TÂM LÍ HỌC ĐẠI CƯƠNG
Số tiết: 45 (3 đvht). Trong đó:
Lí thuyết, thảo luận và bài tập: 42 tiết
Kiểm tra: 3 tiết
A. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
SV nắm được các khái niệm cơ bản: hoạt động, giao tiếp, nhân cách, ý thức, nhận
thức, tình cảm, ý chí…, các qui luật cơ bản về tâm lí, từ đó có cơ sở tiếp tục học các học
phần khác: Tâm lí học lứa tuổi sư phạm, Giáo dục học và phương pháp dạy học bộ môn.
2. Về kỹ năng:
SV có khả năng vận dụng kiến thức Tâm lí học vào việc giải các bài tập thực hành
tâm lí học, giải thích các hiện tượng tâm lí và các biểu hiện đa dạng của nó theo quan
điểm khoa học; có kỹ năng vận dụng liến thức tâm lí học vào việc học tập, rèn luyện
nghiệp vụ sư phạm, rèn luyện bản thân.
3. Về thái độ:
Học phần này góp phần hình thành ở SV thái độ yêu thích môn học, bồi dưỡng
lòng yêu nghề, yêu người, tự hào về nghề dạy học.
B. NỘI DUNG CHÍNH
Chương 1. Tâm lí học là một khoa học
Chương 2. Hoạt động và sự hình thành, phát triển tâm lí, ý thức
Chương 3. Nhân cách và sự hình thành, phát triển nhân cách
Chương 4. Hoạt động nhận thức
Chương 5. Tình cảm và ý chí
Chương 6. Trí nhớ
C. PHƯƠNG PHÁP DẠY - HỌC
1. Diễn giảng nêu vấn đề
2. Vấn đáp tìm tòi
3. Thảo luận nhóm
1
Trình bày được hệ thống các phương pháp nghiên cứu tâm lí con người.
2. Về kỹ năng:
SV có kỹ năng vận dụng kiến thức Tâm lí học vào việc giải các bài tập thực hành
tâm lí học, giải thích các hiện tượng tâm lí và các biểu hiện đa dạng của nó theo quan
điểm khoa học.
Vận dụng những hiểu biết về phương pháp nghiên cứu để nghiên cứu các hiện
tượng tâm lí của học sinh tiểu học.
3. Về thái độ:
Coi trọng Tâm lí học như một khoa học không thể thiếu trong việc đào tạo nghề
dạy học, giáo dục cho GV nói chung, GV tiểu học nói riêng.
Có hứng thú học tập tâm lí học và vận dụng TLH vào việc học tập, rèn luyện và
trong ứng xử.
B. NỘI DUNG CHÍNH
1. Đối tượng, nhiệm vụ, vị trí, ý nghĩa của Tâm lí học
2. Bản chất của hiện tượng tâm lí người
3. Chức năng của tâm lí và phân loại hiện tượng tâm lí
4. Các phương pháp nghiên cứu tâm lí người
C. PHƯƠNG PHÁP DẠY - HỌC
1. Diễn giảng nêu vấn đề
3
2. Vấn đáp tìm tòi
3. Thảo luận nhóm
4. Thực hành
5. Sử dụng sách và trích dẫn
D. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Giáo trình
- Đề cương bài giảng
- Kế hoạch giảng dạy
lại, nhiều thành tựu của Tâm lí học được ứng dụng trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội,
pháp luật, y học, văn hoá nghệ thuật, giáo dục, kinh doanh, du lịch
4. Ý nghĩa của Tâm lí học
- Tâm lí học góp phần tích cực vào đấu tranh chống lại các quan điểm phản khoa học
về tâm lí con người, khẳng định quan điểm DVBC và DVLS.
- Tâm lí học trực tiếp phục vụ cho sự nghiệp giáo dục.
- Tâm lí học giúp chúng ta giải thích một cách khoa học các hiện tượng tâm lí xảy ra ở
bản thân mình, ở người khác, trong cộng đồng và trong xã hội; Nó là cơ sở cho sự rèn
luyện và hoàn thiên nhân cách bản thân.
- Tâm lí học còn có ý nghĩa với nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội: du lịch, tư pháp, y
học.
II. Bản chất của hiện tượng tâm lí người
1. Bản chất của tâm lí người
Theo quan điểm khoa học: Tâm lí của con người là chức năng của bộ não, là sự
phản ánh hiện thực kháh quan vào bộ não người thông qua chủ thể mỗi con người.
Tâm lí người có bản chất xã hội và mang tính lịch sử.
a.Tâm lí là chức năng của não
- Hiện tượng tâm lí đơn giản nhất là cảm giác bắt đầu xuất hiện ở loài động vật có hệ
thần kinh mấu, hạch ( giun ). Đến khi não xuất hiện thì mới có tâm lí ở bậc cao. Bộ não
là một thứ vật chất đặc biệt, có tổ chức cao nhất.
5
- Hình ảnh tâm lí có được là do thế giới khách quan tác động vào các giác quan của cơ
thể rồi chuyển lên não. Não hoạt động theo cơ chế phản xạ sinh ra các hiện tượng tâm lí.
Phản xạ có điều kiện là cơ sở sinh lí của các hiện tượng tâm lí.
- Sự hình thành và thể hiện tâm lí con người chịu sự chi phối chặt chẽ của sự tác động
qua lại giữa hai hệ thống tín hiệu. Trong đó, hệ thống tín hiệu thứ nhất là cơ sở sinh lí
của hoạt động trực quan, cảm tính, cảm xúc; còn hệ thống tín hiệu thứ 2 là cơ sở sinh lí
của tư duy, ngôn ngữ, ý thức, tình cảm và các chức năng tâm lí cấp cao của con người.
đến hoàn cảnh trong đó con người sống và hoạt động.
- Cần tổ chức các hoạt đông và các mối quan hệ đa dạng, phong phú để hình thành và
phát triển tâm lí.
- Trong dạy học và giáo dục chú ý nguyên tắc sát đối tượng.
2. Bản chất xã hội của tâm lí người
- Tâm lí người có nguồn gốc là thế giới khách quan trong đó nguồn gốc xã hội là cái
quyết định: các quan hệ kinh tế, pháp luật, đạo đức quyết định tâm lí con người.
- Tâm lí người là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp của con người trong các mối
quan hệ xã hội.
- Tâm lí của mỗi cá nhân là kết quả lĩnh hội kinh nghiệm XH, nền văn hoá XH thông
qua hoạt động và giao tiếp trong đó giáo dục giữ vai trò chủ đạo.
- Tâm lí mỗi con người hình thành và biến đổi cùng với sự phát triển của lịch sử cá
nhân, lịch sử dân tộc và cộng đồng.
* Kết luận sư phạm:
- Cần nghiên cứu môi trường xã hội, nền văn hoá xã hội, các quan hệ xã hội trong đó
con người sống và hoạt động.
- Cần tổ chức các HĐ đa dạng phù hợp lứa tuổi ( chú ý hoạt động chủ đạo ở từng giai
đoạn lứa tuổi).
III. Chức năng của tâm lí và phân loại hiện tượng tâm lí
1. Chức năng của tâm lí
- Tâm lí có chức năng định hướng cho hoạt động thông qua hệ thống động cơ, hướng
hoạt động vào mục đích nhất định.
7
- Tâm lí điều khiển, kiểm tra quá trình hoạt động bằng chương trình, kế hoạch, phương
pháp, làm cho hoạt động có ý thức.
- Tâm lí giúp con người điều chỉnh hoạt động cho phù hợp mục tiêu và điều kiện, hoàn
cảnh.
Nhờ có các chức năng trên mà tâm lí không chỉ giúp con người thích ứng với
hoạt động.
- Nguyên tắc nghiên cứu tâm lí trong mối quan hệ với các hiện tượng khác và mối quan
hệ giữa các hiện tượng tâm lí với nhau.
2. Các phương pháp nghiên cứu tâm lí
2.1. Các phương pháp tổ chức việc nghiên cứu
- Tổ chức việc nghiên cứu gồm nhiều khâu có quan hệ chặt chẽ, từ việc chọn đối tượng
nghiên cứu đảm bảo tính khách quan, có ý nghĩa về mặt khoa học, đến việc xác định
mục đích nghiên cứu, xây dựng giả thiết khoa học, xác định nhiệm vụ và lựa chọn
phương pháp nghiên cứu phù hợp, xây dựng kế hoạch nghiên cứu, chuẩn bị địa bàn,
phương tiện, điều kiện cần thiết cho việc nghiên cứu…
2.2. Các phương pháp thu thập số liệu
2.2.1. Phương pháp quan sát
Quan sát là một loại tri giác có chủ định nhằm thu thập thông tin về đối tượng
quan sát.
2.2.2. Phương pháp trò chuyện
Trò chuyện là phương pháp đặt ra câu hỏi cho đối tượng và dựa vào câu trả lời của
họ để thu thập thông tin về đối tượng nghiên cứu.
2.2.3. Phương pháp điều tra
Điều tra là PP dùng một số câu hỏi nhất loạt đặt ra cho một số lượng đối tượng được
nghiên cứu nhằm thu thập ý kiến của họ về một vấn đề nào đó.
2.2.4. Phương pháp trắc nghiệm tâm lí
Trắc nghiệm là PP dùng một phép thử để đo lường tâm lí, đã được chuẩn hoá trên
một số lượng người đủ là đại diện tiêu biểu.
2.2.5. Phương pháp thực nghiệm
9
Thực nghiệm là PP tác động vào đối tượng một cách chủ động trong những điều
kiện đã được khống chế để gây ra ở đối tượng những biểu hiện cần nghiên cứu.
2.2.6. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động
3. Các phương pháp nghiên cứu tâm lí.
CHƯƠNG 2. HOẠT ĐỘNG VÀ SỰ HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN
TÂM LÍ, Ý THỨC (Số tiết: 7)
A. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- SV hiểu được khái niệm hoạt động: định nghĩa, đặc điểm, cấu trúc, các loại hoạt động.
- Chứng minh được tâm lí là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp
- Chỉ ra được sự nảy sinh, phát triển tâm lí.
- Phân tích được sự hình thành, phát triển ý thức: khái niệm ý thức, các cấp độ của ý
thức, sự hình thành và phát triển ý thức về phương diện loài người và phương diện cá
thể.
2. Về kỹ năng:
- SV có kỹ năng vận dụng những hiểu biết về hoạt động và giao tiếp trong việc hình
thành và phát triển tâm lí, ý thức con người.
11
- SV có ý thức rèn luyện tâm lí, ý thức bản thân thông qua việc tích cực tham gia các
hoạt động và giao tiếp.
3. Về thái độ:
- SV đánh giá đúng vai trò quan trọng của hoạt động và giao tiếp trong việc hình thành,
phát triển tâm lí, ý thức con người.
- Có ý thức rèn luyện tâm lí, ý thức bản thân thông qua việc tích cực tham gia vào các
hoạt động.
B. NỘI DUNG CHÍNH
1. Khái niệm chung về hoạt động
2. Khái niệm chung về giao tiếp
3. Vai trò của hoạt động và giao tiếp
2. Đặc điểm của hoạt động
+ Hoạt động bao giờ cũng có đối tượng (cái tạo ra, cái cần chiếm lĩnh).
+ Hoạt động bao giờ cũng có chủ thể (cá nhân, nhóm, tập thể)
+ Hoạt động bao giờ cũng có mục đích (biến đổi thế giới và bản thân chủ thể)
+ Hoạt động vận hành theo nguyên tắc gián tiếp (qua hình ảnh tâm lí trong đầu, công
cụ lao động, ngôn ngữ).
3. Các loại hoạt động
+ Xét về phương diện cá thể: hoạt động học tập, hoạt động vui chơi, hoạt động lao
động, hoạt động xã hội.
+ Xét về phương diện sản phẩm: hoạt động thực tiễn, hoạt động lí luận.
+ Cách phân loại khác chia hoạt động thành 4 loại: hoạt động biến đổi, hoạt động nhận
thức, hoạt động định hướng giá trị, hoạt động giao lưu.
4. Cấu trúc của hoạt động
Chủ thể
Hoạt động cụ thể
Khách thể
Động cơ
13
Hành động
Mục đích
Thao tác
Phương tiện
+ Sự hình thành và phát triển nhân cách con người phụ thuộc hoạt động chủ đạo ở mỗi
giai đoạn lứa tuổi.
- Giao tiếp là điều kiện tồn tại của cá nhân và xã hội loài người.
- Nhờ giao tiếp, con người gia nhập vào các quan hệ xã hội, lĩnh hội nền văn hoá xã hội,
chuẩn mực xã hội, thông qua đó con người đóng góp tài lực của mình vào kho tàng
chung của nhân loại.
- Trong giao tiếp con người không chỉ nhận thức người khác, nhận thức các quan hệ xã
hội mà còn nhận thức được chính bản thân mình, hình thành năng lực tự ý thức.
IV. Sự nảy sinh và phát triển của tâm lí
1. Sự hình thành tâm lí về phương diện loài
a. Tiêu chuẩn xác định sự nảy sinh tâm lí
- Tiêu chuẩn xác định sự nảy sinh tâm lí là tính cảm ứng.
- Ở các loài côn trùng có hệ thần kinh mấu, hạch( các yếu tố thần kinh đã tập trung thành
những bộ phận tương đối độc lập giúp cơ thể có khả năng đáp lại những kích thích có
ảnh hưởng trực tiếp, gián tiếp đối với sự tồn tại của cơ thể ) thì xuất hiện tính nhạy cảm.
Tính nhạy cảm là mầm mống đầu tiên của tâm lí xuất hiện cách đây khoảng 600 triệu
năm. Hiện tượng tâm lí đơn giản nhất này (cảm giác) dần dần phát triển lên thành các
hiện tượng tâm lí khác phức tạp hơn.
b. Các thời kì phát triển tâm lí:
- Xét theo mức độ phản ánh:
+ Thời kì cảm giác
+ Thời kì tri giác
15
+ Thời kì tư duy (tư duy bằng tay, tư duy bằng ngôn ngữ)
- Xét theo nguồn gốc nảy sinh của hành vi:
+ Thời kì bản năng
+ Thời kì kỹ xảo
+ Thời kỳ hành vi trí tuệ
- Ý thức thể hiện thái độ của con người đối với thế giới.
- Ý thức thể hiện năng lực điều khiển, điều chỉnh hành vi của con người.
c. Cấu trúc của ý thức
- Mặt nhận thức
- Mặt thái độ của ý thức
- Mặt năng động của ý thức
2. Sự hình thành và phát triển ý thức
a. Sự hình thành ý thức của con người (về phương diện loài)
Các tác giả kinh điển của chủ nghĩa Mác đã chỉ rõ: Trước hết là lao động, sau lao
động và đồng thời với lao động là ngôn ngữ, đó là 2 động lực chủ yếu đã biến bộ óc con
vượn thành bộ não con người. Đây cũng chính là 2 yếu tố tạo nên sự hình thành ý thức
con người.
* Vai trò của lao động đối với sự hình thành ý thức
- Trước khi lao động: con người biết hình dung ra mô hình cái cần làm và cách làm ra
nó.
- Trong lao động: con ngưòi biết chế tạo và sử dụng công cụ lao động , tiến hành các
thao tác và hành động tạo ra sản phẩm.
- Kết thúc lao động: con người biết đối chiếu sản phẩm làm ra với mục đích ban đầu để
hoàn thiện sản phẩm.
* Vai trò của ngôn ngữ và giao tiếp đối với sự hình thành ý thức
- Nhờ có ngôn ngữ mà có công cụ hình dung ra mô hình tâm lí của sản phẩm, ý thức về
việc sử dụng công cụ lao động, tiến hành thao tác lao động, phân tích, đánh giá sản
phẩm mình làm ra.
17
- Nhờ ngôn ngữ mà trao đổi thông tin, phối hợp hành động qua đó ý thức về bản thân
mình, về người khác trong hoạt động chung.
b. Sự hình thành ý thức, tự ý thức cá nhân
3. Các thuộc tính cơ bản của chú ý
- Sức tập trung của chú ý là khả năng chỉ chú ý đến một phạm vi tương đối hẹp cho hoạt
động lúc đó.
- Sự bền vững của chú ý: là khả năng duy trì lâu dài chú ý vào một hay một số đối tượng
của hoạt động.
- Sự phân phối chú ý: là khả năng cùng một lúc chú ý đầy đủ đến nhiều đối tượng hay
nhiều hoạt động khác nhau một cách có chủ định.
- Sự di chuyển chú ý: là khả năng chuyển chú ý từ đối tượng này sang đối tượng khác
theo yêu cầu của hoạt động
CÂU HỎI ÔN TẬP
1. Cơ sở xã hội của tâm lí người là gì? Phân tích từng yếu tố của cơ sở đó.
2.Tâm lí con người được hình thành và phát triển như thế nào cả về phương
diện loài và phương diện cá nhân.
3.Ý thức là gì? Ý thức được hình thành và phát triển như thế nào? Phân biệt ý thức và vô
thức.
4. Chú ý là gì? Các loại chú ý? Các thuộc tính cơ bản của chú ý? Vì sao nói chú ý là điều
kiện của hoạt động có ý thức?
* Kiểm tra 1 tiết
CHƯƠNG III
NHÂN CÁCH VÀ SỰ HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN NHÂN CÁCH
19
Số tiết: 10
A. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- SV xác định được khái niệm nhân cách trong mối quan hệ với các k/n khác: con người,
cá nhân, cá tính; chỉ ra được các đặc điểm cơ bản của nhân cách.
- Nêu được các quan điểm về cấu trúc của nhân cách và ý nghĩa của chúng trong công
- Đề cương bài giảng
- Kế hoạch giảng dạy
- Tài liệu tham khảo
- Những câu chuyện, tình huống sư phạm
- Phiếu hỏi
- Giấy A4, A0, bút dạ
I. Khái niệm chung về nhân cách
1. Một số khái niệm có liên quan đến khái niệm nhân cách
- Con người: là thành viên của một cộng đồng, một xã hội, vừa là một thực thể tự nhiên,
vừa là một thực thể xã hội.
- Cá nhân: là một con người cụ thể của một cộng đồng, thành viên của xã hội. Cá nhân
cũng là một thực thể sinh vât, xã hội và văn hoá nhưng được xem xét một cách cụ thể,
riêng từng người với toàn bộ các đặc điểm về sinh lí, tâm lí và xã hội để phân biệt với cá
nhân khác, với tập thể, với cộng đồng.
- Cá tính: cái đơn nhất, có một không hai, không lặp lại trong sinh lí hoặc tâm lí của cá
thể động vật hoặc cá thể người.
2. Khái niệm nhân cách về phương diện tâm lí học
a. Nhân cách là gì?
- Nhân cách: là tổ hợp những đặc điểm, những thuộc tính tâm lí của cá nhân, biểu hiện
bản sắc và giá trị xã hội của con người. Dùng k/n nhân cách để chỉ một con người cụ thể
với tư cách là thành viên của XH, là chủ thể của mối quan hệ người-người, là chủ thể có
ý thức của hoạt động và giao tiếp.
b. Các đặc điểm cơ bản của nhân cách.
21
- Tính thống nhất của nhân cách: Nhân cách là một chỉnh thể thống nhất giữa phẩm
chất và năng lực, giữa đức và tài của con người.
- Tính ổn định của nhân cách: Nhân cách là tổ hợp các thuộc tính tâm lí tương đối ổn
định của mỗi cá nhân, chúng khó hình thành và cũng khó mất đi.
- Nhu cầu vật chất gắn liền với sự tồn tại của cơ thể như: ăn, uống, mặc, ở…
- Nhu cầu tinh thần như: nhu cầu nhận thức, nhu cầu thẩm mỹ, nhu cầu giao tiếp, nhu
cầu hoạt động…
b. Hứng thú là thái độ đặc biệt của cá nhân đối với đối tượng nào đó, vừa có ý nghĩa đối
với cuộc sống, vừa có khả năng mang lại khoái cảm cho cá nhân trong quá trình hoạt
động.
- Hứng thú biểu hiện ở sự tập trung chú ý cao độ, ở sự say mê hấp dẫn bởi nội dung hoạt
động, ở bề rộng và chiều sâu của sự thích thú.
- Hứng thú làm nảy sinh khát vọng hành động, làm tăng hiệu quả của hoạt động nhận
thức, tăng sức làm việc.
c. Lí tưởng là một mục tiêu cao đẹp, một hình ảnh mẫu mực, tương đối hoàn chỉnh, có
sức lôi cuốn con người vươn tới nó.
- Lí tưởng vừa có tính hiện thực vừa có tính lãng mạn.
- Lí tưởng là biểu hiện tập trung nhất xu hướng của nhân cách, nó có chức năng xác định
mục tiêu, chiều hướng phát triển của cá nhân, là động lực thúc đẩy con người.
d. Niềm tin là một phẩm chất của thế giới quan, là cái kết tinh các quan điểm, tri thức,
rung cảm, ý chí, được con người thể nghiệm trở thành chân lí bền vững trong mỗi cá
nhân.
e. Thế giới quan: là hệ thống quan điểm về tự nhiên, xã hội và bản thân có tác dụng xác
định phương châm hành động của con người.
2. Động cơ của nhân cách
Động cơ là sự quy định về mặt chủ quan hành vi của con người bởi thế giới
- Có nhiều cách phân loại động cơ:
+ Động cơ ham thích và động cơ nghĩa vụ.
+ Động cơ quá trình và động cơ kết quả
23
+ Động cơ gần và động cơ xa
+ Động cơ cá nhân, động cơ xã hội, động cơ công việc
- Hăng hái
24
- Kiếu mạnh mẽ, cân bằng, không linh hoạt
- Bình thản
- Kiểu mạnh mẽ, không cân bằng
- Nóng nảy
- Kiểu yếu
- Ưu tư
5. Năng lực
a. Năng lực là gì?
Năng lực là tổ hợp những thuộc tính tâm lí độc đáo của cá nhân, phù hợp với
những yêu cầu của một hoạt động nhất định, đảm bảo cho hoạt động có kết quả.
b. Các mức độ của năng lực
- Năng lực là một mức độ nhất định của khả năng con người, biểu thị khả năng hoàn
thành có kết quả một hoạt động nào đó.
- Tài năng là mức độ năng lực cao hơn, biểu thị sự hoàn thành sáng tạo một hoạt động
nào đó.
- Thiên tài là mức độ cao nhất của năng lực, biểu thị ở mức kiệt xuất, hoàn chỉnh nhất
của những vĩ nhân trong lịch sử nhân loại.
c. Phân loại năng lực
- Năng lực chung là năng lực cần thiết cho nhiều lĩnh vực hoạt động khác nhau, là điều
kiện cần thiết cho nhiều hoạt động có hiệu quả.