TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HCM
BỘ MÔN KẾ TOÁN NGÂN HÀNG
BÀI TIỂU LUẬN
MỘT SỐ TÌNH HUỐNG
KẾ TOÁN NGÂN HÀNG
GVGD: TS. Trương Thị Hồng
SVTH: Lê Thị Minh
MỤC LỤC
Trường ĐH kinh tế TP HCM 2012
NỘI DUNG
1 TÌNH HUỐNG TIỀN GỬI TIẾT KIỆM
1.1 Nội dung tình huống
Nguyễn Hoàng Hải và chị Lê Bảo Hà đã kết hôn được 4 năm, hai anh chị đã dành dụm một số
tiền là 1500 triệu đồng và họ dự định gửi vào ngân hàng TMCP Ngoại thương Vietcombank (chi
nhánh Sư Vạn Hạnh- TPHCM) để kiếm lãi.
•
Ngày 20/12/2011, Anh Hải đến gửi tiết kiệm kỳ hạn 3 tháng với số tiền 1500 triệu đồng, lãi suất tiết
kiệm là 9%/ năm nhận lãi cuối kì. Đến hạn là ngày 20/03/2012: vợ chồng anh Hải vẫn không đến
•
rút tiền TK đã đến hạn.
Ngày 22/03/2012, anh Hải có tới ngân hàng làm thủ tục gửi thêm 100 triệu đồng vào tài khoản tiết
22/8 - giá : 42,520 triệu /lượng
22/09/2012: 46,600tr/tháng
Lãi suất không kì hạn: 3,6%/năm
Sau 3 tháng kể từ ngày gửi đến tất toán sổ tiết kiệm bằng vàng này.
Ngân hàng công bố tăng lãi suất. Cụ thể lãi suất áp dụng cho tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 3 tháng là
9%/năm. Ngân hàng tính lãi theo lãi trả sau
1.2 Xử lý tình huống
Khi khách hàng đến mở sổ tiết kiệm ngân hàng yêu cầu xuất trình CMND hoặc Hộ chiếu còn
hiệu lực và điền vào mẫu Giấy gửi tiền tiết kiệm ( mẫu đính kèm)
Sau khi tiếp nhận hồ sơ của khách hàng, ngân hàng xem xét, nếu hợp lệ, đầy đủ thì tiến hành mở sổ
tiết kiệm và hạch toán:
Ngày 20/12/2011:
-
Nợ TK 1011: 1.500.000.000
Có TK 4232. 3 tháng. Nguyễn Hoàng Hải: 1.500.000.000
Lãi dự trả:
+ Ngày 20/01/2012:
Nợ TK 801: 11.625.000
Có TK 4913: 11.625.000
+ Ngày 20/02/2012:
Nợ TK 801: 11.625.000
Có TK 4913: 11.625.000
+ Ngày 20/03/2012:
Nợ TK 801: 10.500.000
Có TK 4913: 10.500.000
Giấy đề nghị vay vốn cá nhân (theo mẫu)
Giấy tờ chứng minh mục đích sử dụng vốn
Giấy tờ chứng minh thu nhập
Giấy tờ liên quan đến tài sản bảo đảm
Sau khi tiếp nhận hồ sơ của khách hàng, ngân hàng xem xét, nếu hợp lệ, đầy đủ thì tiến hành giải
ngân và hạch toán:
Nợ TK 2111. 1 tháng. Nguyễn Hoàng Hải:
Có TK 1011:
-
250.000.000
250.000.000
Lãi dự trả cho khoản tiền 1.634.056.750 là:
+ Ngày 22/04/2012:
Nợ TK 801:
12.663.940
Có TK 4913:
Có TK 4914:
2.746.083
Ngày 22/09/2012: ( giá vàng: 46.600.000đ/ lượng)
Nợ TK 801: 3.099.583
Tình huống kế toán ngân hàng
Page 4
Trường ĐH kinh tế TP HCM 2012
Có TK 4914: 3.009.583
Ngày 22/09/2012: anh Hải rút vàng: ( giá vàng ngày 22/09/2012: 46.600.000 đồng / lượng)
Giá trị thực tế 50 lượng vàng: 50 * 4 6.600.000 = 2.330.000.000
Nợ TK 4242. 3 tháng. Nguyễn Hoàng Hải:
2.102.500.000
Nợ TK 822:
228.000.000
Có TK 1051:
2.330.000.000
Tổng lãi dự trả: 2.601.875 + 2.746.083 + 3.009.583 = 8.357.541
Lãi thực trả:
Do lãi dự trả < lãi thực trả:
Nợ TK 801: 574.126
Nợ TK 4914: 8.357.541
Có TK 1011: 8.931.667
2 TÌNH HUỐNG CHO THUÊ TÀI CHÍNH
2.1 Nội dung tình huống
Ngày 01/03/2007, Công ty HA đến công ty cho thuê tài chính Ngân hàng công thương kí
Fax: 844
9289150
DANH MỤC HỒ SƠ THUÊ TÀI CHÍNH
ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP
I.
CÁC TÀI LIỆU PHÁP LÝ:
1. Điều lệ doanh nghiệp (Sao y của doanh nghiệp).
2. Giấy phép đăng ký kinh doanh (Bản sao công chứng).
3. Biên bản họp sáng lập viên hoặc Hội đồng quản trị quyết định đầu tư tài sản mới (áp dụng đối
với Công ty CP hoặc Cty TNHH). (Bản chính - Theo mẫu của Công ty CTTC – Mẫu M02).
4. Phê chuẩn quyết định đầu tư tài sản mới của Hội đồng quản trị với DNNN (Bản chính)
5. Giấy ủy quyền (trong trường hợp có ủy quyền) (Bản chính - Mẫu M11)
6. Văn bản bảo lãnh thuê tài chính (trong trường hợp có bảo lãnh) (Bản chính – Mẫu M10)
II.
CÁC TÀI LIỆU KINH TẾ:
1. Bảng cân đối kế toán trong 02 năm gần nhất (Bản chính hoặc Sao y).
2. Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Bản chính hoặc Sao y).
3. Thuyết minh báo cáo tài chính (Bản chính hoặc sao y)
4. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (nếu có)
5. Danh mục tài sản cố định (Bản chính hoặc Sao y).
6. Hóa đơn hoặc bảng tổng hợp hóa đơn đầu ra, đầu vào trong 3 tháng gần nhất.
7. Danh mục các khách hàng lớn của doanh nghiệp (Bản chính)
8. Một số hợp đồng kinh tế liên quan đến đầu vào-đầu ra của doanh nghiệp (Bản chính hoặc Sao
y).
9. Các hồ sơ giấy tờ khác chứng minh năng lực tài chính của doanh nghiệp (Nếu có).
Tên người đại diện:……………………………………………………………
Chức vụ:………………………………………………………………………
Theo giấy ủy quyền số………ngày…………của………………………(nếu có)
Đề nghị Công ty Cho thuê Tài chính Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam cho thuê tài chính theo nội
dung dự án như sau:
B-TÓM TẮT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA KHÁCH HÀNG
THUÊ TÀI CHÍNH
1.Tình hình tài chính đến…………:
•
Vốn chủ sở hữu:…………………………………………………………
•
Nợ phải thu:………………………………………………………………
T/đó phải thu của khách hàng:…………………………………………..
•
Giá trị hàng tồn kho:……………………………………………………
•
Nợ phải trả:………………………………………………………………
Trong đó, Nợ thuê tài chính tại các TCTT (ghi cụ thể từng TCTD):………….
2.Tình hình kinh doanh đến………..
•
Tổng doanh thu:………………………………………………………….
Dự án do cơ quan có thẩm quyền duyệt Báo cáo khả thi:……………
2. Mục tiêu của dự án:
Sản phẩm:……………………………………………………………
Thị trường tiêu thụ:…………………………………………………
Quy mô sản xuất kinh doanh( sản lượng, doanh số hàng năm):……
3. Tổng nhu cầu vốn đầu tư:……………………..trong đó:
Thiết bị:………………………………………………………………
Xây dựng cơ bản:……………………………………………………
Cải tạo, thuê mướn:…………………………………………………
-
Đơn giá:----------------------------------------------------------------------------------------
-
Số lượng:---------------------------------------------------------------------------------------
Tình huống kế toán ngân hàng
Page 8
Trường ĐH kinh tế TP HCM 2012
-
Tổng giá trị tài sản:---------------------------------------------------------------------------
-
Nhà cung cấp tài sản: ---------------------------------------------------------------
-
Địa chỉ: ---------------------------------------------------Điện thoại:------------------------
2. Các điều kiện thuê tài chính:
-
Tỷ lệ (Số tiền) kí quỹ: ---------------------------------------------------------------
Tên tài sản:…………………………………………………..
-
Giá trị:………………………………………………………
Tài sản bảo đảm tiền thuê tài chính nêu trên thuộc quyền sở hữu hợp pháp của người thuê tài chính
(hoặc Bên bảo lãnh) và không có tranh chấp.Trường hợp người thuê tài chính vi phạm các cam kết
trong hợp đồng cho thuê tài chính, Công ty Cho thuê Tài chính Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
được xử lý tài sản thế chấp, cầm cố để thu nợ gốc, lãi thuê tài chính và các chi phí khác có liên
quan.
III/ Hiệu quả kinh tế của dự án thuê tài chính:
Năm
Năm
….
Năm
Doanh thu
Chi phí
Tr.đó,khấu hao:
Lợi nhuận ròng
Thời gian hoàn vốn:…………………….
IV/Nguồn và kế hoạch trả nợ:
Năm
Năm
E-CAM KẾT CỦA KHÁCH HÀNG THUÊ TÀI CHÍNH:
-
Chấp nhận mọi điều kiên, quy định của pháp luật và của Công ty Cho thuê Tài chính Ngân hàng
Ngoại thương Việt Nam về cho thuê tài chính và các vấn đề khác có liên quan;
-
Sử dụng tài sản thuê tài chính đúng mục đích đã nêu trong Đơn đề nghị này và thanh toán tiền
thuê tài chính đầy đủ, đúng hạn cho Công ty Cho thuê Tài chính Ngân hàng Ngọai thương.
-
Chịu trách nhiệm trước pháp luật về những vi phạm trong việc sử dụng tài sản thuê tài chính và
sự đúng đắn, trung thực về thông tin cung cấp cho ngân hàng.
………….., ngày
tháng
năm
KHÁCH HÀNG THUÊ TÀI CHÍNH
(Đại diện đủ thẩm quyền của khách hàng ký,ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Thứ ba,
Mẫu M – 02
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
•
Nhà cung cấp: ……………………………………………………………
Địa chỉ : ……………………………………………………………………..
Điều 3: Đề nghị thuê tài chính
Trả trước……………………………………………………………………...….
Kí quỹ:…………………………………………………………………….……..
Trị giá thuê tài chính:……………………………………………………………
Thời gian thuê tài chính:………………………………………………………...
Trong đó thời gian ân hạn:………………………………………………………
Chu kì thanh toán tiền thuê tài chính:…………………………………………..
Điều 4: Hội đồng thành viên thống nhất giao cho Ông/Bà ……………………
Chức vụ: ……………………………. chịu trách nhiệm làm các thủ tục cần thiết, quyết định các
vấn đề liên quan đến việc thuê tài chính, ký Hợp đồng cho thuê tài chính, hợp đồng kinh tế và các
giấy tờ khác với Công ty Cho thuê Tài chính Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam để thuê tài chính
tài sản nêu tại Điều 2 của Biên bản này.
Biên bản này được lập xong lúc …..h…. ngày ……tháng …... năm 200… . Các thành viên tham gia
đã đọc kỹ, đồng ý với nội dung biên bản này và cùng ký tên dưới đây.
Biên bản được lập thành 2 bản có giá trị pháp lý như nhau, một bản gửi Công ty Cho thuê Tài
chính Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, một bản lưu.
Tình huống kế toán ngân hàng
Page 11
Trường ĐH kinh tế TP HCM 2012
văn
số………ngày………tháng………
……………………………………………………
về
việc
năm
đề
200……
nghị
của
Tổng
Công
Công
ty
ty
………………………………………………… phê duyệt và phát hành thư bảo lãnh cho Công
ty…………………………………………………………thuê tài chính tại Công ty Cho thuê Tài chính
Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam,
hợp lệ sẽ tiến hành mua dây chuyền sản xuất và hạch toán tuần tự như sau:
Nợ 3850: 4400
Có 1011: 4400
Đồng thời hạch toán ngoại bảng vào tài khoản 951- Tài sản dùng để cho thuê tài chính tại công ty
như sau:
Nhập 951: 4400
Khi chuyển giao dây chuyền sản xuât hoàn tất cho công ty HA:
Nợ 2311. HA: 5000
Có 385: 4000
Có 79: 1000
(1)-(1) Tùy từng trường hợp, thời hạn bảo lãnh có thể là một khoảng thời gian xác định (2) hoặc cho đến kho bên được
bảo lãnh trả hết nợ cho Công ty Cho thuê Tài chính Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (3). Do đó, Chi nhánh hướng
dẫn bên bảo lãnh bỏ(2) nếu chọn(3) hoặc bỏ (3) nếu chọn (2).
(2)-(2) Thời hạn bảo lãnh phải dài hơn thời hạn để đảm bảo cho Bên nhận bảo lãnh yêu cầu Bên bảo lãnh thực hiện
nghĩa vụ trả nợ thay trong trường hợp Bên được bảo lãnh không trả đựoc nợ đến hạn
(3)
Tình huống kế toán ngân hàng
Page 13
Trường ĐH kinh tế TP HCM 2012
Đồng thời nhập 952- Tài sản dùng để cho thuê tài chính đang giao cho khách hàng:
Xuất 951: 4000
Nhập 952: 5000
Ngân hàng sẽ tính và hạch toán tiền lãi và tiền thuê hàng quý như sau:
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
Số tiền trả
Vốn gốc trả
mỗi kì
336.078538
336.078538
336.078538
336.078538
336.078538
336.078538
281.460485
289.904299
298.601428
307.559471
316.786255
326.289843
Lãi trả định
kì
150
144.4176439
138.667817
132.7454954
126.6455041
120.3625131
113.8910324
107.2254072
100.3598133
93.28825153
86.00454294
78.50232309
70.77503664
62.8159316
54.61805341
46.17423887
37.47710989
28.51906705
19.29228292
9.788695269
Nợ 3943. HA: 50
Có 7050: 50
Tình huống kế toán ngân hàng
Page 14
Trường ĐH kinh tế TP HCM 2012
Cuối quý(1/6) khi công ty HA trả tiền lãi ( bao gồm lãi của 2 tháng đã dự tính và lãi của tháng cuối
quý) và tiền thuê:
Nợ 4211.HA: 336.078538
Có 2311.HA: 186.078538
Có 3943.HA: 100
Có 7050: 50
•
Quý thứ hai 1/6/2007 ->1/9/2007
2 tháng đầu quý ngân hàng sẽ dự tính trước lãi phải thu từ cho thuê tài chính vào tài khoản 3943,
vào ngày 1/7 và 1/8 ngân hàng sẽ hạch toán lãi dự thu từ cho thuê tài chính như sau:
Nợ 3943.HA: 48.139215
Có 7050: 48.139215
(=144.4176439 / 3)
Cuối quý, khi công ty HA trả tiền lãi ( bao gồm lãi của 2 tháng đã dự tính và lãi của tháng cuối quý)
và tiền thuê:
Nợ 4211.HA: 336.078538
Có 2311.HA: 191.660894
Trường ĐH kinh tế TP HCM 2012
Tuy nhiên đến ngày 1/8 công ty HA không đến trả lãi, ngân hàng tính lãi và chuyển vào 941- lãi cho
vay chưa thu được
Nhập 941: 3.1
•
Ngày 10/8, ngân hàng ghi bút toán chuyển số nợ công ty HA vay từ nợ đủ tiêu chuẩn sang
nợ cần chú ý.
Nợ 2112.HA : 310
Có 2111.HA: 310
•
Ngày 31/8, đến thời điểm ngân hàng trích lập dự phòng theo quy định của nhà nước:
Dự phòng cụ thể = (giá trị khoản nợ- giá trị tài sản đảm bảo) * tỷ lệ trích
= (310 – 660)* 5% * 50%= 8.75
Dự phòng chung = 0.75%* tổng giá trị nợ
= 0.75% * 310= 2.325
Tổng dự phòng = 8.75 + 2.325 = 11.075
Nợ 8222: 11.075
Có 219: 11.075
•
Ngày 1/9, công ty HA bị tuyên bố có nguy cơ phá sản, Vietinbank chuyển khoản nợ sang
Nợ có khả năng mất vốn
Nợ 2115.HA : 310
Có 2112.HA : 310
Ngày 19/7/2012, công ty Xuất Nhập Khẩu PB đến NHTMCP Ngoại thương Việt Nam
(VietcomBank) chi nhánh Chợ Lớn xin mở một thư tín dụng để nhập khẩu hàng hóa. Trị giá lô hàng
là 150,000 EUR. Bên xuất khẩu là công ty CTN (Hàn Quốc) có tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng
Shinhan. Phương thức thanh toán L/C không hủy ngang và thanh toán thành 2 đợt theo thỏa thuận
giữa 2 bên ghi trong hợp đồng.
-
Đợt 1: khi nhận được bộ chứng từ và kiểm tra hợp lệ, PB sẽ thanh toán 30% giá trị hợp đồng
-
từ số tiền kí quỹ.
Đợt 2: khi nghiệm thu hàng hóa thanh toán 70% giá trị còn lại bằng số tiền kí quỹ còn lại và
tài khoản tiền gửi thanh toán ngoại tệ tại VietcomBank.
Sau khi xem xét đơn xin mở L/C của công ty PB, ngày 27/7/2012, VietcomBank đồng ý mở
L/C với điều kiện công ty PB phải ký quỹ 60% giá trị lô hàng. Hiện tại công ty PB có 40,000 EUR
trong tài khoản tiền gửi ngoại tệ tại VietcomBank. Do đó, PB phải bổ sung thêm 50,000 EUR. Với
điều kiện hiện tại công ty PB chỉ có thể mua được 10,000 EUR bằng VND; còn lại thì
VietcomBank sẽ cho công ty vay với kì hạn 2 tháng, trả lãi khi trả nợ gốc vào cuối kì.
VietcomBank thu phí mở L/C 0.05% số tiề n được kí quỹ, 0.1% số tiền chưa kí quỹ.
Tối thiểu: 5 EUR – tối đa: 100 EUR
Phí thanh toán L/C: 0.12% giá trị hợp đồng
Tối thiểu: 6 EUR – tối đa: 120 EUR
Hiện tại quỹ của VietcomBank không có đủ 40,000 EUR để cho vay nhưng vì PB là khách hàng
thân thuộc và có lịch sử tín dụng khá tốt nên VietcomBank đã quyết định thực hiện SWAP với
NHTMCP Á Châu (ACB).
Ngày 15/8/2012, VietcomBank nhận được chứng từ từ Shinhan Bank gửi tới và thông báo
cho công ty PB. Ngày 16/8/2012 nhận được thông báo chấp nhận thanh toán của công ty PB.
Biết rằng: Tỷ giá giao ngay của EUR/VND = 25,500 – 26,000đ
01 đơn xin mua ngoại tệ bản chính nếu tài khoản USD/EUR của doanh nghiệp không có
tiền. Hay 01 đơn xin trích ngoại tệ của doanh nghiệp bản chính nếu tài khoản USD/EUR
doanh nghiệp có sẵn nguồn tiền
Khi bộ phận thanh toán quốc tế nhận được BCT như trên của doanh nghiệp gửi, sẽ gửi ngay
cho phòng tín dụng để phòng tín dụng lên Tờ trình cùng với bản báo cáo thẩm định của doanh
nghiệp (dựa trên tài sản bảo đảm mà doanh nghiệp thế chấp tại ngân hàng cũng như dựa vào tình
hình kinh doanh của doanh nghiệp) nhằm định ra được giá trị còn lại của L/C mà ngân hàng đồng
ý hỗ trợ cho doanh nghiệp vay để thanh toán L/C
Sau khi phòng Tin dụng hoàn thành xong Tờ trình và Bản báo cáo thẩm định, tất cả BCT gồm
(HĐNT, Đơn xin mở L/C, Đơn đề nghị mua/trích ngoại tệ của doanh nghiệp, Tờ trình, Bản báo
cáo thẩm định) sẽ chuyển giao lại cho bộ phận thanh toán quốc tế.
Khi nhận được đầy đủ các chứng từ cần thiết, bộ phận TTQT sẽ tính mã Testkey và điền mã
Testkey lên Tờ trình và fax tất cả chứng từ lên phòng TTQT của Hội Sở để Hội Sở kiểm tra sự
hợp lệ của BCT (không fax Đơn xin mua/trích ngoại tệ)
Sau đó bộ phận TTQT sẽ hạch toán mua bán ngoại tệ từ tải khoản tiền Việt và tài khoản ngoại
tệ của doanh nghiệp. Cuối ngày sẽ kết phí thủ tục mở L/C
Tình huống kế toán ngân hàng
Page 18
Trường ĐH kinh tế TP HCM 2012
Sau khi bộ phận TTQT của chi nhánh hạch toán xong, phòng TTQT của Hội Sở đã hoàn tất
việc kiểm tra BCT đã được chi nhánh fax sẽ phát hành L/C.
Tính từ ngày phát hành L/C thì trung bình từ 30 đến 45 ngày sau là thời hạn L/C đến hạn thanh
toán, và khi Hội Sở nhận được BCT gốc (gồm B/L, C/O, C/Q, C/I…) từ ngân hàng nước ngoài và
kiểm tra sự hợp lệ của BCT thì sẽ fax Thông báo L/C đến hạn thanh toán đến chi nhánh, chi nhánh
sẽ fax thông báo ấy đến doanh nghiệp yêu cầu doanh nghiệp thanh toán giá trị còn lại của L/C.
(2)
Telex/SWIFT
Expiry Date & Place (yy/mm/dd)
--/--/--
(3)
Latest Shipment date (yy/mm/dd)
(4)
Beneficiary’s Bank (Full name & address)
--/--/-BIC code (preferably)
(5)
Applicant
CIF No.
(6)
Beneficiary
Full name & address
Account No.
Allowed Not
will be prohibited)
Allowed Not allowed
allowed
(10) Shipment
Port of taking in charge
Drafts not required
Port of loading
Port of discharge
Port of final destination _______
(11) Shipping Terms (INCOTERMS 2000)
FOB CPT FCA CIF CFR EXW
CIP Other
________________________
_________
Named port / place of
Destination
(12) Description of goods and/ or Services
(13) Document required
This documentary. credit is available against presentation of the following documents:
Documents must be issued in English
The amount utilized must be endorsed on the reverse of the original L/C.
(15) Charges:
Issuing bank’s charges for the account of
Applicant
Beneficiary
Other banks’ charges for the account of
Applicant
Beneficiary
(16) Period for presentation:
21 days after shipment date
Other:
_____________________________________________
(17) Instruction to Paying/ Accepting/ Negotiating Bank:
Upon receipt of the Tested
Telex/ Swift
the Documents
(18) Other Instructions:
which are complied with the terms and conditions of this Credit, we
make payments/ acceptances as instructions of Paying/ Accepting/
Negotiating Bank
This credit is subject to the Uniform Customs and Practice for Documentary Credits
International Chamber of Commerce, Prevailing Publication.
Uỷ quyền và cam kết của bên bảo lãnh (chỉ dùng cho LC phát hành bằng hạn mức của bên thứ ba
(Chủ tài khoản, ký tên, đóng dấu)
Số điện thoại: ......……..
Cam kết của bên yêu cầu mở LC
1. Thư tín dụng này được mở theo Hợp đồng thương mại số ..........…… ngày .…........... Đơn vị
chúng tôi cam kết chịu hoàn toàn trách nhiệm về giấy phép Nhập khẩu của mặt hàng Nhập
khẩu theo Thư tín dụng này.
2. Thư tín dụng này tuân thủ theo Qui tắc về thực hành thống nhất tín dụng chứng từ ấn phẩm
hiện hành của Phòng thương mại quốc tế (ICC)
3. Nguồn vốn thanh toán
□ Chúng tôi cam kết đảm bảo nguồn vốn thanh toán LC theo các nguồn sau:
Tỷ lệ
Số tiền
Số tài khoản
Kí quĩ
Vay
Miễn kí quĩ, tự cân đối
thanh toán
□ Thư tín dụng này sử dụng vốn vay nước ngoài thuộc Hiệp định vay nợ số…..... ngày
……...
4. Thực hiện thanh toán Thư tín dụng
4.1. Chúng tôi cam kết thực hiện theo các thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng (trong trường hợp
Tình huống kế toán ngân hàng
Vietcombank. Chúng tôi cam kết thu xếp đủ tiền để hoàn trả cho Vietcombank trong
vòng 15 ngày sau ngày nhận nợ vay bắt buộc. Chúng tôi ủy quyền cho Vietcombank tự
động trích nợ tất cả các tài khoản của chúng tôi tại Vietcombank để hoàn trả cho
Vietcombank số tiền Vietcombank đã thực hiện thanh toán theo Thư tín dụng này và
các khoản lãi, phí phát sinh (nếu có).
d. Thực hiện mua ngoại tệ của Vietcombank theo các thỏa thuận trong hợp đồng mua bán
ngoại tệ (nếu có) nếu chúng tôi không có hoặc không có đủ số ngoại tệ để thanh toán
(các) bộ chứng từ đòi tiền theo Thư tín dụng này khi đến hạn thanh toán nhưng có
nguồn VNĐ và được Vietcombank đồng ý bán ngoại tệ. Chúng tôi chấp nhận thanh
toán các khoản phí, chi phí liên quan khác do vi phạm cam kết về thu xếp nguồn ngoại
Tình huống kế toán ngân hàng
Page 23
Trường ĐH kinh tế TP HCM 2012
tệ theo quy định của Vietcombank (tối đa bằng 8% giá trị ngoại tệ Vietcombank đã bán
cho chúng tôi để thanh toán cho Thư tín dụng này).
5. Trong mọi trường hợp, chúng tôi cam kết không viện dẫn tranh chấp giữa Bên đề nghị phát
hành Thư tín dụng với Vietcombank và/hoặc bất kỳ bên thứ ba nào để làm lý do từ chối nghĩa
vụ thanh toán cho Vietcombank theo Giấy đề nghị này.
6. Phí ngân hàng
Chúng tôi đề nghị Quý Ngân hàng thu thủ tục phí, điện phí, bưu điện phí liên quan đến Thư tín
dụng này theo các nguồn sau:
Bên chịu phí
Phí trong nước Phí ngoài nước Phí xác nhận
Số tài khoản
Ký quỹ:
Nợ 4221.PB: 40,000 EUR
Nợ 4711
: 10,000 EUR
Nợ 2141.PB: 40,000 EUR
Có 4282.PB: 90,000 EUR
Nợ 1011: 260,000,000
Có 4712: 260,000,000 (= 10,000 * 26,000)
Thu phí phát hành L/C:
Nợ 2141. PB: 49.5 EUR
Tình huống kế toán ngân hàng
Page 24
Trường ĐH kinh tế TP HCM 2012
Có 719 : 45 EUR
Có 4531: 4.5 EUR
•
Ngày 27/8/2012, NH hạch toán trước lãi phải thu
Nợ 3942: 100.12 EUR (= 40,049.5 * 3% / 12)
Có 702: 100.12 EUR
Sau khi hạch toán xong VietcomBank gửi thông báo mở L/C sang Shinhan Bank
•
Tình huống kế toán ngân hàng
Page 25