Phát triển hệ thống bán lẻ của Việt Nam - Pdf 18

LỜI MỞ ĐẦU
Gia nhập WTO là một bước ngoặt lớn trong toàn bộ quá trình phát triển
kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam mà điểm xuất phát của nó là
từ công cuộc đổi mới kinh tế. Tuy nhiên, đi kèm với những cơ hội rất lớn từ
thị trường quốc tế rộng mở, doanh nghiệp Việt Nam cũng phải đối mặt với
những áp lực trên sân nhà ở các ngành dịch vụ và thương mại, đặc biệt là hệ
thống bán lẻ. Thị trường bán lẻ rộng lớn, cho đến thời điểm này vẫn còn lúng
túng khi bước vào một sân chơi mới. Giới kinh doanh và phân phối hàng tiêu
dùng Việt Nam đang lo ngại rằng khi Việt Nam trở thành thành viên chính
thức của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), các tập đoàn phân phối đa
quốc gia, với sức mạnh tài chính, kinh nghiệm phân phối hàng hóa hiện đại,
sẽ tràn vào đánh sập phân phối truyền thống trong nước.
Như chúng ta đã biết, chỉ số tiêu dùng của Việt Nam cao nhất trong khu
vực. Khi gia nhập vào WTO, người tiêu dùng càng có nhiều sự lựa chọn.
Hàng hóa từ ngoài tràn vào với những mẫu mã mới, đẹp, giá cả cạnh tranh,
chắc chắn sẽ phù hợp với túi tiền của người tiêu dùng hơn. Người tiêu dùng
càng thoả mãn bao nhiêu thì các doanh nghiệp lại lo bấy nhiêu.
Như vậy, làm thế nào để duy trì và phát triển các thị trường tiềm năng
của mình vốn có từ trước? Đó là cả một vấn đề mà các doanh nghiệp Việt
Nam nên cần nhau bàn bạc để cùng hợp sức. Chúng ta phải đi sâu nghiên cứu
những tồn tại yếu kém trong hoạt động kinh doanh của các thị trường bán lẻ
cả trong nước lẫn nước ngoài.
Thông qua nghiên cứu thực trạng, hoạt động của thị trường bán lẻ hiện
nay, phân tích tìm hiểu sự phát triển nền kinh tế của đất nước và tìm hiểu yêu
cầu của thị trường quốc tế, với mong muốn góp một phần nhỏ bé của mình
trong trong việc hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống bán
1
lẻ, em xin chọn đề tài tiểu luận của mình là “ Phát triển hệ thống bán lẻ của
Việt Nam” Bố cục của đề tài này được phân bổ như sau:
Phần I: NHỮNG HIỂU BIẾT CHUNG VỀ BÁN LẺ
Phần II: THỰC TRẠNG VỀ HỆ THỐNG BÁN LẺ Ở VIỆT NAM

nghệ bao gồm diện tích nơi công tác và các diện tích khác thiết bị: Bao gồm
thiết bị để trng bày hàng hoá nh tủ, quầy hàng, giá đựng hàng, thiết bị đo lờng,
thiết bị điều khiển, các máy thu tính tiền, các thiết bị phục vụ cho bảo quản dự
trữ
3
Quy trình công nghệ bao gồm: Các công nghệ bán hàng sử dụng để bán.
Sức lao động của nhân viên bán hàng: Thể hiện thông qua lao động kỹ
thuật (các thao tác bán: Cân đo đong đếm, thu tính tiền...) Và lao động phục vụ
(đón tiếp, xác định nhu cầu, giới thiệu hàng hoá, t vấn hớng dẩn khách, trả lời
các câu hỏi của khách).
Sức lao động của khách hàng tham gia vào quá trình bán lẻ: Gồm chi phí
lao động của khách trong mua sắm, lựa chọn hàng, tham gia góp ý.
1.3 c trng ca bỏn l :
- Đặc điểm lớn nhất của quá trình bán lẻ là sau quá trình bán, hàng hoá đi
vào lỉnh vực tiêu dùng, hay bán lẻ là bán cho ngời tiêu dùng cuối cùng, có vai
trò kết thúc một vòng chu chuyển hàng hoá.
- Hàng hóa bán ra với khối lợng nhỏ, lẻ, chủ yếu là những mặt hàng phục
vụ nhu cầu hàng ngày. Phạm vi hoạt động trải đều trên một địa bàn rộng lớn,
công nghệ phức tạp, lỷ lệ lao động sống cao.
Trong quá trình bán lẻ hàng hoá đòi hỏi phải giải quyết tối u cá mối quan
hệ kinh tế tiền nong, quan hệ giữa con ngời với con ngời, quan hệ vật chất trên
cơ sở các quy luật tự nhiên và công nghệ.
1.4 Mc tiờu bỏn hng trong cụng ty thng mi bỏn l :
- Mục tiêu lợi nhuận: Lợi nhuận là mục tiêu đầu tiên, thờng xuyên và cơ
bản của các công ty kinh doanh khi quyết định một ngành kinh doanh, nhà kinh
doanh hy vọng vào lợi nhuận mà ngành đó đem lại. Lợi nhuận thu đợc đợc sử
dụng vào nhiêu mục đích khác nhau nh: Tái đầu t để sử dụng kinh doanh, cải
thiện đời sống vật chất văn hoá cho công nhân viên, chi trả các khoản chi phí
khác.
- Mục tiêu thế lực là nục tiêu thể hiện sự tăng trởng và vững mạnh của

loại hàng hoá như thực phẩm, bột giặt, các chất tẩy rửa quần áo vải vóc và các
đồ dùng gia đình khác. Siêu thị có thể là của một chủ cá thể, song phần lớn
đều nằm trong một chuỗi siêu thị nào đó..
1.5.3 Cửa hàng bách hoá tổng hợp: Cửa hàng bách hoá tổng hợp là nơi bán
một số nhóm chủng loại hàng hoá như quần áo, đồ gia dụng, thiết bị làm
bếp.Mỗi nhóm chủng loại do một bộ phận của cửa hàng chuyên trách.Để cạnh
tranh với những người bán lẻ khác, các cửa hàng bách hoá tổng hợp thường
mở thêm các chi nhánh tại những nơi có dân cư phát triển nhanh và người
mua có thu nhập cao.với các trang thiết bị tốt hơn và có chỗ để xe cho người
mua, hoặc là tu bổ lại cửa hàng…
1.5.4 Quầy bán lẻ : Quầy bán lẻ thường tương đối nhỏ, nằm gần các khu dân
cư, thời gian mở cửa dài, kinh doanh hạn chế một số loại hàng bán chạy phục
vụ nhu cầu hàng ngày của người tiêu dùng.
Ngoài ra còn có nhiều dạng bán lẻ khác như: siêu thị liên hợp, siêu thị
bách hoá và các tổ hợp thương mại ( các laọi cửa hàng này thưòng có quy mô
lớn hơn siêu thị thông thường: cửa hàng hạ giá, cửa hàng giới thiệu sản phẩm
bán theo catalô, bán lẻ theo đơn đặt hàng qua bưu điện hay điện thoại,các máy
bán hàng tự động,bán hàng lưu động… PHẦN II
THỰC TRẠNG VỀ HỆ THỐNG BÁN LẺ Ở VIỆT NAM
1.Hệ thống bán lẻ ở Việt Nam
6
1.1 G7 Mart - H Thng Siờu Th Ca Ngi Vit
Cụng ty TNHH C phờ Trung Nguyờn ó n lc tỡm kim nhiu con
ng xut khu sn phm ra bờn ngoi thụng qua hp tỏc nhng quyn,
xut khu tiu ngch vi cỏc Vit kiu..
Từ ngày 5-8-2006, hơn 500 cửa hàng G7- Mart bắt đầu hoạt động cùng
với sự xuất hiện của hàng loạt siêu thị, trung tâm thơng mại cho thấy một cuộc

thống phân phối. Điều này đã tạo ra một sự lãng phí về chi phí xã hội cho việc l-
u thông hàng hóa.
Đối với chính phủ, G7 Mart đáp ứng đợc việc cần thiết phảI có một kênh
phân phối nội địa đủ mạnh để đối trọng với các tập đoàn phân phối nớc ngoài
nhằm hỗ trợ doanh nghiệp trong nớc xây dựng thơng hiệu.
1.1.2 H n ch :
Có thể thấy G7 Mart đã không có đợc hợp đồng lớn từ các công ty lớn để
có đợc giá rẻ nh đã từng lên tiếng. Có cửa hàng chỉ treo cái bảng hiệu G7 Mart
vào, thêm đèn thêm kệ, chứ hàng hóa không có gì thay đổi, toàn bộ đều đợc chủ
cửa hàng tự đI lấy nh từ trớc tới giờ. Một điều nữa là mặc dù tung ra nhiều cửa
hàng G7 Mart nhng vẫn còn nhiều ngời bỡ ngỡ và ngỡ ngàng, điều này cho thấy
là còn nhiều ngời cha biết đến G7 Mart cũng có nghĩa là nó cha thực sự gắn bó
với ngời dân. Vậy làm sao mà G7 Mart có thể trở thành kênh phân phối số 1 ở
Việt Nam đợc.
1.1.3 Nguyờn nhõn tn ti nhng hn ch :
G7 Mart là một mô hình mới nên để kêu gọi các nhà đầu t thì cũng ít có
ngời dám mạo hiểm.
8
G7 Mart chỉ mới đợc thực hiện ở những con đờng lớn nên tính hiệu quả
cha cao.
Cha có sự chuẩn bị chu đáo về nguồn hàng. Phần lớn hàng hoá trong các
hệ thống giống nh hàng hoá đợc bày bán ở các chợ, cha tạo đợc nét đặc trng
riêng và cha hấp dẫn đợc khách hàng.
1.2 Siêu thị Metro :
Metro Cash & Carry l mt trong nhng tp on quc t dn u
trong lnh vc bỏn s, hin cú mt ti 30 quc gia, vi hn 500 c s kinh
doanh. Metro Cash & Carry hin l nhỏnh kinh doanh ln nht ca tp on
Metro Ton cu. Metro Ton cu, vi doanh s hin ti gn 100 t
EURO/nm, l mt trong nhng tp on hng u v c bỏn s v bỏn l.
1.2.1 Thnh cụng :

Một trong những nhược điểm của mô hình Cash&Carry là nó rất phức
tạp bởi số lượng hàng hóa quá lớn. Do vậy, yêu cầu đảm bảo cho hệ thống
Cash&Carry được hoạt động hiệu quả chính là sự tổ chức và quản lý hàng hóa
bài bản và khoa học. Đúng là thời gian đầu áp dụng, Metro Cash&Carry đã
từng gặp phải rất nhiều khó khăn trong công việc quản lý. Hàng hóa liên tục
thất thoát, nhiệm vụ kiểm kê đòi hỏi một số lượng lớn các nhân viên khiến chi
phí khá tốn kém. Sau đó, hội đồng quản trị tập đoàn Metro đã yêu cầu tất cả
các số liệu về khách hàng, về từng chủng loại hàng hóa cho từng lĩnh vực
ngành nghề đều phải được tập hợp và cập nhật đầy đủ theo các ngân hàng dữ
liệu khác nhau.
10
Vấn đề mà khách hàng cảm thấy bất tiện nhất đó là phải gửi hàng lý
trước lúc vào cửa hàng, vì đi mua hàng thì phải mang tiền, rồi còn bao giấy tờ
liên quan. Hơn nữa thủ tục lại quá khắt khe, người vào phải có thẻ hội viên,
thanh toán phải có thẻ, trẻ em phải trên 1m30 mới được vào.
1.3.3 Nguyên nhân tồn tại của hạn chế :
Sở dĩ tồn tại những hạn chế trên là do với mức giá thành hợp lý và luôn
có các chương trình khuyến mại hấp dẫn hơn so với các siêu thị bán lẻ khác,
Metro đã thu hút được lượng khách hàng rất lớn và chính diều này dẫn tới sự
quá tải như đã nói ở trên. Hơn nữa, lượng khách hàng lớn trong khi đội ngũ
nhân viên phục vụ ít và Metro luôn trong tình trạng thiếu lao động. Số lượng
lao động đào tạo được không đủ đáp ứng được nhu cầu cả về số lượng và chất
lượng phục vụ, đây cũng là nguyên nhân khiên cho khách hàng cảm thấy
không thoải mái.
Bên cạnh đó, muốn mua được hàng hóa của Metro khách hàng bắt buộc
phải mang theo Thẻ Hội Viên, thủ tục rắc rối này đã trở thành rào cản lớn
trong việc tăng lượng khách hàng đến với Metro.
2. Đánh giá chung về hệ thống bán lẻ ở Việt Nam
2.1 Điểm mạnh :
Có thể nói, đến nay Việt Nam đã hình thành mạng lưới siêu thị ở các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status