ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
___________________________________________
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
HỒ KIM HƯƠNG
PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG BÁN LẺ VIỆT NAM THỜI KỲ
HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ CHÍNH TRỊ
Hà Nội, 2015
1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
_____________________________________________
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
HỒ KIM HƯƠNG
PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG BÁN LẺ VIỆT NAM THỜI KỲ
HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ CHÍNH TRỊ
MÃ SỐ: 62 31 01 01
LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ CHÍNH TRỊ
MỞ ĐẦU ........................................................................................................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU .................................................................. 5
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC LIÊN QUAN ĐẾN
ĐỀ TÀI LUẬN ÁN .................................................................................................................................................................................. 12
2.1.Tổng quan các công trình khoa học nghiên cứu về bán lẻ ở nước ngoài ........................... 12
2.2. Tổng quan các công trình khoa học nghiên cứu về bán lẻ ở trong nước ........................... 18
2.3. Những vấn đề lý luận và thực tiễn cần tiếp tục nghiên cứu................................................................................32
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN HỆ
THỐNG BÁN LẺ THỜI KỲ HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ................................................................... 35
3.1. Một số khái niệm cơ bản, vai trò, nội dung và tiêu chí đánh giá sự phát triển
của hệ thống bán lẻ trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.................................................................. 35
3.1.1. Một số khái niệm cơ bản về hệ thống bán lẻ, phát triển hệ thống bán lẻ và các
loại hình tổ chức bán lẻ......................................................................................................................................................................... 35
3.1.2. Vai trò của phát triển hệ thống bán lẻ đối với sự phát triển kinh tế-xã hội ................................45
3.1.3. Nội dung và tiêu chí đánh giá mức độ phát triển hệ thống bán lẻ trong bối cảnh
hội nhập kinh tế quốc tế ..............................................................................................................................................................................................51
3.2. Những yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển hệ thống bán lẻ trong điều kiện
hội nhập kinh tế quốc tế
................................................................................................................................................................
3.2.1. Trình độ phát triển của nền kinh tế đất nước
...............................................................................
56
56
3.2.2. Trình độ hội nhập kinh tế quốc tế trong xu hướng phát triển của hệ thống bán lẻ
thế giới ................................................................................................................................................................................................................. 57
133
4.3.1. Những thành tựu chủ yếu .................................................................................................................................................... 133
4.3.2. Hạn chế và nguyên nhân ...................................................................................................................................................... 138
CHƯƠNG 5: BỐI CẢNH, QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP CƠ BẢN TIẾP TỤC
PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG BÁN LẺ VIỆT NAM THỜI KỲ HỘI NHẬP KINH TẾ
QUỐC TẾ ........................................................................................................................................................................................................ 146
5.1. Bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và xu hướng phát triển hệ thống bán lẻ
Việt Nam........................................................................................................................................................................................................... 146
5
5.2. Quan điểm và mục tiêu phát triển hệ thống bán lẻ Việt Nam đến năm 2025,
tầm nhìn đến năm 2030..................................................................................................................................................................... 152
5.3. Giải pháp cơ bản nhằm tiếp tục phát triển hệ thống bán lẻ Việt Nam thời kỳ
hội nhập kinh tế quốc tế
.................................................................................................................................................................
155
5.3.1. Nhóm giải pháp từ phía nhà nước ............................................................................................................................... 155
5.3.2. Nhóm giải pháp từ phía các doanh nghiệp bán lẻ ......................................................................................... 174
KẾT LUẬN ..............................................................................................................................................................................................................................187
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN
ĐẾN ĐỀ TÀI CỦA LUẬN ÁN ......................................................................................................................................................................189
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................................................................................................................190
PHỤ LỤC
6
Doanh nghiệp
5
DNBL
Doanh nghiệp bán lẻ
6
AFTA
Hiệp định thương mại tự do ASEAN
7
HTBL
Hệ thống bán lẻ
8
HNKT
Hội nhập kinh tế
9
TPP
DANH MỤC BẢNG
TT
Bảng
Tên bảng
Trang
1
Bảng 3.1
So sánh thương mại truyền thống và hiện đại
39
2
Bảng 4.1
Quy mô tổng mức bán lẻ hàng hóa thời kỳ 2000 - 2006
79
3
Bảng 4.2
97
7
Bảng 4.6
Bảng đánh giá về chất lượng, độ an toàn và kiểu dáng của
hàng hóa trong các siêu thị và trung tâm thương mại
99
8
Bảng 4.7
Bảng so sánh đối chiếu tỷ lệ giữa mô hình bán lẻ truyền thống
và mô hình bán lẻ hiện đại
105
9
Bảng 4.8
Mức độ tín nhiệm của người tiêu dùng đối với các loại hình
bán lẻ trong HTBL Việt Nam
105
10
110
14
Bảng 4.13
Quy mô kinh doanh của các DNBL thời kỳ 2005 – 2012
114
15
Bảng 4.14
Tình hình sử dụng lao động tại các DNBL thời kỳ 2005-2012
116
16
Bảng 4.15
Tốc độ tăng giá trong tháng 12 hàng năm của một số mặt hàng
bán lẻ chủ yếu trong HTBL Việt Nam giai đoạn 2009 – 2014
132
17
5
Hình 4.4
6
Hình 4.5
Tên hình
Sơ đồ các làn sóng bán lẻ tại các thị trường mới nổi Đông
Nam Á
Tống mức bán lẻ hàng hóa dịch vụ và tiêu dùng theo giá thực
tế từ năm 2007 – 2014
Tổng mức bán lẻ của các thành phần kinh tế giai đoạn 2007 –
2014
Các nhà bán lẻ hàng đầu Việt Nam
Số DN đang hoạt động kinh doanh bán lẻ trong giai đoạn
trước và sau khi Việt Nam gia nhập WTO
Tốc độ tăng GDP hàng năm giai đoạn từ năm 2008 -2014
9
Trang
62
84
85
100
112
điều hành của Nhà nước còn nhiều bất cập dẫn đến nhiều mâu thuẫn phát sinh, những
bất ổn về thị trường vẫn còn tiềm ẩn. Hệ thống bán lẻ Việt Nam bộc lộ nhiều hạn chế
như: Quy mô nhỏ, sức mua yếu, hiệu suất thấp, thị trường chủ yếu là bán lẻ truyền
10
thống, bán lẻ hiện đại chỉ chiếm khoảng 20% trên cả nước. Doanh nghiệp bán lẻ có
sức cạnh tranh thấp và yếu về nhiều mặt, trong đó có một số điểm yếu cố hữu là: tính
chuyên nghiệp, chiến lược dài hạn, và hậu cần cho hệ thống bán lẻ như kho bảo quản,
kho lạnh, xe tải chuyên dụng, mặt bằng kinh doanh… thiếu đồng bộ, chưa đạt chuẩn
khu vực và quốc tế, chưa xây dựng được vùng cung cấp nguồn hàng ổn định để tiêu
thụ, tính chủ động trong hợp tác, liên doanh liên kết thu mua và tiêu thụ hàng hóa còn
rời rạc. Hệ thống lưu thông hàng hóa chưa thực sự hiệu quả, tư duy nhận thức về lĩnh
vực phân phối bán lẻ trong cơ chế thị trường hiện nay còn hạn chế. Điều này dẫn đến
trong hệ thống bán lẻ tồn tại phổ biến tình trạng hàng hóa được cung ứng với chất
lượng kém, không đảm bảo an toàn cho sức khỏe người tiêu dùng; đồng thời để hàng
hóa đến tay người tiêu dùng cũng phải trải qua rất nhiều tầng nấc trung gian dẫn đến
giá cả bán cao hơn so với giá trị thực tế… gây ra những bất cập lớn trong HTBL, ảnh
hưởng xấu tới sản xuất và đời sống xã hội.
Bên cạnh đó việc Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO),
tham gia ký kết AFTA với các nước đối tác chiến lược, tham gia đàm phán hiệp định
TPP… đã mang lại nhiều cơ hội, nhưng cũng không ít thách thức lớn cho hệ thống
bán lẻ Việt Nam. Hệ thống bán lẻ sẽ phát triển nhanh bởi chính sách thương mại đầu
tư cởi mở, song tự do hóa lại sẽ tạo ra sự cạnh tranh không cân sức trên thị trường
Việt Nam với một bên là các tập đoàn phân phối lớn nước ngoài tham gia chiếm lĩnh
thị trường Việt Nam và một bên là các nhà phân phối nhỏ lẻ trong nước. Hơn thế nữa,
hệ thống bán lẻ Việt Nam cũng phát triển không bền vững, các hệ thống phân phối
còn mỏng manh dễ bị tổn thương trước các tác động giá cả thị trường thế giới và quan
hệ cung – cầu trong nước. Chính điều này đặt ra thách thức trong việc phát triển hệ
thống bán lẻ Việt Nam theo cơ chế kinh tế thị trường và theo hướng văn minh, hiện
- Phạm vi nội dung: Luận án tập trung nghiên cứu hệ thống bán lẻ hàng hóa tiêu
dùngViệt Nam bao gồm cả loại hình bán lẻ truyền thống và các loại hình bán lẻ hiện
đại.
- Phạm vi không gian: nghiên cứu hệ thống bán lẻ hàng hóa tiêu dùng ở Việt
Nam.
12
- Thời gian nghiên cứu: Tình hình phát triển hệ thống bán lẻ từ năm 2007 đến
nay và đề xuất giải pháp đến năm 2025, ngoài ra luận án cũng nghiên cứu sự phát triển
của hệ thống bán lẻ giai đoạn 1995 – 2006 nhằm đối chiếu so sánh khi cần thiết.
4. Các câu hỏi nghiên cứu:
Để đạt được mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu trên, Luận án tập trung trả lời câu
hỏi nghiên cứu sau: Hệ thống bán lẻ Việt Nam cần được xây dựng và phát triển như
thế nào để nâng cao khả năng cạnh tranh, đáp ứng tốt nhất yêu cầu của sản xuất và đời
sống người dân trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng?
5. Tính mới và đóng góp của Luận án
- Luận án góp phần làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận cơ bản về hệ thống bán lẻ,
phát triển hệ thống bán lẻ và đưa ra nội dung, tiêu chí đánh giá mức độ phát triển hệ
thống bán lẻ trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.
- Phân tích và đánh giá khách quan mức độ phát triển của hệ thống bán lẻ Việt
Nam theo các tiêu chí từ đó tìm ra nguyên nhân, giải pháp cần khắc phục trong phát
triển hệ thống bán lẻ Việt Nam thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế.
6. Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung Luận án
được kết cấu thành 4 chương như sau:
Chương 1: Phương pháp nghiên cứu
Chương 2: Tổng quan các công trình khoa học liên quan đến đề tài Luận án.
Chương 3: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển hệ thống bán lẻ thời
sử dụng phương pháp biện chứng duy vật. Phương pháp này đòi hỏi xem xét các hiện
tượng và quá trình phát triển của HTBL Việt Nam một cách khách quan, như nó vốn
có; trong đó đặt HTBL trong mối liên hệ với các khâu của quá trình tái sản xuất (sản
xuất, phân phối, trao đổi, tiêu dùng).
Ngoài ra, Luận án còn sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau đây:
- Phương pháp trừu tượng hóa khoa học: Là phương pháp xem xét sự vật, hiện
tượng bằng cách gạt bỏ những yếu tố ngẫu nhiên, không bản chất, không ổn định,
không ảnh hưởng quyết định đến vấn đề nghiên cứu. Sự phát triển của HTBL trong
14
điều kiện HNKT quốc tế chịu sự tác động của nhiều yếu tố như trình độ phát triển của
nền kinh tế, xu hướng HNKT quốc tế, chính sách phát triển thương mại, quản lý nhà
nước, yếu tố văn hóa,.... Bên cạnh đó, để phát triển HTBL Việt Nam trong điều kiện
HNKT quốc tế cần xem xét đến các tiêu chí như quy mô, mạng lưới, nguồn cung cấp
hàng hóa, sức mua, năng lực cạnh tranh của các DNBL…. Do vậy, nhằm đảm bảo
thực hiện được mục tiêu nghiên cứu, Luận án đặt trọng tâm vào các yếu tố quyết định
đến HTBL như cấu trúc các kênh phân phối của hệ thống bán lẻ, các loại hình tổ chức
bán lẻ, vai trò và yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của HTBL, các tiêu chí đánh giá
sự phát triển của HTBL …
- Phương pháp logic – lịch sử: Phương pháp logic là phương pháp nghiên cứu sự
vật, hiện tượng bằng cách sử dụng hệ thống các khái niệm, phạm trù và sức mạnh của
tư duy để tìm ra bản chất của các hiện tượng kinh tế, các quy luật kinh tế. Luận án
trong chương 3 đã đưa ra các cơ sở lý luận về phát triển HTBL bao gồm các khái niệm
về bán lẻ, hệ thống bán lẻ, nôi dung và tiêu chí đánh giá sự phát triển của hệ thống bán
lẻ. Căn cứ vào khung lý thuyết trên, trong các chương tiếp theo, Luận án bằng việc sử
dụng phương pháp logic để đi phân tích thực trạng phát triển của HTBL Việt Nam
trong điều kiện HNKT trong chương 4, đánh giá được những thành tựu và những hạn
chế trong phát triển HTBL Việt Nam từ đó chỉ ra những vấn đề cần khắc phục và kiến
nghị một số giải pháp nhằm phát triển HTBL Việt Nam trong bối cảnh hội nhập ngày
nhằm thu thập, tổng hợp, phát hiện các vấn đề liên quan đến hệ thống phân phối nói
chung và phát triển HTBL nói riêng thông qua các thông tin, dữ liệu sơ cấp và dữ liệu
thứ cấp bằng cách nghiên cứu các tài liệu tham khảo trong và ngoài nước liên quan
đến hoạt động bán lẻ.
Luận án đã tập trung tìm hiểu, phân tích và đánh giá nguồn dữ liệu thứ cấp để
làm tài liệu tham khảo trong quá trình xây dựng chương tổng quan các công trình khoa
học liên quan đến đề tài nghiên cứu, chương khái quát những vấn đề lý luận và thực
tiễn về phát triển hệ thống bán lẻ cũng như khi phân tích thực trạng phát triển HTBL
Việt Nam thời kỳ HNKT. Nguồn dữ liệu thứ cấp hữu ích trên được sử dụng trong
Luận án bao gồm:
- Đề án của Chính phủ, báo cáo của Bộ Công thương, Bộ Tài chính, các Viện
nghiên cứu, các Trường đại học liên quan đến vấn đề bán lẻ như Báo cáo của Bộ Công
thương qua các năm, Đề án phát triển Thương mại nói chung và hoạt động bán lẻ nói
riêng của Thủ tướng Chính phủ, một số báo cáo định kỳ của Viện Nghiên cứu Thương
mại…
16
- Báo cáo, số liệu của Tổng Cục thống kê về tình hình kinh tế - xã hội, dân cư,
thu nhập, đầu tư… có liên quan đến lĩnh vực phân phối nói chung và bán lẻ nói riêng
qua các năm.
- Tài liệu giáo trình hoặc các xuất bản khoa học liên quan đến lĩnh vực bán lẻ của
một số Nhà xuất bản uy tín như Nxb Chính trị Quốc gia, Nxb Thống kê, Nxb Lao
động Hà Nội…
- Luận án, Luận văn của các Trường đại học trong và ngoài nước liên quan đến
lĩnh vực nghiên cứu của đề tài Luận án như Luận án của Viện nghiên cứu Thương
mại, Luận án của Trường đại học Thương mại, Luận án của Trường Đại học Kinh tế,
Luận án của Trường Đại học Kinh tế quốc dân…
- Các bài viết đăng trên báo hoặc các tạp chí khoa học chuyên ngành và tạp chí
mang tính hàn lâm trong nước liên quan đến lĩnh vực bán lẻ như: Tạp chí Thương mại,
Luận án sử dụng phương pháp thống kê mô tả chủ yếu để tìm hiểu về thực trạng
phát triển HTBL Việt Nam trong điều kiện HNKT bằng việc sử dụng các kỹ thuật
như:
- Biểu diễn dự liệu về thực trạng phát triển HTBL Việt Nam thông qua các đồ thị
thị, hình vẽ mô tả về tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng, tỷ lệ phân bố
chợ, số lượng DNBL hoạt động, tốc độ tăng trưởng GDP bình quân, chỉ số giá tiêu
dùng…
- Biểu diễn dữ liệu thành các bảng số liệu tóm tắt về thực trạng của HTBL Việt
nam như các bảng số liệu về số lượng chợ, số lượng siêu thị, quy mô kinh doanh của
DNBL, tình hình sử dụng lao động tại các DNBL, thị phần hàng Việt tại hệ thống chợ,
siêu thị và trung tâm thương mại…
- Phương pháp chuyên gia: Luận án tập trung lấy ý kiến của một số chuyên gia là
những người có chuyên môn giỏi và kinh nghiệm phong phú về các lĩnh vực kinh tế xã hội nhất là về lĩnh vực bán lẻ. Phương pháp này được sử dụng trong suốt quá trình
nghiên cứu đặc biệt là khi xây dựng đề cương chi tiết, xây dựng khung lý thuyết
chung về phát triển HTBL cũng như khi lấy ý kiến chuyên gia trong việc đưa ra các
giải pháp nhằm phát triển HTBL Việt Nam và đặc biệt là thông qua 01 buổi Xêmina
đánh giá bản dự thảo Luận án trước khi tiến hành bảo vệ cấp cơ sở.
- Phương pháp điều tra xã hội học và bảng hỏi: Phương pháp này được sử dụng
trong quá trình nghiên cứu thông qua việc điều tra xã hội học 200 đối tượng là người
tiêu dùng khi đang đi mua sắm tại một số cơ sở bán lẻ tại Hà Nội và một số tỉnh thành
18
khác bằng bảng hỏi được thiết kế theo một dàn câu hỏi chuẩn bị sẵn, sau đó tiến hành
xử lý bảng hỏi đã điều tra bằng thống kê toán học. Phương pháp điều tra xã hội học sẽ
được sử dụng chủ yếu trong chương 4 khi phân tích, đánh giá thực trạng phát triển của
các loại hình bán lẻ trong HTBLViệt Nam thời kỳ HNKT quốc tế, cụ thể như sau:
+ Mục tiêu điều tra xã hội học: Do điều kiện khách quan và chủ quan cũng như
mục đích nghiên cứu của đề tài Luận án nên bảng hỏi điều tra xã hội học chỉ nhằm
Tân, chợ Thành Công, chợ Đồng Xuân …) để phát mẫu phiếu điều tra xã hội học cho
các khách hàng đang mua sắm tại các khu vực bán lẻ trên.
Số lượng phiếu triển khai: Khảo sát ý kiến ngẫu nhiên với 200 khách hàng sống
chủ yếu tập trung ở các cụm dân cư trên địa bàn thành phố Hà Nội và một số khách
hàng đang mua sắm ở một số cơ sở bán lẻ trên địa bàn Hà Nội. Cụ thể như sau:
Thu nhập hộ gia
TT
đình
(triệu đồng)
1
>3
2
3,1 - 5
3
5,1 - 7
4
7,1 – 9
5
16
Giới tính
Tổng phiếu
15
32
31
40
115
58%
Không
đi làm
10
19
19
18
19
75
38%
Nghỉ
hưu
0
1
2
5
2
10
4%
Xử lý số liệu: Chương trình chạy dữ liệu trên một số phần mềm sử lý số liệu như
phần mềm SPSS, phần mềm Microsoft Office Excel… để đánh giá thực trạng sử dụng
và mức độ tín nhiệm của người tiêu dùng về các loại hình bán lẻ trong HTBL Việt
Nam hiện nay.
20
đến tương lai của ngành bán lẻ với những nhận định về sự thay đổi của nền kinh tế,
21
công nghệ thông tin, sự thay đổi của xã hội, và các quy tắc. Có thể thấy, trong công
trình dài hơn 300 trang này, các tác giả đã đề cập khái quát và toàn diện về ngành bán
lẻ nói chung với vị trí, vai trò, các nhân tố ảnh hưởng, cách thức quản lý và các hình
thức bán lẻ.
- “Retail management”, Ron Hasty và James Reardom, The McGraw –Hill
Comp.,Inc., New York, năm 1997, đã phân tích về khuôn khổ các hoạt động của
người bán lẻ như môi trường kinh tế, xã hội, pháp lý, khả năng cạnh tranh, các cách
tiếp cận với khách hàng và thị trường, cách thức tiến hành bán lẻ trong phạm vi toàn
cầu với những thay đổi về kĩ thuật và nhu cầu của thị trường hiện nay.
Bên cạnh việc nghiên cứu các vấn đề chung của ngành bán lẻ, hiện cũng có một
số bài viết chuyên sâu, nghiên cứu về các nền kinh tế mới nổi trước sự xâm nhập của
các Tập đoàn bán lẻ xuyên quốc gia hàng đầu thế giới, điển hình phải kể đến một số
bài nghiên cứu như:
- “Host economy impacts of transnaition retail: the research agenda”, Neil M.
Coe and Neil Wrigley, Joural of Economic Geography, England, năm 2007. Bài viết
dài 31 trang đã đề cập đến sự tác động của các tập đoàn bán lẻ xuyên quốc gia đối với
các thị trường mới nổi khi có sự tham gia của các tập đoàn này. Trước hết tác giả tập
trung nghiên cứu về tình hình hoạt động của các tập đoàn bán lẻ xuyên quốc gia trong
năm 2006 với 15 tập đoàn lớn như Wal-Mart, Carrefour, Ahold, Metro, Aldi….cũng
như sự cần thiết của việc kinh doanh nội mạng và hoạt động thâm nhập thị trường
quốc tế của các TNCs bán lẻ này. Tiếp đến bài nghiên cứu cũng đưa ra 7 khía cạnh
ảnh hưởng đối với các thị trường mới nổi khi các TNCs bán lẻ này tham gia đầu tư
vào đây bao gồm: sự ảnh hưởng đến các nhà bán lẻ khi có nguồn vốn FDI của các
TNCs này đầu tư vào HTBL nội địa; sự ảnh hưởng từ cạnh tranh giữa các công ty bán
lẻ xuyên quốc gia; chuỗi cung ứng thu mua địa phương trước sự tác động từ phía các
TNCs bán lẻ; các địa phương trước tác động của toàn cầu hóa dây chuyền trong quá
xem xét những ảnh hưởng của nó đến các dự án bán lẻ lớn trên thị trường; Thứ hai,
cần phải tính đến những tác động của các chính sách này đối với các cơ sở bán lẻ hiện
có trên thị trường; Thứ ba, cần xem xét kĩ lượng các quy định pháp lý bởi có những
quy định có thể sẽ hạn chế sự phát triển của các CH bán lẻ có định dạng lớn. Nhìn
chung, bài viết đã đề cập đến vấn đề các tập đoàn bán lẻ xuyên quốc gia lớn xâm nhập
vào HTBL Đông Nam Á sau giai đoạn 1997 với những tác động mà quá trình xâm
nhập này mang lại cũng như những phản ứng của một số Chính phủ như Indonesia,
Malaysia và Thái Lan trước sự trỗi dậy và lây lan của các chuỗi bán lẻ xuyên quốc gia
23
vào khu vực đô thị để từ đó đánh giá những tác động của các khuôn khổ pháp lý mới
ra đời.
Ngoài ra, có những công trình khoa học nghiên cứu về ngành bán lẻ của một
quốc gia cụ thể như Malaixia, Inđônêxia, Thái lan, Việt Nam tiêu biểu phải kể đến là
công trình:
- “Transnational retailers and supply network restructuring in Thailan”, Katie
Jane May, Faculty of Humanities, the University of Manchester, England, 2006. Công
trình này tập trung nghiên cứu sự ảnh hưởng của các nhà bán lẻ Châu Âu vào HTBL
của Thái Lan tập trung ở ba lĩnh vực chính là: Rau tươi hay rau muống, hãng bánh kẹo
có thương hiệu, và giấy vệ sinh có thương hiệu từ đó chỉ rõ những ảnh hưởng rõ ràng
khác đến HTBL của Thái Lan. Công trình này gồm có 9 chương trong đó chương 1
tập trung vào việc giới thiệu về bối cảnh, quá trình toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới.
Ở chương 2, tác giả đánh giá chuỗi giá trị, sự khác nhau về phương pháp thu hút
nguồn vốn và những ảnh hưởng đến nền kinh tế toàn cầu cụ thể như nghiên cứu về
khái niệm chuỗi, chuỗi hàng hóa toàn cầu (GCCs), chuỗi giá trị toàn cầu (GVCs), sự
khác biệt về vốn, các nhân tố trong hệ thống phân phối, hệ thống phân phối sản phẩm
toàn cầu (GPNs). Trong chương 3, công trình đã đưa ra những nghiên cứu về quá trình
toàn cầu hóa trong bán lẻ và hệ thống cung ứng, đặc biệt tập trung vào một số vấn đề
như: sự phân chia khu vực lãnh thổ kinh tế mới trong bán lẻ, sự xâm nhập của các
năm 2012 với sự đánh giá về tốc độ của từng nhóm ngành thực phẩm như bia, sữa,
thực ăn, nhu cầu cá nhân, vật dụng gia đình…. Ngoài ra, báo cáo cũng chỉ rõ tình hình
phát triển của các kênh bán lẻ bao gồm cả bán lẻ truyền thống và bán lẻ hiện đại cùng
những nỗ lực đầu tư nhằm thúc đẩy sự phát triển mạng lưới ST và các nhà bán lẻ nhỏ,
đồng thời báo cáo đưa ra các kinh nghiệm phát triển HTBL hiện đại của các nước
Châu Á mà ngành Việt Nam có thể tiếp thu như hình thức ST Mini của
Indonesia…Cuối cùng, báo cáo cung cấp các thông tin về người tiêu dùng với những
xu hướng tiết kiệm, và xu hướng chi tiêu cho các lĩnh vực của đời sống (nghỉ lễ, quần
áo, giải trí…) và những ảnh hưởng tác động đến nhu cầu tiêu dùng như giá cả, sức
khỏe, chi phí vận chuyển… cũng như đưa ra thực trạng về khả năng gắn kết với người
tiêu dùng Việt Nam trên HTBL. Có thể thấy, báo cáo của Niesel về thị trường thực
phẩm Việt Nam năm 2012 là một đánh giá tương đối toàn diện về tình hình phát triển
thị trường này, cũng như đưa ra những kinh nghiệm và gợi ý xu hướng phát triển cho
ngành bán lẻ Việt Nam trong những năm tiếp theo.
25