Thiết kế thi công hồ chứa nước trong thượng - Pdf 31

Đồ án tốt nghiệp cử nhân

Trang 1

Hồ chứa nước Trong Thượng

MỤC LỤC
Chương 1: GIỚI THIỆU CHUNG.
1.1.Vị trí công trình

4

1.2. Nhiệm vụ công trình

4

1.3. Quy mô kết cấu các hạng mục công trình

4

1.4. Điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng công trình

7

1.4.1. Điều kiện địa hình

7

1.4.2. Điều kiện khí hậu, thủy văn và đặc trưng dòng chảy

8


20

1.5. Điều kiện giao thông

21

1.6. Nguồn cung cấp vật liệu, điện, nước

21

1.6.1. Vật liệu

21

1.6.1. Điện nước

23

1.7. Điều kiện cung cấp vật tư, thiết bị, nhân lực

23

1.8. Thời gian thi công được phê duyệt

23

1.9. Những khó khăn và thuận lợi trong quá trình thi công

26

2.1.1.1. Đề xuất các phương án dẫn dòng

28

2.1.1.2. Xác định lưu lượng cần tiêu

28

2.1.1.3. Lựa chọn thiết bị và bố trí hệ thống tiêu nước hố móng

34

2.1.2.Thiết kế tổ chức đào móng

35

2.1.2.1. Xác định khối lượng và thời gian đào móng

35

2.1.2.2. Phương án đào móng

37

2.1.2.3. Tính toán xe máy theo phương án đã chọn

39

2.1.2.4. Chọn và tính toán thiết bị phục vụ đào móng


2.2.4.2. Khối lượng của bãi vật liệu dự trữ.

57

2.2.4.3. Kế hoạch sử dụng bãi vật liệu cho từng giai đoạn

57

2.2.5. Chọn máy và thiết bị đắp đập cho từng giai đoạn

58

2.2.5.1. Tính số lượng máy đào và ôtô

60

2.2.5.2. Tính số lượng máy san và đầm

65

2.2.6. Tổ chức thi công trên mặt đập

67

2.2.6.1. Công tác dọn nền đập

67

2.2.6.2. Công tác trên mặt đập


3.1. Mục đích & ý nghĩa

81

3.2. Trình tự lập kế hoạch tiến độ thi công công trình đơn vị

81

3.3. Phương pháp lập tiến độ thi công

82

3.4. Lập tiến độ thi công công trình đơn vị

82

3.5. Khối lượng công việc để lập tiến độ

83

3.6. Kiểm tra tính hợp lý của biểu đồ cung ứng nhân lực

89

Chương 4: DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH
4.1. Mục đích của việc lập dự toán công trình

90

4.2. Ý nghĩa của việc lập dự toán công trình


Chương 1
SVTH :

Lớp:


Đồ án tốt nghiệp cử nhân

Trang 4

Hồ chứa nước Trong Thượng

GIỚI THIỆU CHUNG
1.1.Vị trí công trình
- Hồ chứa nước Trong Thượng được tạo bởi một đập nước dâng trên suối nước
Trong Thượng tại làng T3 (cũ),thuộc địa phận xã An Trung, huyện An Lão, tỉnh Bình
Định ,tuyến đầu mối công trình cách UBND huyện An Lão 6.5km về phía bắc ,cách quốc lộ
1A khoảng 40km về phía Tây Bắc so với thị trấn Bồng Sơn.
- Tọa độ địa lý như sau:

14039'27"

Vĩ độ Bắc

108052'54"

Kinh độ Đông

1.2.Nhiệm vụ công trình

1

Cấp hồ chứa

2

Diện tích lưu vực

3

Hồ chứa nước Trong Thượng

Trang 5

Đơn vị

Giá trị
IV

Km2

7.60

Mực nước gia cường

m

92.968

4


8

Dung tích chết

106m3

0.067

II

Đập đất

1

Cấp công trình dâng nước

2

Hình thức đập

3

Cao trình đỉnh đập

m

93.50

4


8

Hình thức tiêu nước hạ lưu

III

III
Đập đất đồng chất có
tường chắn sóng

Dải lọc và đống đá tiêu
nước hạ lưu

Tràn xả lũ
Tràn máng bên, chảy tự

1

Hình thức tràn

2

Cao trình ngưỡng tràn

m

91.10

3


7

Độ dốc dốc nước

%

10

8

Chiều rộng dốc nước

m

12.00

9

Hình thức tiêu năng

SVTH :

do

Mũi phun
Lớp:


Đồ án tốt nghiệp cử nhân


80.0

3

Khẩu diện cống

m

0.80

4

Cao độ đáy cống

m

81.50

5

Lưu lượng thiết kế

m3/s

0.30

Đơn vị

Giá trị


2.408

4

Độ dốc đáy kênh chính N

5

Chiều dài kênh cấp I (N1+N2)

(1/1000 ÷ 1/200)
Km

Độ dốc đáy kênh cấp I

6

(1/2500 ÷ 1/200)

(N1+N2)

7

Công trình trên kênh

3.280

Cái



Trị số

Diện tích lưu vực

F

km2

7.6

Chiều dài sông chính

L

km

4.2

Độ dốc lòng sông

Js

0

/00

25.3

Độ dốc lưu vực

VII

VIII

IX

X

XI XII Năm

22.3 23.4 25.4 27.1 28.5 29.0 28.9 28.8 27.3 25.9 24.5 22.8 26.1

Tmax( oC) 33.3 34.5 38.3 38.7 41.6 40.2 39.1 38.6 37.0 34.9 32.2 31.0 41.6
Tmin( oC) 13.2 15.4 14.2 18.8 22.3 22.1 22.3 21.9 21.7 17.6 16.2 14.9 13.2
- Độ ẩm :
Độ ẩm không khí tương đối trung bình (U cp), độ ẩm không khí thấp nhất (U min) tính
được như trong bảng sau:
Độ ẩm không khí lấy theo số liệu quan trắc tại trạm Phụng Du
Tháng

I

II

III IV

V

VI VII VIII IX


80

85

81

Umin(%)

45

43

38

36

35

39

38

38

42

41

52


V

VI

VII VIII

165 192 247 245 255 229 251

228

IX

X

XI

XII

Năm

188 170 134 116

201,7

- Gió:
Tốc độ gió trung bình lớn nhất tháng và năm
Tháng

I



1.6

1.7

1.8

1.9

1.4

1.8

2.5

2.7

1.9

18

16

14

16

20

16


Tây

Tây

Tây

(N)

Bắc

(E)

nam

(S)

Nam

(W)

Bắc

( NE )
Vcp(m/s)

17.3

12.8


13.1

14.1

19.1

Cv

0.46

0.52

0.35

0.46

Tốc độ gió

Cs

2.35

2.0

0,20

1,92

quan trắc ở



WN

NE

K/k/hướng

Ghi chú

V10% ( m/s )

29.0

21.75

20.4

30.43

mặt đất 12 m

V50% ( m/s )

15.6

11.05

13.9

16.58


75%

3084

0.30

0.90

4319

2948

2412

- Lượng mưa sinh lũ trên lưu vực:
Căn cứ tài liệu quan trắc từ năm 1981 ÷ 2005 chúng tôi tính toán lượng mưa thiết kế
1 ngày lớn nhất
Đặc trưng mưa lũ hồ Trong Thượng
Đặc trưng thống kê

Mưa theo tần suất thiết kế (mm)

Xo (mm)

Cv

Cs

1%


Bảng phân phối lượng mưa thiết kế trong năm
Tháng

I

II

III IV V

VI

VII

VIII IX

Xo(mm) 120 52.8 48 67 154.3 170 14502 158
- Bốc hơi :

X

XI

XII

350.4 749.9 704 36404

Bốc hơi mặt nước (Zn).
+ Lượng bốc hơi mặt hồ được tính theo dụng cụ đo bằng ống Piche hoặc chậu.
+ Zn = (1.2 ÷ 1.25) Zpiche

XI

XII

Năm

70

67

89

95

101

111

120

121

69

64

62

71


84

111

119

126

139

150

151

86

80

78

89

1300

1.4.2.2. Đặc trưng dòng chảy
- Dòng chảy năm:
Tiêu chuẩn dòng chảy năm hồ Trong Thượng
F

Xo


66

αo

0.68

Kết quả tính dòng chảy năm theo tần suất thiết kế
Dòng chảy năm thiết kế ( m3/s)

Đặc trưng thống kê
Qo (m3/s)

Cv

Cs

10%

50%

75%

0.503

0.55

2CV

0.875


VI

VII

VIII

IX

X

XI

XII

Năm

0.402 0.146 0.103 0.085 0.105 0.117 0.062 0.061 0.129 1.326 2.003 0.897 5.436

(m3/s)
W50%

1.078 0.353 0.277 0.221 0.283 0.303 0.166 0.163 0.334 3.553 5.187 2.404 14.32

(106m3)
Q75%

0.146 0.090 0.064 0.042 0.052 0.060 0.039 0.038 0.054 0.731 1.765 0.483 3.564

(m3/s)

XI XII

Năm

21

20

26

28

30

33

35

20

19

18

305

35

21


Độ nhám lòng song

: n = 0,025

Bán kính thủy lực

:R=

ω
χ

(m)

Trong đó:
Chu vi ướt
SVTH :

: χ = b + 2*h* 1 + m 2
Lớp:


Đồ án tốt nghiệp cử nhân

Hồ chứa nước Trong Thượng

Trang 12

Diện tích mặt cắt ướt của lòng sông

: ω = (b+m*h)*h

Bảng tính toán thủy lực qua lòng sông thu hẹp.
h (m)

b (m)

ω (m2)

χ (m)

C

R (m)

Q (m3/s)

ZHL

0,01

10

0,1

10,1

18,5

0,01

0,04


0,42

76,04

0,045

10

0,45

10,4

23,8

0,044

0,5

76,045

0,5

10

0,51

10,4

24,2


2.69

- Dòng chảy lũ tiểu mãn:
Kết quả tính lũ tiểu mãn theo công thức cường độ giới hạn
P%

1984

5%

10%

Qp ( m3/s)

52.6

42.8

25.6

Kết quả tính tổng lượng lũ tiểu mãn

P%

5%

10%

Wp( 106 m3 )

VI

VII

VIII

Q5% (m3/s)

4.71

2.04

2.21

1.74

7.24

13.24

2.27

6.25

W5%(103m3)

42.74

18.49


W10%(103m3)

32.15

15.05

15.45

12.17

45.24

83.17

16.24

38.70

- Dòng chảy phù sa:
Tổng lượng phù sa trung bình đến lưu vực
Wll (m3)

Wdđ (m3)

WT (m3)

1775

178


Trên cơ sở các tài liệu thu thập được từ công tác khảo sát tại hiện trường, công tác thí
nghiệm trong phòng và tham khảo các tài liệu có liên quan, địa tầng vùng tuyến trong phạm
vi bề rộng và độ sâu khảo sát từ trên xuống gồm các lớp đất đá sau:

a.Lớp thứ nhất - Ký hiệu 1:
- Lớp cát cuội sỏi, lòng suối, cuội sỏi đa khoáng nhiều màu sắc; thành phần và bề dày
phân bố không đều theo diện và độ sâu, hàm lượng cuội sỏi trong đất chiếm > 50%, trong
lớp còn có đá tảng nhiều kích cỡ khác nhau; trạng thái tự nhiên vào thời điểm khảo sát cát
cuội sỏi bão hòa nước.
- Diện phân bố chủ yếu tập trung ở khu vực lòng suối; dọc tuyến tim lớp 1 có mặt từ
cọc D8B đến cọc D9D.
- Bề dày thay đổi từ 0.3 – > 2.0m.
SVTH :

Lớp:


Đồ án tốt nghiệp cử nhân

Hồ chứa nước Trong Thượng

Trang 14

Các chỉ tiêu của lớp 1 (phần cát cuội sỏi) như sau
T

Chỉ tiêu

T
1

- Sỏi

%

21.6

11

- Cát

%

20.7

12

- Bụi

%

7.0

13

γmax

T/m3

1.84



ntb
εmax

%

2.62

17

35.2

18

Chỉ tiêu
Hệ số rỗng
nhỏ nhất
Hệ số rỗng
trung bình
Độ chặt tương
đối
Mô đun độ lớn
Đường kính
hạt chiếm 10%
Đường kính
hạt chiếm 60%
Hệ số không
đồng đều
Hệ số thấm
Góc nghỉ khi


0.247

D60

mm

1.283

KH
k
ϕc.TB
ϕbhTB

kg/c
m2
cm/s
cm2/
kg
cm/s

5.243
1.0E2
34028'
30029'

0.688

b. Lớp thứ hai - Ký hiệu 2:
- Đất á sét nhẹ chứa cuội sỏi, màu vàng sẫm, vàng nâu; trạng thái tự nhiên đất ẩm, dẻo

Lớp 2

Lớp 3

- Dăm, sỏi

%

12.6

12.2

- Cát

%

64.6

46.1

- Bụi

%

9.6

26.0

- Sét



18.0

30.8

4

Chỉ số dẻo

Wn

%

7.9

12.3

5

Độ đặc

B

-0.851

-0.122

6

Độ ẩm


1.35

T/m3

2.00

1.86

2.72

2.75

41.9

51.1

0.720

1.044

Dung trọng bão
9

hòa

γbh

10


Góc ma sát trong

ϕ

Độ

13010'

12052'

15

Lực dính

c

kg/cm2

0.140

0.168

16

Hệ số ép lún

a 1-2

cm2/kg


- Lớp á sét nhẹ, có chỗ là á sét trung trong đất có chứa dăm sạn sỏi, đá tảng lăn và tàn
dư của đá gốc phong hóa chưa hoàn toàn, đất có màu vàng, nâu đỏ, tím; trạng thái tự nhiên
vào thời điểm khảo sát đất ẩm, dẻo cứng - nửa cứng; kết cấu chặt vừa; thành phần và bề dày
phân bố không đều.
- Diện phân bố khá rộng rãi, nhưng chủ yếu nằm trên các sườn đồi núi.
- Bề dày thay đổi từ 1,0 –> 4,0m.

e.Lớp thứ năm - Ký hiệu 5:
- Lớp á sét nhẹ - á sét nhẹ pha cát, màu nâu đỏ, nâu vàng, trắng đục có vân tím.
Trạng thái tự nhiên vào thời điểm khảo sát đất ẩm; kết cấu chặt vừa. Thành phần và bề dày
phân bố không đều trong đất chứa nhiều dăm sạn và tàn dư của đá gốc phong hóa chưa hoàn
toàn.
- Diện phân bố khá rộng rãi.
- Bề dày thay đổi từ 1,0 –> 4,0m.
Các chỉ tiêu của lớp 4 và 5 như sau
TT
1

Chỉ tiêu

Đ.Vị

Lớp 4

Lớp 5

- Dăm, sỏi

%


Ký hiệu
P

2

Độ ẩm

W

%

22.6

27.9

3

Dung trọng ướt

γW

T/m3

1.84

1.77

4

Dung trọng khô


7

Độ rỗng

n

45.6

48.7

8

Hệ số rỗng

ε

0.839

0.951

9

Độ bão hòa

G

%

74.3

Trang 17

Ký hiệu

Đ.Vị

Lớp 4

Lớp 5

c

kg/cm2

0,150

0.130

11

Lực dính

12

Hệ số ép lún

a 1-2

cm2/kg


- Nước dưới đất rất nghèo, các đá gốc và phần lớn vỏ phong hóa đều không có khả
năng chứa nước. Nước chỉ tồn tại trong các lớp cát cuội sỏi, á cát bồi tích với trữ lượng rất
nhỏ. Nguồn cung cấp chủ yếu cho nước dưới đất là nước mưa.
1.4.4. Điều kiện dân sinh kinh tế khu vực
1.4.4.1. Điều kiện dân sinh
Vùng dự án nằm trong tiểu vùng lưu vực sông An Lão thuộc lưu vực sông Lại Giang,
quy hoạch phân vùng tưới của tỉnh Bình Định, thuộc địa phận xã An Trung, huyện An lão. Khu
hưởng lợi nằm ở phía Bắc của huyện miền núi An Lão, thuộc thôn 1, 3, 5, 7, 8 của xã An Trung
và Khu tái định cư mới của nhân dân di dời để xây dựng hồ Đồng Mít.
Theo thống kê của xã An Trung, dân số và lao động trong xã được phân bố như sau:
SVTH :

Lớp:


Đồ án tốt nghiệp cử nhân

Hồ chứa nước Trong Thượng

Trang 18

- Diện tích tự nhiên của xã

:

7.480 ha

- Dân số

:


638 người

- Quan hệ sản xuất

:

Cá thể

1.4.4.2. Điều kiện kinh tế
- Nhân dân trong xã An Trung chủ yếu là người dân tộc H'Rê, sống bằng nghề nông
nghiệp. Do khí hậu thời tiết khắc nghiệt, sản xuất phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, năng
suất cây trồng vật nuôi bấp bênh, vì vậy đời sống nhân dân trong xã còn gặp rất khó khăn.
- Tổng diện tích đất nông nghiệp toàn xã: 795 ha
- Hiện trạng thủy lợi và tình hình sản xuất nông nghiệp vùng dự án hiện nay:
- Sông suối trong vùng có chiều dài ngắn, chảy qua một địa hình phức tạp, độ dốc
lớn do đó những khi có mưa, nước nhanh chóng dồn về gây lũ, sau đó lại rút xuống nhanh
chỉ gây ngập úng một số vùng trũng ven các suối.
- Nhìn chung, tại địa phương chỉ chú trọng đến việc sản xuất nông nghiệp, làm ra
hạt lúa hạt ngô để đảm bảo trang trải cho cái ăn cái mặc hàng ngày. Ngoài ra, trong lúc nông
nhàn, người dân còn có chăn nuôi gia súc, gia cầm, nhưng với tính chất gia đình. Các ngành
kinh tế khác chưa có phát triển được.
- Đẩy mạnh và phát triển sản xuất trên tất cả các lãnh vực. Xác định cơ cấu
kinh tế của huyện là Nông - Lâm - Tiểu thủ công nghiệp - Thương mại, dịch vụ.
Trước hết tập trung sản xuất lương thực - thực phẩm hàng hoá. Trên cơ sở đó tiến
tới ổn định và có tích lũy từ nội bộ nền kinh tế, đáp ứng yêu cầu xây dựng cơ sở hạ
tầng, phục vụ cho sản xuất và phúc lợi xã hội.
- Phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn theo hướng công nghiệp hóa,
hiện đại hóa, hợp tác hóa, dân chủ hóa, làm chuyển biến đáng kể bộ mặt xã hội, từng
SVTH :

đảm bảo cho sản xuất nông nghiệp phát triển bền vững.

1.5. Điều kiện giao thông
Đường thi công vào công trình hiện nay không được thuận lợi. Từ trung tâm huyện
lỵ An Lão phải đi qua sông An Lão rồi đi ngược dòng chảy suối Nước Trong Thượng về
hướng Bắc mới đến được công trình. Khi thi công công trình, cần nâng cấp sửa chữa tuyến
đường vào công trình và xây dựng ngầm vượt sông, suối để xe máy, vật tư, thiết bị thi công
có thể tập kết đến tận chân công trình dễ dàng.

1.6. Nguồn cung cấp vật liệu, điện, nước
1.6.1. Vật liệu
SVTH :

Lớp:


Đồ án tốt nghiệp cử nhân

Trang 20

Hồ chứa nước Trong Thượng

Đất đắp: Sử dụng đất tại các mỏ vật liệu đã được khảo sát và quy hoạch để đắp, các
mỏ ở lân cận tuyến công trình; bãi xa nhất cách công trình khoảng < 2 Km. Trữ lượng
phong phú thoả mãn yêu cầu xây dựng.
-Bãi số 1 ( Bãi lòng hồ - VL1): γc =1.74 T/m 3, γbh =2.11 T/m 3, ϕ =130 20’,
c = 0.15 kg/cm 2, k =1.2 x 10 -4 cm/s, WOP = 18.1 %. Cự ly vận chuyển >= 500 m. Trữ
lượng 120000 m 3
-Bãi số 2 (Thượng lưu đầu hữu đập - VL2): γc =1.74 T/m 3, γbh =2.10 T/m 3, ϕ =12 0
40’. c = 0.20 kg/cm 2, k =5.9 x 10 -5 cm/s, W OP = 22.5 %. Cự ly vận chuyển
-Lớp thứ tư (4):
SVTH :

γc =1.85 T/m 3, γbh =2.18 T/m 3, ϕ =150 00’,
Lớp:


Đồ án tốt nghiệp cử nhân

Hồ chứa nước Trong Thượng

Trang 21
2

c = 0.225 kg/cm , k =1.5 x 10 -4 cm/s.
-Lớp thứ năm (5):

γc =1.62 T/m 3, γbh =2.02 T/m 3, ϕ =14 0 30’,
c = 0.163 kg/cm2, k =9.4 x 10-5 cm/s.

Cát làm tầng lọc: Đề nghị khai thác cát bãi bồi trên sông An Lão tại đường vào công
trình.
Các loại vật tư, vật liệu: Mua tại thị trấn An Lão, hoặc tại thành phố Quy Nhơn hay từ các
cơ sở sản xuất lân cận chở đến.

1.6.2. Điện, nước
- Điện lưới đã được kéo về đến trung tâm xã và đến từng cụm khu dân cư để phục vụ
sinh hoạt và sản xuất.
- Nguồn nước cung cấp cho công trình có thể sử dụng nguồn nước tại suối nước
trong nhưng yêu cầu phải xử lý trước khi đưa vào để sinh hoạt.

công

Công trình

Lưu lượng

Các công việc phải làm và các mốc

dẫn dòng

dẫn dòng

khống chế

Năm

Mùa khô

Dẫn dòng thi

thứ

Từ tháng

nhất.

01 đến

công qua lòng Q = 25.60 + Từ 1/03/2014 - 27/04/2014 đắp bên
sông thiên


Lớp:


Đồ án tốt nghiệp cử nhân

Hồ chứa nước Trong Thượng

Trang 23

+ Đắp đập, đổ bê tông tường chống
thấm thượng lưu phần bên vai phải,
bên trái đập theo các giai đoạn của đắp
đập.
+ Thi công cống lấy nước.

Từ ngày 01/ 9 đến ngày 30/12.
+ Thi công hoàn thiện xong cống lấy
Mùa mưa
Từ tháng
09 đến
tháng 12

Dẫn dòng thi

Q = 156.1

công qua lòng

(m3/s)


Q = 25.60 Từ ngày 01 /01 đến ngày 31/08
(m3/s)

+Thi công tràn xã lũ.
+ Phá bỏ ngầm tạm qua suối chính để
đắp đê quai thượng lưu để dẫn dòng
qua cống lấy nước và tràn xã lũ đã
hoàn thiện phần đáy.
+ Chặn dòng ngày 15 tháng 03.
+ Đào móng đập từ cọc D7 đến cọc
D10 và xữ lý nền đập,đắp chân khay
lòng suối.
+ Đắp đập phần ở giữa thân đập và đổ
bê tông tường chống thấm phía thượng
lưu của đập đang đắp.
+ Thi công đống đá tiêu nước phía
chân đập.

SVTH :

Lớp:


Đồ án tốt nghiệp cử nhân

Trang 24

Hồ chứa nước Trong Thượng


+ Phá dỡ đê quai.
+ Trồng cỏ toàn bộ tuyến đập.
+ Hoàn thiện, thu dọn mặt bằng và dọn
vệ sinh công trường.
+ Làm hồ sơ hoàn công và bàn giao
công trình đưa vào sử dụng.

1.9. Những khó khăn và thuận lợi trong quá trình thi công
1.9.1. Khó khăn
- Các hạng mục công trình có khối lượng bê tông tương đối lớn, kết cấu tương đối
phức tạp, giao thông khó khăn, nguồn cung cấp vật liệu tuy không phải lấy ở xa nhưng vận
chuyển nguyên vật liệu để thi công phải tiến hành làm đường xá san ủi mặt bằng thi công
nên cũng mất một số thời gian làm ảnh hưởng đến tiến độ thi công.
- Vào tháng 05 đến tháng 06 thường có lũ tiểu mãn với lưu lượng Q 10% = 25,6
(m3/s);Và tổng lượng lũ W = 627000 m3 do vậy trong thi công cần có các kế hoạch phòng

SVTH :

Lớp:


Đồ án tốt nghiệp cử nhân

Trang 25

Hồ chứa nước Trong Thượng

tránh để không làm ảnh hưởng đến tiến độ thi công cũng như làm thiệt hại do lũ tiểu mãn
gây ra.
- Khu vực xây dựng gần khu dân cư, nên khi xây dựng cần phải quan tâm đến biện


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status