9737 2.4798 0.310
0.3 32.84 61.98 501.38 2.9466 2.4532 0.306
0.31 32.85 62.21 502.14 2.9431 2.4495 0.305
0.35 32.89 63.38 507.47 2.9155 2.4238 0.300

Bảng 2.2: Bảng tính toán thu hẹp lòng sông mùa lũ
gt
Z

Z
TL

1


2


V
c
V
0

tt
Z
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. LÊ VĂN HÙNG
24
SVTH: Trần Phú Long Lớp: 45C2
 Đê quai ngang thượng lưu
Cao trình đỉnh đê quai thượng lưu: 
TL
= Z
TL
+ h + h
sl
+ a
+ Mùa kiệt: ta có Z
TL
= 32,85 m.
=> 
TL
= 32,85 + 0,03 + 1,23 + 0,7 = 34,81 m.
Chọn cao trình đỉnh đê quai thượng lưu mùa kiệt là 
TL
= 34,85 m
Chiều cao đê quai lớn nhất là : h = 34,85 - 26 = 8,85 m
+ Mùa lũ: ta có Z
TL
= 39,29 m.
=> 
TL
= 39,29 + 0,03 + 1,23 + 0,7 = 41,25 m
Chọn cao trình đỉnh đê quai thượng lưu là 

Cao trình đỉnh thượng hạ lưu đê quai dọc xác định theo cao trình đỉnh của đê quai
ngang: cao trình thượng lưu đê quai dọc lấy bằng cao trình của đê quai ngang thượng lưu,
cao trình hạ lưu đê quai dọc lấy bằng cao trình của đê quai ngang hạ lưu.
2.3.2 Tính toán thủy lực dẫn dòng qua tuynen TN2
2.3.2.1 Mục đích tính toán: xác định quan hệ Q~Z
tl
khi dẫn dòng qua tuynen TN2.
2.3.2.2 Nội dung tính toán:
Bài toán: Xác định mực nước đầu tuynel khi cho biết các thông số sau:
+ Lưu lượng dẫn dòng qua tuynel Q
gt
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. LÊ VĂN HÙNG
25
SVTH: Trần Phú Long Lớp: 45C2
+ Thông số của tuynel TN2: đường kính D = 9m; chiều dài L = 821,9m; hệ số
nhám n = 0,017 (Tra phụ lục 4-3 bảng tra thuỷ lực); độ dốc i = 0,001.
+ Cao độ cửa vào tuynel  = +30.
+ Cao độ cửa ra tuynel  = 30 – 0,001.821,9 ≈ +29,2.
Sơ đồ tính toán thuỷ lực dẫn dòng qua tuynel:
x x
821,9 - 10h10h
x
k
n
h
h
h
KK
H


n
< D Chảy không áp
H

1,3.D Có thể xảy ra chảy có áp hoặc bán áp còn tùy thuộc vào độ dài
của tuynel và mực nước hạ lưu tuynel.
Trong đó:
H : Cột nước trước tuynel tính từ cao trình đáy tuynel.
D : Đường kính tuynel.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status