Quản lý hoạt động khai thác thủy sản tỉnh quảng ninh theo hướng bền vững - Pdf 31

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------

TRẦN QUANG THÁI

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC THỦY SẢN
TỈNH QUẢNG NINH THEO HƯỚNG BỀN VỮNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội - 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------

TRẦN QUANG THÁI

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC THỦY SẢN
TỈNH QUẢNG NINH THEO HƯỚNG BỀN VỮNG

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN VIẾT THÀNH

LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi muốn gửi lời cảm ơn đến các Thầy Cô Trường Đại học Kinh
tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã truyền đạt những kiến thức quý báu, tạo cho tôi
những nền tảng kiến thức.
Chân thành cảm ơn Phòng Đào tạo, Khoa Kinh tế chính trị đã tạo điều kiện
trong suốt quá trình học tập và thực hiện nghiên cứu khoa học. Cảm ơn PGS.TS
Phạm Văn Dũng, TS.Trần Quang Tuyến, TS.Nguyễn Thùy Anh, những thành viên
Hội đồng bảo vệ luận văn sơ bộ nhiệt tình tham gia góp ý giúp luận văn được hoàn
thiện.
Chân thành cảm ơn Tiến sĩ Nguyễn Viết Thành, người hướng dẫn khoa học
của luận văn đã hướng dẫn tận tình và giúp đỡ mọi mặt trong suốt quá trình nghiên
cứu. Sự quan tâm của thầy đã tạo động lực cho tôi hoàn thành bài nghiên cứu này.
Đặc biệt, trân trọng cảm ơn Cục Thống kê Quảng Ninh, Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn Quảng Ninh, Phòng Kế hoạch tài chính Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn Quảng Ninh, Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản
Quảng Ninh đã cung cấp thông tin, tài liệu và hợp tác trong quá trình thực hiện luận
văn. Cảm ơn những đồng nghiệp, những người bạn đã hỗ trợ kỹ thuật, góp phần
giúp tôi hoàn thành đề tài.
Cuối cùng, tôi muốn gửi lời tri ân sâu sắc đến bố, mẹ và gia đình tôi. Những
người luôn cổ vũ và ủng hộ tôi hết mình về tinh thần cũng như tài chính trên con
đường học vấn.
Hà Nội, Ngày

tháng

Tác giả luận văn

Trần Quang Thái

năm 2015

lượng tốt nhất trong mô hình của Schaefer (1954) nhằm tính toán điểm tham chiếu
phổ biến trong khai thác bền vững thủy sản – MSY (sản lượng khai thác thủy sản
bền vững tối đa).
Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng cường lực khai thác thủy sản hiện tại chưa
đem lại sự bền vững. Trên cơ sở đó đưa ra các nhóm giải pháp: (1) Giải pháp về quy
hoạch (2) Giải pháp điều chỉnh năng lực khai thác (3) Giải pháp tổ chức sản xuất và
quản lý khai thác (4) Giải pháp cơ chế chính sách (5) Giải pháp khoa học công nghệ
(6) Giải pháp về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực (7) Giải pháp phát triển kết
cấu hạ tầng và hậu cần, dịch vụ khai thác thủy sản (8) Giải pháp phát triển kinh tế
kết hợp bảo vệ chủ quyền an ninh biên giới vùng biển, đảo (9) Giải pháp tăng cường
hợp tác trong nước và quốc tế.
Đặc biệt là nhóm giải pháp điều chỉnh năng lực khai thác mà cụ thể là điều
chỉnh cường lực khai thác: Giảm số lượng tàu khai thác ven bờ và vùng lộng, phát
triển đội tàu có công suất lớn hơn và bằng 90 CV để khai thác xa bờ.


MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT .................................................................... I
DANH MỤC CÁC BẢNG .......................................................................................... II
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ .................................................................................... III
PHẦN MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Lý do lựa chọn nghiên cứu ....................................................................................... 1
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................................ 3
2.1. Mục đích nghiên cứu: ............................................................................................ 3
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................................................. 3
3. Đối tượng, thời gian và phạm vi nghiên cứu ............................................................. 3
3.1. Đối tượng nghiên cứu: ........................................................................................... 3
3.2. Thời gian, phạm vi nghiên cứu............................................................................... 3
4. Đóng góp của Luận văn ............................................................................................ 3

3.2.1.1. Số lượng, công suất tàu cá cơ cấu theo nhóm công suất, nghề khai thác và theo
địa phương ................................................................................................................. 30
3.2.1.2. Sản lượng khai thác thủy sản.......................................................................... 42
3.2.1.3. Công nghệ trong khai thác thủy sản ............................................................... 48
3.2.1.4. Biến động tổ đội sản xuất, nghiệp đoàn nghề cá trên biển............................... 50
3.2.1.5. Đầu tư trong khai thác thủy sản và bảo vệ nguồn lợi ...................................... 50
3.2.1.6. Cơ sở hậu cần và dịch vụ khai thác thủy sản .................................................. 55
3.2.2. Thu nhập và mức sống của ngư dân .................................................................. 60
3.2.2.1. Số lượng, trình độ, đào tạo và thu nhập của lao động khai thác thủy sản ........ 60
3.2.2.2. Về thu nhập ................................................................................................... 63
3.2.2.3. Thống kê tai nạn trong khai thác thủy sản ...................................................... 63
3.2.2.4. Số tàu cá tham gia bảo hiểm ........................................................................... 64
3.2.3. Tính hợp pháp................................................................................................... 66
3.2.3.1. Công tác bảo vệ nguồn lợi thủy sản ................................................................ 66
3.2.3.2. Tình trạng khai thác bất hợp pháp .................................................................. 67
3.2.3.3. Biến động nguồn lợi thủy sản ......................................................................... 68
3.2.4. Tình hình thực hiện chính sách quản lý hoạt động khai thác thủy sản ................ 68
3.2.4.1. Chính sách Trung ương .................................................................................. 69


3.2.4.2. Chính sách địa phương................................................................................... 71
3.3. Chỉ số sản lượng bền vững tối đa (MSY) ............................................................. 73
3.3.1. Kết quả mô hình ............................................................................................... 73
3.3.2. Kết quả tính sản lượng bền vững tối đa MSY .................................................... 74
3.4. Đánh giá công tác quản lý hoạt động khai thác thủy sản....................................... 76
CHƯƠNG 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHAI
THÁC THỦY SẢN TỈNH QUẢNG NINH THEO HƯỚNG BỀN VỮNG ....................... 79
4.1. Quan điểm và phương hướng ............................................................................... 79
4.1.1. Quan điểm ........................................................................................................ 79
4.1.2. Phương hướng .................................................................................................. 79


2

Nguyên nghĩa
Chính phủ

ĐHQGHN Đại học Quốc gia Hà Nội

3

EViews

Econometric Views - phần mềm thống kê chạy trên Windows

4

FAO

Tổ chức Nông nghiệp và Lương thực Liên Hợp Quốc

5

GDP

Tổng sản phẩm quốc dân

6

MSY


12



13

SLKT

14

Stt

Số thứ tự

15

Tp

Thành phố

16

TTBQ

17

TW

Trung ương


Bảng 3. 2 Lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế tỉnh Quảng Ninh ........ 27
Bảng 3. 3 Tăng trưởng GDP tỉnh Quảng Ninh qua các năm ................................... 29
Bảng 3. 4 Biến động số lượng, công suất tàu cá cơ cấu theo nhóm công suất......... 30
Bảng 3. 5 Biến động số lượng, công suất tàu cá theo nghề khai thác ...................... 38
Bảng 3. 6 Biến động số lượng tàu cá theo địa phương ........................................... 40
Bảng 3. 7 Biến động số lượng tàu cá đóng mới, hoán cải có .................................. 41
Bảng 3. 8 Biến động sản lượng, năng suất khai thác thủy sản ................................ 42
Bảng 3. 9 Biến động sản lượng, NSKT thủy sản theo nhóm công suất ................... 44
Bảng 3. 10 Biến động sản lượng khai thác theo địa phương ................................... 46
Bảng 3. 11 Tình hình đầu tư các khu neo đậu tránh trú gió bão.............................. 51
Bảng 3. 12 Các dự án bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản 2008 – 2013 ........... 53
Bảng 3. 13 Danh mục cảng có chức năng ngư nghiệp của tỉnh Quảng Ninh........... 56
Bảng 3. 14 Cơ sở đóng mới và sửa chữa tàu cá năm 2014 (sơ bộ) ......................... 58
Bảng 3. 15 Thống kê nhà máy sản xuất nước đá và cở sở cung cấp ....................... 59
Bảng 3. 16 Số lao động khai thác thủy sản phân theo nghề năm 2014 (sơ bộ) ........ 61
Bảng 3. 17 Số lao động khai thác thủy sản giai đoạn 2008-2014 ............................ 62
Bảng 3. 18 Đào tạo thuyền trưởng, máy trưởng giai đoạn 2008 - 2014 .................. 63
Bảng 3. 19 Số tàu bị tai nạn trong hoạt động khai thác thủy sản............................. 64
Bảng 3. 20 Kết quả thanh kiểm tra về khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản ....... 66
Bảng 3. 21 Kết quả mô hình .................................................................................. 74
Bảng 3. 22 MSY và fMSY của hai nhóm tàu ............................................................ 75
Bảng 3. 23 Số lượng tàu giai đoạn 2008 – 2014 ..................................................... 75

ii


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 1. 1 Mối quan hệ giữa sản lượng, trữ lượng và cường lực khai thác .............. 20
Hình 3. 1 Biến động số lượng, công suất tàu cá ………………………………...... 31

biển, làm giàu từ biển, bảo đảm vững chắc chủ quyền quyền chủ quyền quốc gia
trên biển, đảo, góp phần quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa,
làm cho đất nước giàu mạnh.
Nằm ở địa đầu vùng Đông Bắc đất nước, chung đường biên giới trên biển và
đất liền với Trung Quốc, Quảng Ninh là tỉnh có vị trí địa chiến lược về chính trị,
kinh tế, quốc phòng – an ninh và đối ngoại. Với bờ biển dài 250 km, diện tích vùng
biển trên 6.000 km2, có Vịnh Hạ Long, Bái Tử Long với diện tích trên 1.500 km2
được tạo bởi gần 2.070 hòn đảo đá và đất lớn nhỏ (chiếm 2/3 tổng số đảo cả nước),
nhiều eo vịnh kín gió, vùng biển Quảng Ninh (và Hải Phòng) được xác định là một
trong bốn ngư trường trọng điểm của đất nước với nguồn lợi thủy sản đa dạng,
phong phú. Đây là những tiềm năng, lợi thế nổi trội của tỉnh Quảng Ninh, tạo tiền
đề để kinh tế thủy sản nói chung và khai thác thủy sản nói riêng trở thành ngành
kinh tế quan trọng, góp phần bảo vệ chủ quyền, an ninh quốc gia.
Được sự quan tâm đầu tư của Trung ương và tỉnh Quảng Ninh, cùng với sự
cố gắng, nỗ lực của toàn thể nhân dân, trong giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2014

1


công tác quản lý hoạt động khai thác thủy sản tỉnh Quảng Ninh đạt nhiều kết quả
nổi bật, khai thác thủy sản tăng trưởng nhanh và không ngừng được mở rộng: Năm
2010 tổng sản lượng thủy sản đạt gần 82 ngàn tấn (sản lượng khai thác đạt 53 ngàn
tấn); năm 2013 đạt 88 ngàn tấn (sản lượng khai thác đạt 55 ngàn tấn); năm 2014 đạt
98.194 tấn (sản lượng khai thác 56.093 tấn); đã giải quyết được nhiều việc làm cho
người dân ven biển với cơ cấu nghề nghiệp đa đạng; hình thành được hệ thống cơ
sở dịch vụ hậu cần nghề cá và chế biến thủy sản tại những vùng có tiềm năng, lợi
thế về khai thác thủy sản trong tỉnh; công tác quản lý nhà nước được tăng cường,
chủ quyền an ninh vùng biển đảo được giữ vững, ý thức bảo vệ và phát triển nguồn
lợi thủy sản của người dân được nâng lên; nhiều sản phẩm thủy sản Quảng Ninh đã
có thương hiệu trên thị trường, nhiều hộ dân giàu lên từ nghề thủy sản.

thủy sản tỉnh Quảng Ninh theo hướng bền vững.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Hệ thống hóa các lý thuyết và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý bền vững
trong hoạt động khai thác thủy sản.
Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động khai thác thủy sản tỉnh Quảng Ninh
giai đoạn 2008-2014.
Xác định phương hướng và các giải pháp quản lý hoạt động khai thác thủy
sản tỉnh Quảng Ninh theo hướng bền vững.
3. Đối tượng, thời gian và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu:
Hoạt động khai thác thủy sản và các nhân tố ảnh hưởng đến việc quản lý hoạt
động khai thác thủy sản theo hướng bền vững trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
3.2. Thời gian, phạm vi nghiên cứu
Thời gian: từ năm 2008 đến năm 2014.
Địa điểm: tại các địa phương thuộc tỉnh Quảng Ninh.
Nội dung: Trong luận văn, tác giả chỉ nghiên cứu hoạt động khai thác thủy
sản đối với những loại thủy sản có sẵn trong tự nhiên, mà không bao gồm việc khai
thác loại thủy sản có được từ hoạt động nuôi trồng thủy sản.
4. Đóng góp của Luận văn
Hệ thống hóa các lý thuyết và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý bền vững
trong hoạt động khai thác thủy sản.

3


Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động khai thác thủy sản tỉnh Quảng Ninh
giai đoạn 2008 – 2014.
Đưa ra các giải pháp quản lý hoạt động khai thác thủy sản tỉnh Quảng Ninh
theo hướng bền vững.
5. Kết cấu Luận văn

thời gian 5 năm (2008 – 2013) cơ cấu tàu thuyền khai thác thủy sản của tỉnh Quảng
Ninh chưa hợp lý với trên 70% là tàu thuyền nhỏ ven bờ, cơ cấu nghề nghiệp
chuyển đổi chậm, chưa giải quyết tốt bài toán lợi ích kinh tế khai thác đi đôi với bảo
vệ nguồn lợi thủy sản, vẫn còn hiện tượng đánh bắt trái phép xảy ra, năng suất khai
thác thủy sản có tăng nhưng giá trị chưa cao và chủ yếu là do việc tăng cường độ
khai thác.
Ngoài những nghiên cứu mang tính chất tổng quan, có nhiều công trình
nghiên cứu về hiệu quả khai thác nguồn lợi thủy sản. Theo luận văn Thạc sĩ “Một số
giải pháp phát triển bền vững nghề khai thác thủy sản tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu” của
tác giả Lê Văn Ninh (2006), nguồn lợi thủy sản ở vùng ven biển gần bờ đã có dấu
hiệu suy giảm mạnh trong khi đó nguồn lợi thủy sản xa bờ ở các vùng nước truyền
thống cũng đã bị suy giảm ở một số loài. Nghiên cứu này còn cho thấy sản lượng
khai thác và cường lực thực tế ở Bà Rịa – Vũng Tàu đã vượt quá ngưỡng bền vững

5


làm suy giảm nguồn lợi vùng biển gần bờ. Trong khi đó, luận văn Thạc sĩ “Giải
pháp phát triển khai thác hải sản xa bờ của thành phố Đà Nẵng” của tác giả Nguyễn
Ngọc Oai (2011) cũng có nhiều điểm tương đồng với nghiên cứu của tác giả Lê Văn
Ninh. Nghiên cứu này kết luận rằng số lượng và công suất tàu cá hàng năm tại Đà
Nẵng đều tăng. Tuy nhiên số lượng tàu cá có công suất nhỏ (
Để xác định ngưỡng cường lực khai thác tối đa chúng ta có thể sử dụng
nhiều phương pháp tính toán khác nhau như công thức Gulland (1983), DEA
(1978), Schaefer (1954), Fox (1970). Nhưng tùy thuộc vào điều kiện, mục đích
nghiên cứu để lựa chọn công thức sử dụng cho phù hợp. Công thức Gulland (1983)
là công thức sử dụng các tiếp cận sinh học quần thể làm cơ sở để xây dựng dựa trên
sản lượng thặng dư của quần thể. Tuy nhiên, công thức Gulland (1983) thường chỉ
dùng để tính sản lượng khai thác tối đa cho những quần thể chưa khai thác, còn với
Schaefer (1954) và Fox (1970) được dùng để tính cho những quần thể đang bị khai
thác. Không những vậy, hai mô hình này cũng sử dụng trong đánh giá nghề cá đa
loài bằng việc xác định sản lượng khai thác tối đa cho từng loại trong cùng phạm vi
rồi chọn lấy giá trị an toàn. Nguồn số liệu sử dụng trong mô hình này chủ yếu là số
liệu phụ thuộc nghề cá như năng suất khai thác, sản lượng khai thác, cường lực khai
thác … Những số liệu này dễ dàng thu thập được từ các cơ quan quản lý nhà nước
chuyên ngành hoặc từ điều tra thực tế.
Với những số liệu nêu trên và trong điều kiện hoàn cảnh nước ta hiện nay,
việc áp dụng mô hình toán của Schaefer (1954) và Fox (1970) tính toán MSY và
fMSY trong đề tài là hoàn toàn hợp lý về mặt khoa học và thực tiễn. Tuy nhiên, mô
hình này dựa trên những các tiếp cận sinh học quần thề và nghề cá nước ta là đa
nghề nên nhìn chung bài toán được đặt ra là khá phức tạp. Để có thể tính toán sản

7


lượng khai thác bền vững tối đa và cường lực khai thác tối ưu làm cơ sở khoa học
cho việc điều chỉnh cường lực khai thác của các đội tàu, ngoài việc sử dụng các mô
hình này cho từng loài được lựa chọn, việc chuẩn hóa cường lực khai thác là vô
cùng cần thiết.
Nhìn chung, các công trình đã nghiên cứu ở các góc độ, địa bàn khác nhau
với những phương pháp khác nhau, đã tập trung phân tích, đánh giá thực trạng và
các nhân tố ảnh hưởng đến sự bền vững về thủy sản nói chung và lĩnh vực khai thác

và khôi phục lại đàn như trạng thái ban đầu.
Quản lý hoạt động khai thác thủy sản theo hướng bền vững:
- “Quản lý nhà nước là một quá trình, trong đó các cơ quan của hệ thống bộ
máy quyền lực của một quốc gia cấp Trung ương đến cấp cơ sở (ở Việt Nam là cấp
xã, phường) thực hiện các tác động vào đối tượng là: Hệ thống các tổ chức kinh tế,
các doanh nghiệp, các tổ chức xã hội, các đoàn thể và các hộ gia đình trong xã hội
bằng các công cụ hành chính (các Chỉ thị, Nghị quyết, Quyết định) và các biện
pháp phi hành chính (sử dụng các chính sách khuyến khích kinh tế, các chương
trình hỗ trợ phát triển ...) nhằm đạt được tới mục tiêp phát triển được định sẵn thể
hiện qua các chủ trương, quy hoạch, kế hoạch phát triển về kinh tế, xã hội và môi
trường).” (Vũ Đình Thắng và cộng sự, 2005, trang 225)
- Quản lý hoạt động khai thác thủy sản theo hướng bền vững đó là việc nhà
nước sử dụng các công cụ hành chính, phi hành chính nhằm quản lý hoạt động khai
thác thủy sản do các tổ chức, hộ gia đình thực hiện sao cho đảm bảo hiệu quả kinh
tế cao nhưng không làm tổn hại đến môi trường thiên nhiên như gây ô nhiễm hoặc
làm cạn kiệt nguồn nước. Đồng thời điều chỉnh các hoạt động của con người sống
tại chỗ và những người tham quan, du lịch được hưởng lợi mà không làm cho các
nguồn lợi thủy sản tự nhiên bị mất đi hoặc bị tổn hại, cũng như tạo các điều kiện về
vật chất, tinh thần để không ngừng phát triển các nguồn lợi thủy sản đã có và ngày
một đa dạng hơn.
1.2.2. Nội dung cơ bản của quản lý hoạt động khai thác thủy sản theo hướng
bền vững:
Thứ nhất là vấn đề quy hoạch:

9


- Thực hiện phân vùng quy hoạch nhằm phân bổ hợp lý nguồn lực theo khả
năng về điều kiện tự nhiên, sinh thái. Đó là phải đưa ra được những chỉ báo về khả
năng có thể khai thác tối đa trong khoảng thời gian nhất định, các quy định về tiêu

hành, sửa đổi và bổ sung hệ thống pháp luật, các cơ chế chính sách quản lý, các
biện pháp nâng cao năng lực bộ máy hành chính và công chức, xây dựng thể chế
quản lý ngành thủy sản.
+ Đẩy nhanh tốc độ xã hội hóa các hoạt động dịch vụ công; kiện toàn và tăng
cường năng lực tổ chức bộ máy thanh tra, kiểm tra từ Trung ương đến địa phương.
- Tổ chức hoạt động sản xuất:
+ Tổ chức công tác quản lý tàu cá, quản lý cường lực khai thác, nghề khai
thác, mùa vụ khai thác, ngư trường khai thác phù hợp với khả năng cho phép khai
thác của nguồn lợi thủy sản đối với từng vùng biển. Đẩy mạnh phân cấp quản lý tàu
cá khai thác vùng ven bờ cho chính quyền địa phương nhằm tăng cường hiệu quả,
hiệu lực quản lý sát với thực tiễn, giảm mạnh cường lực khai thác, bảo đảm duy trì
và tái tạo phát triển nguồn lợi thủy sản ven bờ.
+ Phát triển mô hình tổ chức cộng đồng quản lý nghề cá cho từng vùng biển
ven bờ hoặc cho từng đối tượng khai thác. Tổ chức đào tạo nghề cho lao động khai
thác thủy sản từ ven bờ ra xa bờ.
+ Điều tra, giám sát, đánh giá nguồn lợi thủy sản, thu thập thông tin nghề cá
và dự báo ngư trường; điều tra thu thập số liệu nghề cá phục vụ quản lý nghề cá bền
vững. Thành lập và đưa vào hoạt động các khu bảo tồn biển và khu bảo tồn vùng
nước nội địa.
Thứ tư là đề ra và thực hiện các biện pháp bảo vệ, duy trì và tái tạo nguồn lợi
thủy sản, đó là việc nhà nước đưa ra:
- Các quy định hạn chế hoạt động khai thác quá mức dẫn đến cạn kiệt nguồn
lợi thủy sản trong thời gian nhất định hoặc lâu dài.
- Các quy định cấm đánh bắt thủy sản tự nhiên bằng các phương tiện và dụng
cụ mang tính hủy diệt.
- Những tiêu chuẩn về kích cỡ từng loại thủy sản hoặc trọng lượng tối thiểu
từng cá thể thủy sản được phép khai thác.

11




1.2.4. Tiêu chí đánh giá:
Những năm gần đây, do nhu cầu thị trường ngày càng tăng cộng với các
chính sách khuyến khích phát triển của nhà nước nên cường độ đánh bắt tại những
ngư trường truyền thống ở nước ta và tại tỉnh Quảng Ninh tăng rất nhanh. Tuy
nhiên, công tác định hướng phát triển chưa theo kịp với tốc độ phát triển đã dẫn đến
tình trạng nguồn lợi thủy sản ngày càng ít đi, nguy cơ nguồn lợi thủy sản cạn kiệt và
suy thoái môi trường đang đến gần, nhất là nguồn lợi thủy sản ở những vùng nước
ven bờ. Bên cạnh đó, hiệu quả công tác quản lý ngành ngày càng yếu, ảnh hưởng rất
lớn đến tiến trình phát triển bền vững ngành thủy sản nói chung và khai thác thủy
sản nói riêng.
Hiện nay có nhiều cách ngăn xu hướng giảm sút nguồn lợi thủy sản cũng như
chất lượng hệ sinh thái biển như: quy định vùng đánh bắt, mùa vụ đánh bắt, kích cỡ
tàu thuyền, ngư cụ, phương pháp khai thác, đối tượng đánh bắt, thành phần loài
đánh bắt ... Tuy nhiên hiệu quả các phương pháp này bộc lộ nhiều hạn chế, yêu cầu
chi phí công tác quản lý lớn. Gần đây, nhiều quốc gia trên thế giới và khu vực đã sử
dụng các mô hình kinh tế - sinh học để xác định và phân bổ hạn ngạch khai thác cho
từng đội tàu, từng vùng biển và từng đối tượng đánh bắt nhằm sử dụng bền vững và
hiệu quả các nguồn lợi sẵn có.
Nghề cá Việt Nam là một trong những quốc gia có nghề cá phát triển muộn
và quy mô nhỏ. Đặc trưng quan trọng là nghề cá đa loài, do đó việc đánh giá trữ
lượng và khả năng khai thác của từng loài để xác định hạn ngạch khai thác hợp lý là
điều vô cùng khó khăn, tốn kém. Vì vậy, chúng ta cần lựa chọn những mô hình
quản lý nghề cá phù hợp và một trong những phương pháp quản lý nghề cá bền
vững là dựa vào các bộ tiêu chí. Trong đó chọn một số chỉ tiêu đặc trưng cho nghề,
dễ thu thập và mang tính thường xuyên. Dựa vào các chỉ tiêu này, nhà quản lý có
thể thấy được mức độ phát triển của nghề cá và mức độ sử dụng bền vững nguồn lợi
thủy sản rồi từ đó có biện pháp điều chỉnh số lượng tàu thuyền cũng như cơ cấu
nghề phù hợp. Căn cứ vào quy định của Nhà nước và dựa trên Bộ tiêu chí phát triển


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status