Áp dụng hệ thống QLCL ISO 9001-2000 (nay là 9001- 2008) nghiên cứu tình huống Tổng công ty Khoáng sản và Thương mại Hà Tĩnh - Pdf 11

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Đặng Ngọc Sự
LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, trong đời sống xã hội và giao lưu kinh tế quốc tế, chất lượng hàng
hóa và dịch vụ có một vai trò quan trọng. Sự thành bại trên thị trường phụ thuộc chủ
yếu vào mức chất lượng của hàng hóa và dịch vụ, giá cả hợp lý và điều kiện giao
nhận. Vì vậy, muốn cạnh tranh trên thị trường thì điều kiện đầu tiên mà các doanh
nghiệp quan tâm đó phải là vấn đề chất lượng và quản lý chất lượng. Hệ thống QLCL
ISO 9000 đã góp phần không nhỏ làm thay đổi sự lãnh đạo và quản lý của các doanh
nghiệp giúp cho doanh nghiệp có tầm nhìn chiến lược kinh doanh.
Tài nguyên khoáng sản của nước ta phần lớn có trữ lượng vừa và nhỏ, các loại
khoáng sản cần cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa không nhiều. Vì vậy, cần phải bảo
vệ và có kế hoạch khai thác, chế biến, sử dụng hợp lý, tiết kiệm cho hiện tại và dự trữ
cho lâu dài
Chính vì lý do trên, trong thời gian thực tập cuối khóa học ở Tổng công ty
Khoáng sản và Thương mại Hà Tĩnh em đã chọn đề tài: “Áp dụng hệ thống QLCL
ISO 9001:2000 (nay là 9001:2008) nghiên cứu tình huống Tổng công ty Khoáng
sản và Thương mại Hà Tĩnh” cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình.
Kết cấu chuyên đề gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về Tổng công ty Khoáng sản và Thương mại Hà Tĩnh.
Chương 2: Thực trạng áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn
ISO-9001:2008 tại Tổng công ty Khoáng sản và Thương mại Hà Tĩnh.
Chương 3: Một số kiến nghị về việc thực hiện công tác quản lý chất lượng theo
tiêu chuẩn ISO-9001 Tổng công ty Khoáng sản và Thương mại Hà Tĩnh.
Thông qua thực hiện đề tài, em mong được đóng góp phần nào vào sự thành
công của doanh nghiệp trong duy trì và cải tiến hệ thống quản lý chất lượng tại công
ty khai thác và chế biến khoáng sản Hà Tĩnh, đặc biệt là sự thay đổi trong tư duy
quản lý kinh doanh, từ đó tình hình thực hiện công tác quản lý ISO 9001:2008 của
SV: Nguyễn Thị Hải 1 Lớp: QTKDTHB
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Đặng Ngọc Sự
TCT thực sự có những bước thành công hơn nữa góp phần giúp cho TCT tạo được
niềm tin với bạn hàng quốc tế.

thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001, có phòng phân tích thử nghiệm
đạt tiêu chuẩn VILAT 17025.
Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của TCT là khai thác, chế biến và kinh doanh
các loại khoáng sản, sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng, kinh doanh thương
mại, dịch vụ, du lịch, khách sạn, nhà hàng, văn phòng cho thuê; nhập khẩu MMTB,
SV: Nguyễn Thị Hải 3 Lớp: QTKDTHB
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Đặng Ngọc Sự
sản xuất kinh doanh các nghành nghề khác nhau phù hợp với năng lực và pháp luật
cho phép.
Mục tiêu hoạt động kinh doanh của TCT là: Tăng cường năng lực sản xuất và
năng lực cạnh tranh, để hình thành một TCT mạnh, đa sỡ hữu, kinh doanh và xuất
khẩu các loại khoáng sản.
Lịch sử khai khoáng Hà Tĩnh đã trải qua nhiều gian nan, sóng gió, để lại nhiều
kinh nghiệm quý báu. Từ 3 doanh nghiệp, gần 300 công nhân năm 1987, đến 24 đơn
vị với hàng nghìn lao động năm 1992 đã cho thấy những bước tiến nhanh về quy mô.
Năm 1993, Công ty AUSTINH (liên doanh với Ôxtraylia) ra đời, nhưng hoạt động
không hiệu quả, để lại nhiều sản nghiệp cùng trách nhiệm nặng nề cho Công ty Khai
thác và chế biến Titan Hà Tĩnh (đơn vị tiền thân của TCT Khoáng sản và Thương
mại Hà Tĩnh). Trong một số năm đầu khởi nghiệp TCT đã đối mặt với bao thử thách
với cơ sở vật chất kỹ thuật kém, vốn ban đầu gần như không có, nguồn lao động lớn
với trên 1000 công nhân, địa bàn phân bố rộng ở 9/11 huyện, thị trong tỉnh và các chi
nhánh ngoài tỉnh. Nghề khai thác mỏ lại đòi hỏi đầu tư kết cấu hạ tầng và MMTB
lớn, rủi ro cao. Trong khi đó, thị trường nước ngoài biến động, sự cạnh tranh gay gắt
về khai thác, chế biến, tiêu thụ ngay giữa các doanh nghiệp trong nước, sự bất ổn về
an ninh, chính trị, kinh tế... Nhưng sau chặng đường 19 năm, doanh nghiệp đã thay
đổi đáng kể, một sắc diện và một bản lĩnh mới dần được khẳng định.Sau 6 năm hoạt
động theo mô hình công ty mẹ-công ty con, kinh doanh đa nghành nghề, đa sở hữu.
Tổng công ty đã thực hiện lộ trình chuyển đổi các công ty con, cổ phần hóa để thu
hút thêm vốn đầu tư trong sản xuất kinh doanh, đầu tư mở rộng nghành nghề như chế
biến thức ăn gia súc, chăn nuôi, công nghệ thông tin, vật liệu xây dựng, luyện

mình đáp ứng với yêu cầu, nhiệm vụ và sự phát triển an toàn bền vững của TCT
trong giai đoạn mới.
Mô hình công ty mẹ - công ty con tại Tổng công ty, nó cho phép TCT không
ngừng tăng trưởng và đa dạng hoá trong khi vẫn đảm bảo khả năng kiểm soát mọi
hoạt động của Tổng công ty. Trước hết đó là mỗi công ty con có một dây truyền sản
xuất riêng được đặt trong công ty con với tất cả các chức năng hỗ trợ. Trong mô hình
đa bộ phận này, các công việc hằng ngày tại các công ty con thuộc trách nhiệm của
các cán bộ quản lý, quản lý công ty con có trách nhiệm thực hiện. Tuy nhiên các cán
bộ quản lý trung tâm bao gồm các thành viên của ban tổng giám đốc, cũng như tổng
giám đốc điều hành có trách nhiệm xem xét các kế hoạch dài hạn và các hướng dẫn,
phối hợp giữa các công ty con. Chính sự liên kết giữa các đơn vị thành viên của TCT
với sự quản lý tập trung trong toàn TCT cho thấy trình độ phân cấp ngang dọc rất cao
trong tổ chức. Mô hình "công ty mẹ - công ty con" nếu TCT quản lý có hiệu quả ở cả
hai cấp công ty mẹ và công ty con thì cơ cấu này có thể đồng thời tăng cả lợi nhuận toàn
TCT, vì chúng cho phép tổ chức thực hiện nhiều loại sản phẩm của TCT tổng hợp hơn.
2.2 Lĩnh vực hoạt động
Mitraco Ha Tinh là đơn vị hoạt động đa nghành như: khoáng sản, thương mại,du
lịch… nhưng công nghiệp khai thác, chế biến sâu các sản phẩm khoáng sản, công nghiệp
SV: Nguyễn Thị Hải 7 Lớp: QTKDTHB
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Đặng Ngọc Sự
sản xuất chế biến vật liệu xây dựng, công nghiệp khai thác cảng vẫn là những lĩnh vực
mũi nhọn chính của TCT. Một số lĩnh vực hoạt động của Mitraco như:
- Khoáng sản: Tổ chức khai thác, chế biến sản phẩm Ilmenite, Zircon,
Rutile, Monazit, Mangan…để tiêu thụ và xuất khẩu trong, ngoài nước.
- Dịch vụ hàng hải: làm đại lý, môi giới hàng hải, dịch vụ cung ứng và sữa
chữa tàu biển, dịch vụ xếp dỡ cảng biển, dịch vụ kinh doanh khí hóa lỏng
dân dụng và công nghiệp…
- Chuyên sản xuất, chế biến thức ăn gia súc, gia cầm.
- Kinh doanh xăng dầu; vật liệu xây dựng; kinh doanh siêu thị hàng tiêu
dùng…

công nhân vi phạm kỷ luật giảm đáng kể, công tác khen thưởng những tập thể cá
SV: Nguyễn Thị Hải 9 Lớp: QTKDTHB
TT Loại sản phẩm
Công nhân
(người)
Phụ trợ
(người)
Gián
tiếp
(người)
Tổng cộng
I Khai thác mỏ: 682 186 48 916
1 Khai thác QT = vít tuyển 605 165 42 812
2 Khai thác dây chuyền 120T/h 77 21 6 104
II Sản xuất sản phẩm: 983 263 97 1.343
1 Ilmenite tuyển đầu 540 144 53 737
2 Zircon 65% Zr02 158 42 16 216
3 Rutile 83 % Zr02 94 25 9 128
4 Zircon siêu mịn 68 18 7 93
Tổng 1665 449 145 2.259
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Đặng Ngọc Sự
nhân lao động xuất sắc, động viên khuyến khích những cá nhân lao động tích cực
tham gia vào phong trào lao động sáng tạo đã được thực hiện thường xuyên và có
hiệu quả. Tuy nhiên vẫn còn nhiều tồn tại như:
- Tính chủ động trong tổ chức và sản xuất còn hạn chế, việc bố trí lao động sản
xuất gián tiếp còn chung chung, năng suất lao động vẫn còn thấp, phong trào xây
dựng văn hoá doanh nghiệp – văn minh công sở, tác phong làm việc và sinh hoạt còn
chậm.
- Một số CBCNV có trình độ chuyên môn nghiệp vụ và kinh nghiệm tổ chức, quản
lý điều hành sản xuất còn hạn chế, tư duy về thị trường còn yếu chưa nhạy bén, một số

tuyển vít
NL Sx Monazite
Các bước công nghệ
tuyển Rutile
Cát thải sau tuyển Zircon
Gạch không nung
làm từ cát thải
Rutile TiO2 > 65%
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Đặng Ngọc Sự
Quy trình tuyển thô:

Đường quặng Đường trung gian Đường cát Đường cấp liệu
SV: Nguyễn Thị Hải 12 Lớp: QTKDTHB
NL-M-KT
CT
TG
TV TT
sàng 1.5mm
Sản phẩm
vít >70%
Thải bãi
<0,3%
4 vít tuyển
chính
3 vít
tuyển
trung gian
3 vít
tuyển vét
2 vít tuyển

Sàng 0,6 mm
NL cho
cụm vít
NL
Zircon
Tuyển từ con lăn đất
hiếm tầng trên
Tuyển từ con lăn đất
hiếm tầng trên
Sản phẩm IL CH03
Thải Monazite
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Đặng Ngọc Sự
Quy trình sản xuất nguyên liệu Zircon và Rutile:
`
Đường tinh quặng Đường trung gian 1 Đường trung gian 2 Đường cát thải

Trong những năm qua, TCT đã đầu tư hàng loạt công nghệ mới, tiên tiến,
MMTB hiện đại, từng bước cơ giới hoá các công đoạn sản xuất trên tất cả các nhà
máy như: dây truyền nhà máy Zircon siêu mịn, nhà máy Cẩm Xuyên, nhà máy Tuyển
ướt 120T/h, nhà máy Zircon - Rutile 1 vạn tấn/năm. Cùng với với sự phát triển ngày
càng nhanh những thiết bị sản xuất, dây chuyền công nghệ cùng với sự đồi hỏi về
tính đồng bộ hiện đại của MMTB đặt ra thách thức không nhỏ đối với TCT, đó là làm
sao bắt kịp thời các tính năng kỹ thuật, các phương pháp sử dụng thiết bị cũng như
quy trình sử dụng bảo dưỡng MMTB...
Công tác cải tiến và chăm sóc công nghệ:
Thực hiện chủ trương của TGĐ chỉ đạo phòng ban và các đơn vị khai thác
Ilmenite phải tiếp tục duy trì và giữ bằng được KVN trong cát thải 0,3% của Xí
nghiệp khai thác và 0,5% ở kỳ Anh. TCT đã tích cực khảo sát, nghiên cứu mở rộng
sản xuất bằng lựa chọn thiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến tạo điều kiện cho TCT
cung cấp cho khách hàng những sản phẩm đạt chất lượng cao góp phần vào việc nâng

Chương II
THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI ÁP DỤNG HTQLCL
THEO TIÊU CHUẨN ISO 9001:20008 TẠI TỔNG CÔNG TY KHOÁNG SẢN
VÀ THƯƠNG MẠI HÀ TĨNH
1. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
Trên cơ sở phân tích thực trạng tình hình sản xuất kinh doanh, chất lượng sản
phẩm và dịch vụ, với những số liệu về quá trình hoạt động của Mitraco Ha Tĩnh trong
những năm gần đây, chúng ta thấy rằng, mặc dù có rất nhiều khó khăn chung cũng
như khó khăn riêng về nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, tay nghề công nhân. Cụ thể:
* Thuận lợi:
- Được kế thừa truyền thống nhiều năm hoàn thành kế hoạch và sự phát triển ổn
định của năm 2008, tạo đà phát triển thuận lợi cho năm 2009.
- Được sự quan tâm giúp đỡ của Đảng uỷ, ban lãnh đạo TCT, sự phối hợp chặt
chẽ giữa phòng ban và đơn vị ban.
- Được sự giúp đỡ nhiệt tình của các cấp, các nghành, chính quyền và nhân dân
địa phương trong công tác giải phóng mặt bằng và an ninh trên vùng mỏ.
- Có đội ngũ cán bộ CNV có kinh nghiệm sản xuất và tin tưởng vào sự lãnh đạo
của TCT cũng như xí nghiệp. MMTB làm việc ổn định phù hợp với yêu cầu sản xuất.
- Được sự tăng cường chỉ đạo của đoàn công tác, đã tạo cho xí nghiệp giải
quyết nhiều công việc trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
- Sau một thời gian nghiên cứu thử nghiệm và hoàn thiện đã từng bước
hoàn thành công nghệ tuyển, đảm bảo yêu cầu năng suất, chất lượng sản phẩm
và cát thải.
SV: Nguyễn Thị Hải 16 Lớp: QTKDTHB
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Đặng Ngọc Sự
* Khó khăn:
- Chịu ảnh hưởng bởi khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu, giá
cả các MMTB , vật tư, phụ tùng, nhiên liệu tăng cao làm cho chi phí sản xuất tăng. Thị
trường hàng hóa bị thu hẹp, giá hàng hóa xuống thấp. Tất cả đã ảnh hưởng trực tiếp đến
đời sống người lao động và hoạt động sản xuất, kinh doanh chung của TCT.

nại được TCT giải quyết triệt để. Nhờ đó mà sản xuất của TCT ngày càng cũng cố và
phát triển, tạo đủ công ăn việc làm thường xuyên cho người lao động. Giá trị sản xuất
công nghiệp và doanh thu tăng lên rõ rệt. Hàng năm TCT đã hoàn thành nghĩa vụ nộp
ngân sách với Nhà nước và đảm bảo đời sống cho công nhân.
SV: Nguyễn Thị Hải 18 Lớp: QTKDTHB
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Đặng Ngọc Sự
Một số chỉ tiêu được phản ánh qua các năm như sau:
SV: Nguyễn Thị Hải 1 Lớp: QTKDTHB
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Đặng Ngọc Sự
Nhận xét: Qua bảng kết quả hoạt động khai thác chế biến ta thấy trữ lượng
quặng khai thác chế biến tại các đơn vị như sau:
Giá trị sản xuất công nghiệp:
Năm 2008 khối lượng sản phẩm IL tăng so với năm 2007 nguyên nhân chính do
3 loại sản phẩm: IL thực tế tăng 2,9% (tương ứng với 3.571m3), sản phẩm IL tăng
23,6% (tương ứng tăng 23.711 m3). Trong đó khối lượng IL thực tế tại Xí nghiệp
khai thác tăng 14,1 % (tương ứng 796,8 m3), . Do trữ lượng khai thác tăng và hàm
lượng IL trong Titan cao nên sản phẩm chế biến năm 2008 của TCT tăng lên ở các Xí
nghiệp Khoáng sản Cẩm xuyên, Kỳ Anh, Thạch Hà nên khối lượng sản phẩm Zircon
và Rutile đều tăng lên đáng kể. Cụ thể nguyên liệu Zircon chuẩn cung cấp cho Xí
nghiệp Zircon Cẩm Xuyên tăng 0,5% tương ứng 8,23m3, IL thải 1 tăng 9,1% (tương
ứng 16.886 m3). Điều này đã làm cho sản phẩm tiêu thụ của TCT trên thị trường tăng
lên, trong đó tăng chủ yếu là Ilmenite 0,3% (tương ứng 4.629 m3) và Zircon siêu
mịn tăng 369% tương ứng 3.457 m3, trong giai đoạn này TCT đã chú trợng vào chế
biến Zircon siêu mịn hơn là xuất khẩu thô loại sản phẩm này nên khối lượng tiêu thụ
của Zircon Giảm xuống để cung cấp nguyên liệu cho Xí nghiệp Zircon Cẩm Xuyên .
Năm 2009 do nguồn khoáng sản ngày càng cạn kiệt, đặc biệt là nhà nước ra chỉ
thị không cho phép các doanh nghiệp xuất khẩu thô quặng Titan sang các nước, việc
giải phóng mặt bằng còn rất chậm, chi phí bỏ ra lớn và nhân dân địa phương không
cho khai thác. Tổng chi phí đền bù và giải phóng mặt bằng năm 2009 là: 544.446.000
đồng, tình trạng do công tác kiểm tra của các ca trưởng, cán bộ kỹ thuật không

ă
m
tr
đ
DT
LN

Doanh thu thuần năm 2008 so với năm 2007 mức tăng là là 78.728 triệu đồng
(tương ứng với tăng 25,35%). Doanh thu thuần năy 2009 tăng so với năm 2008 là
53,049 triệu đồng (tương ứng với tỷ lệ tăng là 13,63%). Bình quân trong một đồng
doanh thu tỷ trọng giá vốn năm 2008 so với năm 2007 có giảm 0,9% (62,13 - 63,03),
nhưng năm 2009 lại tăng 1,17% so với năm 2008 (63,30 - 62,13%). Tỷ trọng chi phí
bán hàng năm 2008 giảm 1,01% (15,42-16,43) nhưng năm 2009 lại tăng so với năm
2008 là 1% (16,42-15,42) còn tỷ trọng chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2008 tăng
so với năm 2007 là 0,57% (7,92%-6,72%) và năm 2009 lại giảm so với năm 2008 là
43$ (6,86%-7,92%).
Năm 2008 lợi nhuận trước thuế của TCT là 54,201 triệu đồng tăng so với năm
2007 là 11.045 triêu đồng (tương ứng với tỷ lệ tăng là 25,59% và năm 2009 lợi nhuận
trước thuế tăng 9,9 %. Trong đó, chủ yếu là lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất
kinh doanh tăng 5.181 triệu đồng, tương ừng là 9,57%.
SV: Nguyễn Thị Hải 21 Lớp: QTKDTHB
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Đặng Ngọc Sự
Như vậy nguyên nhân chủ yếu của tốc độ tăng doanh thu và lợi nhuận năm
2009 so với năm 2008 thấp hơn tốc độ tăng của năm 2008 so với năm 2007,bởi một
số nguyên nhân như chính sách Nhà nước thay đổi hạn chế xuất thô một số sản phẩm
chất lượng thấp như: Ilmenite thải và Mangan. Bên cạnh đó, do thời gian giải phóng
mặt bằng gặp khó khăn nên thời gian ngừng nghỉ sản xuất không đạt chỉ tiêu kế
hoạch sản xuất dẫn đến thiếu nguyên liệu cho các nhà máy tuyển tinh đặc biệt là nhà
máy Zirconl siêu mịn. Các loại nguyên vật liệu đầu vào giá tăng nhanh như: xăng
dầu, sắt thép… dẫn đến giá thành các loại sản phẩm tăng nhanh, tỷ trọng giá vốn

năng suất lao động. Nhiều đơn vị thay đổi chủ động bỏ hệ thống cũ và áp dụng
HTQLCL theo tiêu chuẩn quốc tế.
Có hai nguyên nhân dẫn đến thành công của TCT đó là sức ép của hội nhập và
cạnh tranh của thị trường, buộc doanh nghiệp phải cải cách hệ thống quản lý ổn định
hơn và hiện đại hơn và vai trò của Nhà nước thay đổi cách quản lý từ cơ chế giám sát
chuyển sang hỗ trợ để doanh nghiệp tự quyết định chất lượng sản phẩm.
Sự thay đổi này có ý nghĩa rất lớn, thể hiện tinh thần đổi mới, doanh nghiệp tự
chủ thay vì dựa hoàn toàn vào Nhà nước. Có thể khẳng định, phong trào chất lượng
đã làm thay đổi rất lớn các doanh nghiệp và cả nền kinh tế. Để đạt được sự thành
công này, thì việc thay đổi cách thức quản lý hay cải tiến nâng cao trình độ hệ thống
hiện có để tạo ra nó là một việc làm thiết thực và phải được đảm bảo một mô hình
quản lý nhất định, nhận thức được tầm quan trợng của công tác quản lý chất lượng
trong cạnh tranh và phát triển TCT đã lựa chọn mô hình đảm bảo chất lượng theo tiêu
chuẩn ISO 9001:2008 để áp dụng và vận hành tại tổ chức.
- Việc xây dựng HTQLCL theo mô hình ISO 9001 phụ thuộc vào một số yếu tố
như tính chất kinh doanh, tình trạng kiểm soát chất lượng hiện hành tại TCT và yêu
cầu của thị trường. Ban lãnh đạo TCT tin tưởng vào việc áp dụng HTQLCL
ISO:9001 sẽ đem lại lợi ích cho việc kinh doanh, từ đó Lãnh đạo TCT định hướng
cho các hoạt động của hệ thống chất lượng, xác định mục tiêu và phạm vi áp dụng để
hỗ trợ cho các hoạt động quản lý của mình đem lại lợi ích thiết thực cho tổ chức. Ban
SV: Nguyễn Thị Hải 23 Lớp: QTKDTHB
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Đặng Ngọc Sự
lãnh đạo TCT xem HTQLCL là điều kiện quan trọng để TCT đứng vững trên thị
trường và mở rộng thị trường, đặc biệt là thị trường mới.
Khi TCT lựa chọn mô hình xây dựng và áp dụng HTQLCL thì TCT lần lượt
xem xét:
Sơ đồ mô hình lựa chọn HTQLCL:
Đánh giá nhu cầu:
Nhu cầu Thị Trường: Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt trên thị trường thế giới,
khu vực và trong nước, yêu cầu đặt ra đối với sự tồn tại đứng vững trong thị trường

định đúng tiềm lực, thế mạnh và những điểm yếu. Từ đó có thể tận dụng các cơ hội
cho sự phát triển của Tổng công ty. Với tinh thần nghiêm túc và khẩn trương Tổng
công ty đã đánh giá xà xác định cần phải tiến hành cuôc cách mạng để tiến hành điều
chỉnh, thay đổi căn bản cách thức quản lý để phù hợp với tình hình mới. Một số vấn
đề cần điều chỉnh được tập hợp phân tích và đánh giá lại như sau:
- Xuất phát từ điều kiện thực tế của mình với dây chuyền công nghệ tiên tiến
mới được đầu tư, đồng bộ khép kín, có lực lượng lao động sáng tạo cùng với nguyên
SV: Nguyễn Thị Hải 25 Lớp: QTKDTHB

Trích đoạn Tình hình vận hành HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO 9001 2.1 Tình hình thực hiện: KẾT LUẬN 1 Thành tựu:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status