Giám đốc Xí nghiệp
Phó Giám đốc kinh tế
Phó Giám đốc kỹ thuật
Phòng Quản lý, kỹ thuật
Phòng Tài chính, kế toán
Phòng Tổ chức hành chính
Phòng vật tư
cơ giới
Đội
công trình I
Đội
công trình II
Đội
công trình III
Đội
công trình IV
Sổ tay
CL
Các kế hoạch
Các quy trình kỹ thuật
Các hướng dãn biểu mẫu
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lời mở đầu
Ngày nay môi trờng kinh doanh luôn biến đổi không ngừng, cộng với
việc sự cạnh tranh toàn cầu và sức ép của ngời tiêu dùng đã buộc các doanh
nghiệp phải hết sức coi trọng về vấn đề đảm bảo và nâng cao chất lợng sản
phẩm của doanh nghiệp mình. Chất lợng sản phẩm trở thành một nhân tố cơ bản
quyết định sự thành bại trong cạnh tranh, quyết định sự tồn tại và lớn mạnh của
doanh nghiệp.
Đổi mới quản lý chất lợng và việc áp dụng hệ thống quản lý chất lợng
theo tiêu chuẩn ISO 9000 trong doanh nghiệp là việc làm hết sức cần thiết. Hệ
tiếp hớng dẫn tôi thực hiện và hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này
Hà Nội, tháng 6 năm 2007
Sinh viên thực tập: Trơng Danh Thái
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phần I
Giới thiệu chung về Xí nghiệp sông Đà 802
1. Lịch sử hình thành và phát triển
1.1. Thông tin chung
Tên Xí nghiệp : Xí nghiệp Sông Đà 802
Địa chỉ: G10-P209 quận Thanh Xuân - Hà Nội
Điện thoại: 034.821965
Fax: 04.8546444
1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của Xí nghiệp
Xí nghiệp Sông Đà 802 trực thuộc Công ty TNHH Nhà nớc một thành
viên Sông Đà 8 đợc thành lập theo Quyết định số: 27/BXD-TCLĐ/TCT ngày 04
tháng 2 năm 1994 của Bộ Xây dựng.
Trớc đây, khi mới thành lập Xí nghiệp có tên là Xí nghiệp Xây dựng Bút
Sơn và qua một thời gian phát triển, từ tháng 3/2006 Xí nghiệp đổi thành Xí
nghiệp Sông Đà 802, hiện nay Xí nghiệp đang tập trung đổi mới, sửa chữa máy
móc thiết bị, cải tiến kỹ thuật, công nghệ để thi công các công trình trên địa bàn
toàn quốc và cả nớc ngoài. Kết hợp sự đổi mới để kinh doanh còn nhờ vào đội
ngũ cán bộ công nhân viên của Xí nghiệp là rất năng động và hoạt bát, chịu
học hỏi: Trong Xí nghiệp có 250 cán bộ chuyên môn kỹ thuật; trong đó có 160
cán bộ công nhân viên có trình độ đại học và trên đại học, cung với hoạt động
nhng Xí nghiệp đã tham gia nhiều công trình quan trọng và đã hoàn thành tốt
công việc và chất lợng thực tế đợc khách hàng đánh giá rất cao nh các công
trình ở Hà Nội, Hà Tây, Nghệ An, Huế, Hòa Bình, Lai Châu, Vĩnh Phúc, Hng
Yên.
1. Phòng quản lý kỹ thuật: là bộ phận chức năng của Xí nghiệp , tham mu
giúp việc cho Xí nghiệp trong lĩnh vực quản lý kỹ thuật, chất lợng công trình và
các hoạt động khoa học kỹ thuật.
2. Phòng tài chính kế toán: là phòng nghiệp vụ giúp việc cho giám đốc Xí
nghiệp . Phòng kế toán còn có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ công tác tài chính kế
toán, thông tin kế toán, tổ chức hạch toán, kinh tế trong nội bộ Xí nghiệp theo
đúng chế độ, chính sách theo đúng chế độ hiện hành của luật pháp.
3. Phòng hành chính: là phòng chức năng giúp giám đốc trong công việc
thực hiện các phơng án và sắp xếp và cải tiến tổ chức sản xuất kinh doanh, tổ
chức quản lý, tổ chức tuyển dụng phân phối điều độ nhân lực làm sao đáp ứng
đợc cho nhu cầu sản xuất kinh doanh chung trong toàn Xí nghiệp theo các thời
điểm khác nhau. Đồng thời tổ chức thực hiện đúng chính sách chế độ đối với
ngời lao động.
4. Phòng vật t - cơ giới: Giúp cho giám đốc về việc điều hành quản lý xe
máy, vật t thiết bị cơ giới và quản lý cơ giới, vật t cho các đơn vị thuộc Xí
nghiệp .
Về công tác tổ chức sản xuất, Xí nghiệp Sông Đà 802 tổ chức sản xuất
theo từng đội công trình nh sau:
- Đội cơ giới 1 có nhiệm vụ thi công bằng cơ giới
- Đội xây dựng: tham gia xây dựng các công trình Xí nghiệp giao cho
- Đội xây lắp 2, 3, 4
3. Kết quả sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp
Sinh viên: Trơng Danh Thái - QTKDTH A - K35
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Một vài năm gần đây, tình hình xây dựng kinh doanh của Xí nghiệp rất
phát triển. Cụ thể đợc đánh giá qua các chỉ tiêu nh: doanh thu, lợi nhuận, vốn,
nộp ngân sách, lơng bình quân. Đợc thể hiện chi tiết qua các bảng, biểu đồ sau:
Bảng 1: Mức tăng doanh thu qua các năm:
TT Năm Doanh thu (trđ) Tỷ lệ tăng (%)
1 2002 22169
tăng đều qua từng năm. Mức nộp ngân sách năm 2006 so với năm 2005 tăng là
108,87%.
Qua tình hình nộp ngân sách Nhà nớc của Xí nghiệp ta có thể thấy đợc
Xí nghiệp Sông Đà 802 là một doanh nghiệp có sự đóng góp đáng kể với Nhà
nớc.
* Tình hình tài chính của Xí nghiệp trong 3 năm qua
Tóm tắt tài sản có và tài sản nợ trên cơ sở báo cáo tình hình tài chính đã
đợc cơ quan kiểm tra trong 3 năm vừa qua.
Bảng 3: Tình hình tài chính trong 3 năm qua
Đơn vị: 1000đ
TT Tài sản 2004 2005 2006
1 Tổng TS có 110.888.885 210.899.451 28.019.035
2 TS có lu động 51.572.775 70.163.303 100.028.620
3 Tổng TS nợ 80.151.826 150.199.216 210.278.600
4 Tổng TS nợ LĐ 70.851.260 140.199.126 200.989.024
5 Giá trị tăng 1.789.216 1.824.716 110.545.806
6 Vốn lu động 10.399.957 20.198.173 30.064.842
Theo nguồn: Báo cáo Tổng kết Kinh doanh năm 2006 của Xí nghiệp 802
Bảng trên phản ánh tình hình tài sản của Xí nghiệp qua 3 năm 2004,
2005, 2006. Qua đó ta thấy đợc biến động tăng lên của tất cả các loại TS. Chỉ
tiêu tổng TS có tăng lên rất rõ rệt qua các năm. Tổng TS có năm 2004 là gần
119 tỷ đồng và tăng lên gần gấp đôi qua năm 2005 là xấp xỉ 211 tỷ đồng và tỷ lệ
tăng tơng tự đối với năm sau. Việc tăng mạnh về tổng tài sản trong 2 năm vừa
qua là do Xí nghiệp đã đầu t thêm một số máy móc hiện đại để phục vụ cho
công việc.
Thông qua chỉ tiêu tài sản nợ có thể thấy kết quả của việc hoạt động sản
xuất kinh doanh mặt khác cũng cho thấy mức độ rủi ro trong hoạt động sản xuất
kinh doanh đó. Vì mức độ tài sản nợ càng lớn thì chứng tỏ Xí nghiệp đã thực
Sinh viên: Trơng Danh Thái - QTKDTH A - K35
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
42963
100
34,7
86,9
13.1
65,3
2. Tổng số vốn cố định 59289 100 65217 100
Giá trị hoàn lại 39615 66,82 43662 66,95
Số liệu từ sổ theo dõi tình hình tài chính
Biểu đồ 3: Vốn và tỷ lệ % của các loại vốn
Qua bảng chỉ tiêu tình hình vốn và biểu đồ phản ánh tỷ lệ % của các loại
vốn của Xí nghiệp qua 2 năm 2004, 2005 ta thấy vốn cố định và vốn lu động
tăng, vốn cố định tăng lên từ 47.535 triệu đồng lên 57.174 triệu đồng, trong
năm này Xí nghiệp còn đầu t mua thêm một số trang thiết bị, máy móc để phục
vụ cho sản xuất kinh doanh.
Qua chỉ tiêu nguồn vốn hình thành cho ta thấy vốn vay ngân hàng và vốn
tự bổ sung tăng lên. Mặc dù nguồn vốn tự bổ sung không lớn mức tăng chỉ đạt
từ 18.531 (triệu đồng) lên 2.380 (triệu đ) tăng 123,19%.
8
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
Sinh viªn: Tr¬ng Danh Th¸i - QTKDTH A - K35
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phần II
thực trạng về kế hoạch kinh doanh
và áp dụng hệ thống quản lý chất lợng
theo Iso 9001 : 2000 tại Xí nghiệp sông đà 8
1. Các đặc điểm về kinh tế kỹ thuật
1.1. Đặc điểm về cơ cấu tổ chức
Hiện tại, Xí nghiệp có 4 phòng ban khác nhau, (phòng tổ chức hành
chính, phòng quản lý kỹ thuật, phòng tài chính kế toán, phòng vật t cơ giới).
nghề khác, kết hợp tuyển dụng để đảm bảo lực lợng lao động, nhằm đáp ứng
trình độ kỹ thuật của công nghệ sản xuất mới. Để hoàn thành đợc một công
trình có quy mô lớn với tổng mức đầu t lên tới vài chục triệu đô la thì lực lợng
lao động trực tiếp cũng nh lao động gián tiếp thi công xây dựng công trình phải
rất đa dạng, thuộc nhiều lĩnh vực ngành nghề khác nhau.
Là một doanh nghiệp Nhà nớc, Xí nghiệp Sông Đà 802 thực hiện việc tổ
chức quản lý theo một cấp. Bộ máy quản lý của Xí nghiệp xác định rõ chức
năng, nhiệm vụ và mối quan hệ công tác giữa các phòng ban và các chi nhánh,
đảm bảo sự hợp tác chặt chẽ, thống nhất tạo ra sự thông suốt trong công việc.
Bảng 4: Cơ cấu lao động, công nhân viên của Xí nghiệp
STT Chỉ tiêu Số lợng (ngời)
1 Tổng số cán bộ CNV
- Lao động chính thức
- Lao động tạm tuyến
1470
1447
23
2 Trình độ cán bộ CNV
- Tiến sỹ kỹ s cao cấp
- Thạc sỹ
- Kỹ s
- Cử nhân đại học, cao đẳng
- Công nhân kỹ thuật
20
16
63
151
1220
Biểu đồ 4: Cơ cấu trình độ cán bộ công nhân viên
Sinh viên: Trơng Danh Thái - QTKDTH A - K35
đợc cải thiện hơn so với các năm trớc điều đó chứng tỏ rằng Xí nghiệp làm ăn
ngày càng tiến triển hơn, điều đó cho thấy Xí nghiệp đã có chỗ đứng trên thị tr-
ờng và đời sống công nhân viên trong Xí nghiệp đợc cải thiện hơn.
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.3. Đặc điểm về nguyên vật liệu và máy móc thiết bị
1.3.1. Nguyên vật liệu
Với tính chất và đặc điểm sản phẩm của Xí nghiệp , nguyên liệu tiêu hao
chủ yếu của công tác khảo sát công trình và thi công công trình. Các nguyên
liệu tiêu hao trong khảo sát công trình nh: các mũi khoan nén, đo đạc, vẽ, phân
tích thử nghiệm. Còn các nguyên liệu để thi công công trình nh các loại đá, bê
tông, nhựa atphan, xi măng, sắp thép
Nguyên vật liệu là yếu tố ảnh hởng đến chất lợng và giá cả, nên vấn đề
đặt ra là đảm bảo nguồn cung cấp nguyên vật liệu cũng nh chất lợng của
nguyên vật liệu trong mọi tình huống kể cả khi có sự biến động.
Mặt khác, do đặc tính của sản phẩm và của nguyên vật liệu, mỗi sản
phẩm hay công trình đòi hỏi sử dụng từng loại nguyên vật liệu phù hợp với công
trình do đó việc lựa chọn loại nguyên vật liệu phù hợp là yếu tố quyết định tới
chất lợng của công trình. Hơn nữa với đặc thù của ngành thì việc sử dụng
nguyên vật liệu là rất tiêu hao. Vì vậy việc cất giữ nguyên vật liệu cũng là một
yếu tố cần thiết, đó là việc đảm bảo kho bãi, công tác bảo quản.
1.3.2.Công nghệ, cơ sở vật chất và trang thiết bị
- Xí nghiệp là đơn vị hoạt động xây dựng cơ bản, chuyên nhận thầu xây
dựng các công trình giao thông, thủy lợi, thủy điện và sản xuất các vật liệu bê
tông cát sỏi .
Quy trình công nghệ hoạt động của đơn vị chủ yếu là quy trình xây dựng
và các công trình công nghiệp và nó chia ra làm 3 giai đoạn chính.
* Giai đoạn chuẩn bị đầu t:
+ Lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi: là giai đoạn nghiên cứu, xác định
các yếu tố kinh tế, kỹ thuật đảm bảo cho công trình khi đợc đầu t đạt hiệu quả
- Các loại máy và thiết bị cơ giới phục vụ thi công.
Ngoài ra còn có các loại máy khác nh: máy văn phòng: in, photocopy để
cung cấp tài liệu cho Xí nghiệp , các loại máy gia công cơ khí để sửa chữa các
máy chuyên dùng của Xí nghiệp .
Nhìn chung máy móc thiết bị của Xí nghiệp là tơng đối hiện đại, tuy
nhiên vẫn còn một số máy móc đã sử dụng lâu và kém chất lợng cần phải thay
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
thế. Vì vậy, Xí nghiệp cần phải tăng cờng đầu t đổi mới máy móc thiết bị để
nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Nhng thực tế cho thấy đầu t đổi mới
thiết bị là rất khó khăn vì giá cả các thiết bị trên là rất đắt tiền do đó cần phải
kêu gọi góp vốn, liên doanh liên kết để đầu t.
2. Tình hình quản lý chất lợng tại Xí nghiệp
2.1. Phân tích tình hình đảm bảo chất lợng của Xí nghiệp
2.1.1. Thành tựu đạt đợc
Vấn đề quản lý chất lợng mặc dù đã đợc ban lãnh đạo quan tâm và đầu t
nhng cha thực hiện một cách đồng bộ và thống nhất. Với mục tiêu và phơng
châm đặt ra "phát triển kinh doanh trong phát triển uy tín và năng lực, với việc
không ngừng hoàn thiện bộ máy con ngời, vốn chất xám trang thiết bị cũng nh
trong tiềm lực tài chính, Xí nghiệp Sông Đà 802 mong muốn khách hàng hợp
tác trong các lĩnh vực công nghiệp, thơng mại, dịch vụ. Đến với Xí nghiệp Sông
Đà 802, điều đó có nghĩa là đến với những quan hệ hợp tác ổn định và lâu bền.
Và trong thời gian qua Xí nghiệp đã đạt đợc một số thành tựu đáng kể sau:
- Nhận thức của cán bộ công nhân viên đợc nâng cao: Hiện nay Xí nghiệp
đang nghiên cứu và chuẩn bị triển khai áp dụng hệ thống ISO 9001 : 2000. Từ
giám đốc đến mọi thành viên trong Xí nghiệp đều đợc phổ biến một cách rõ
ràng về ý thức chất lợng. Trong Xí nghiệp đã dần hình thành một môi trờng
chất lợng mặc dù cha cao. Nh vậy chứng tỏ bản thân Xí nghiệp đã và đang
nhận thức rõ tầm quan trọng về vấn đề chất lợng. Từ thực tế nhận thức vấn đề
chất lợng đó. Xí nghiệp đang triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lợng
Hoạt động đầu tiên của công tác thiết kế là xem xét địa điểm thi công và
môi trờng xung quanh địa điểm thi công, thông qua việc xem xét địa chấn, độ
nén đất Từ đó, đ a ra bản thiết kế phù hợp với môi trờng và địa điểm đó. Thiết
kế yêu cầu đáp ứng tốt nhất mục đích sử dụng đồng thời kiến trúc phù hợp,
đúng kỹ thuật, tiện lợi thi công. Việc xem xét địa điểm thi công còn nhằm mục
đích nghiên cứu biện pháp vận chuyển và lu giữ nguyên nhiên vật liệu hợp lý.
Bớc 3: Thiết kế bản vẽ lần 1 (4 ngời thực hiện)
Bớc 4: Thiết kế bản vẽ lần 2 (6 ngời soát xét)
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sau khi đã xem xét hết mọi vấn đề của địa điểm thi công và tìm ra một số
yếu tố sẽ ảnh hởng đến kiến trúc và quá trình thi công, trên cơ sở những yếu tố
đó kết hợp với mục đích sử dụng công trình, bộ phận thiết kế 4 ngời sẽ đi vào
thực hiện công tác thiết kế. Sau đó bản thiết kế sẽ đợc soát xét qua 6 ngời khác
nhằm mục đích kiểm tra tính khả thi một cách khách quan. Việc thiết kế lần
một đợc chấp nhận hay không hoàn toàn phụ thuộc vào phán quyết của bộ phận
soát xét này.
Bớc 5: Kiểm tra sự phù hợp của bản thiết kế
Bớc 6: Kiểm tra tính khả thi của bản thiết kế
Bớc 7: Phê duyệt bản thiết kế
Bản thiết kế đợc phê duyệt và đợc chấp nhận khi đợc sự đồng ý của giám
đốc Xí nghiệp là bản thiết kế phải trải qua tất cả các khâu kiểm tra về mọi mặt
và đảm bảo tính khả thi.
* Đảm bảo chất lợng trong khâu cung ứng nguyên vật liệu.
Nguyên vật liệu là yếu tố quan trọng quyết định đến chất lợng công trình.
Do vậy Xí nghiệp đã luôn chú trọng đến kiểm tra chất lợng nguyên vật liệu.
Quy trình đảm bảo chất lợng nguyên vật liệu đợc thực hiện nh sau:
- Tìm kiếm và lựa chọn đơn vị cung cấp nguyên vật liệu
- Xem xét về mặt đảm bảo thời gian cung ứng nguyên vật liệu
- Kiểm tra chất lợng nguyên vật liệu ngay tại chân công trình hoặc kho
quy trình kỹ thuật, phơng pháp thao tác, cách pha trộn, định lợng nguyên vật
liệu để xem xét có đúng với chi tiêu yêu cầu của thiết kế kỹ thuật hay không để
từ đó có những biện pháp khắc phục kịp thời với những vi phạm về chất lợng.
Trong từng hạng mục công trình cán bộ quản lý chất lợng phần công việc trớc
đã đảm bảo yêu cầu chất lợng thì mới cho phép làm tiếp bớc sau, nếu không
phải trình lên bộ chỉ huy công trờng giải quyết. Để kiểm tra chất lợng đợc tốt
thì căn cứ để kiểm tra là các chỉ tiêu về độ bền vững độ an toàn từ đó mới có thể
phát hiện ra vấn đề chất lợng phát sinh. Tất cả các việc kiểm tra cần phải ghi
vào sổ nhật ký công trình làm tài liệu theo dõi thờng xuyên và xác nhận trách
nhiệm khi có sự cố xảy ra.
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
* Quản lý chất lợng đến khi nghiệm thu công trình
- Trớc khi nghiệm thu công trình phải đợc kiểm tra một lần cuối cùng.
Cán bộ quản lý kỹ thuật và cán bộ quản lý chất lợng phải chịu trách nhiệm trớc
chủ nhiệm công trình về chất lợng công trình mà mình nghiệm thu.
2.2.2. Một số yếu kém trong quản lý chất lợng của Xí nghiệp Sông Đà 802
Ngoài những thành tựu đạt đợc, Xí nghiệp còn có một số yếu kém trong
quản lý chất lợng cần khắc phục nh:
- Trình độ lao động của một số công nhân viên cha đợc nâng cao: Đây là
những ngời đã gắn bó với Xí nghiệp trong khoảng thời gian dài nhng không đ-
ợc đào tạo nâng cao trình độ, do đó họ đã không nắm bắt kịp thời những kiến
thức về khoa học kỹ thuật hiện đại. Việc sử dụng công nghệ hiện đại đòi hỏi
công nhân phải có trình độ phù hợp, đáp ứng yêu cầu nh: công nghệ đúc bê tông
hẫng, sử dụng các loại máy nén, máy siêu âm bê tông, máy đo độ thủy chấn
mặt khác, lề thói làm việc cũ đã ăn sâu vào trong tiềm thức của họ khó mà thay
đổi đợc, do đó việc đào tạo lớp ngời này cũng là vấn đề đặt ra cần giải quyết của
Xí nghiệp .
- Nhận thức của lãnh đạo: Mặc dù lãnh đạo đã dần có ý thức về chất lợng
nhng thực sự cha hoàn toàn tin tởng vào việc đảm bảo thành công. Lãnh đạo cấp
Mọi công nhân đều ý thức đợc công việc của mình, đồng thời họ đều đợc hớng
dẫn làm việc trong những điều kiện tốt hơn. Từ đó có sai hỏng giảm bớt dẫn đến
làm giảm chi phí do phải sửa chữa những sai hỏng hoặc phải vất bỏ. là Xí
nghiệp đầu t xây dựng nên điều này càng đem lại hiệu quả lớn, vì trong lĩnh
vực xây dựng nếu có sai hỏng thì chi phí phải bỏ ra cho việc sửa chữa các sai
hỏng, hoặc phá bỏ là rất lớn.
- Nâng cao chất lợng và công tác quản lý chất lợng: Việc áp dụng thành
công hệ thống quản lý chất lợng ISO 9001 sẽ đem lại cho Xí nghiệp những lợi
ích to lớn về chất lợng công trình và công tác quản lý chất lợng. Hệ thống quản
lý chất lợng ISO 9001 đòi hỏi công tác quản lý chất lợng trong Xí nghiệp phải
đợc thực hiện một cách có hệ thống. Trong công tác quản lý chất lợng buộc lãnh
đạo cao nhất của Xí nghiệp cùng ban lãnh đạo phải tập trung suy nghĩ sâu sắc
và toàn diện đối với chất lợng công trình của Xí nghiệp , đánh giá thực trạng
một cách cụ thể và chính xác để thấy đợc điểm mạnh, điểm yếu của mình đối
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
với đối thủ. Hơn nữa, buộc lãnh đạo Xí nghiệp phải nắm bắt rõ hơn nhu cầu của
ngời sử dụng công trình, từ đó xác định đúng mục tiêu và định hớng cơ bản để
giải quyết vấn đề chất lợng một cách tối u. Vì vậy, để đảm bảo đợc các vấn đề
nêu trên đòi hỏi Xí nghiệp cần phải áp dụng một hệ thống quản lý chất lợng cụ
thể.
Ngoài khả năng nâng cao công tác quản lý chất lợng thì việc áp dụng ISO
còn làm tăng chất lợng công trình của Xí nghiệp . Khi hệ thống quản lý chất l-
ợng ISO 9001 đã đảm bảo thành công, có nghĩa là chất lợng công trình thực sự
đã đợc nâng cao, và đáp ứng đợc nhu cầu của khách hàng. Vấn đề chất lợng và
quản lý chất lợng sẽ phát triển một cách song song đồng thời. Do đó, quản lý
chất lợng đợc nâng cao sẽ kéo theo chất lợng công trình tăng lên.
- Nâng cao khả năng cạnh tranh của Xí nghiệp : Thực tế Xí nghiệp Sông
Đà 802 đang giải quyết vấn đề chất lợng nhằm mục đích cạnh tranh bằng các
phơng pháp cục bộ, chắp vá mang tính đối phó và chữa cháy. Vì vậy, để phát
ở việc thiếu sự liên kết một cách chặt chẽ giữa các đơn vị, các chi nhánh, các Xí
nghiệp với Công ty . Lực lợng cán bộ cha tinh sảo, vì vậy còn tạo ra nhiều vấn
đề bất cập trong việc sử dụng và phân công lao động hợp lý.
- Về thị trờng: Vấn đề tìm kiếm thị trờng cha đợc coi trọng, thiếu sự chủ
động trong việc tìm kiếm khách hàng. Thiếu các chính sách Marketing căn bản
do ít quan tâm tới công tác tìm hiểu thị trờng.
- Về thiết kế và cung ứng: Một số công trình chậm tiến độ thi công do
khâu thiết kế không phù hợp với điều kiện thực tế, mặt khác còn do quá trình
cung ứng vật t, thiết bị cha kịp thời.
- Về lao động: thiếu đội ngũ cán bộ chuyên môn về chất lợng, cán bộ
chuyên môn về chất lợng công trình có khả năng đáp ứng đợc nhng cán bộ
chuyên về quản lý chất lợng còn ít. Việc nghiên cứu để đợc cấp chứng nhận hệ
thống quản lý chất lợng không chỉ đơn giản là tạo ra sản phẩm có chất lợng mà
còn phải đáp ứng đợc các yêu cầu khác nh: chi phí, môi trờng Nhân viên ch a
đợc đào tạo đầy đủ, cha hiểu rõ vai trò của mình trong hệ thống chất lợng. Đây
là khó khăn nhất của các doanh nghiệp xây dựng do sự biến động nhân công ở
trên công trình và ở các dự án công trình khác nhau. Những cản lực đời thờng,
tâm lý bị làm thêm việc, phải chịu trách nhiệm, các quyền lực đợc xác định,
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
phải làm việc theo quy trình nên thờng gây ra những phản ánh tiêu cực gián
tiếp.
- Về máy móc thiết bị: Mặc dù trong thời gian gần đây Xí nghiệp đã chú
trọng đầu t một số máy móc thiết bị hiện đại nhng vẫn cha đáp ứng đợc yêu cầu
của hệ thống. Một số máy móc thiết bị lạc hậu sẽ cản trở việc áp dụng các công
nghệ hiện đại vào thi công. Mặt khác, với thiết bị kém chất lợng sẽ kéo theo
chất lợng công trình khó đợc đảm bảo.
Việc nghiên cứu hệ thống chất lợng còn khó khăn do thiếu kinh nghiệm.
Không chỉ Xí nghiệp Sông Đà 802 mà hầu hết các doanh nghiệp xây dựng
thiếu kinh nghiệm trong việc triển khai áp dụng các hệ thống quản lý chất lợng.
2000.
- Yêu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh: Khoa học kỹ thuật hiện đại
dần tác động vào các quá trình sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp . Tác động
đòi hỏi phải có hệ thống quản lý thích hợp, đáp ứng đợc yêu cầu của quy trình
và kỹ thuật mới. Mặt khác đối với hoạt động sản xuất hiện nay của Xí nghiệp
Sông Đà 802 đang từng bớc cải tiến nhằm hoàn thành và kiểm tra chất lợng
ngay sau từng khoản mục công trình,nghiệm thu đối với từng công đoạn thi
công, điều đó bắt buộc phải có phơng pháp quản lý bằng hệ thống một cách
chặt chẽ.
- Yếu tố về lao động: Sự cần cù chịu khó học hỏi của công nhân viên là
đặc tính u việt của ngời Việt Nam. Đặc biệt những năm gần đây do hiệu quả
kinh doanh đợc nâng cao. Do đó, nhân viên trong Xí nghiệp phấn khởi và an
tâm hơn trong công việc, có cố gắng quyết tâm hơn.
2.5.2. Thuận lợi bên ngoài Xí nghiệp
Trung tâm chứng nhận hệ thống chất lợng của Việt Nam (Quacert) đợc
thành lập giúp Xí nghiệp Sông Đà 802 có cơ hội đợc chứng nhận hệ thống chất
lợng theo tiêu chuẩn ISO 9000 với chi phí thấp hơn rất nhiều. Hơn nữa, gần đây
Tổng cục tiêu chuẩn đo lờng chất lợng và các cơ quan khác đã tổ chức nhiều
khóa đào tạo về chất lợng nhằm giúp các doanh nghiệp áp dụng ISO 9000 dễ
dàng hơn trong việc thực hiện hệ chất lợng, nâng cao chất lợng sản phẩm, hạ giá
thành, giảm chi phí. Bộ xây dựng cũng tổ chức nhiều cuộc hội thảo bàn về chất
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
lợng các công trình xây dựng và việc áp dụng hệ thống chất lợng trong xây
dựng tìm ra các giải pháp giúp doanh nghiệp thực hiện nâng cao chất lợng sản
phẩm có hiệu quả.
Câu lạc bộ chất lợng VIN giúp doanh nghiệp trao đổi kinh nghiệm về
quản lý chất lợng trong doanh nghiệp với nhau để có thể học hỏi đợc những
điều tốt, khắc phục những nhợc điểm thiếu sót trong hệ thống chất lợng và chất
lợng sản phẩm ở doanh nghiệp mình.