Thử nghiệm nuôi thu sinh khối Artemia franciscana tại Ninh Ích–Ninh Hòa-Khánh Hòa - Pdf 31

Đồ án tốt nghiệp Đại học Trang i Chuyên ngành
NTTS
LỜI CẢM ƠN
Trong cuộc đời tôi thì 4 năm được làm sinh viên có thể nói là khoảng
thời gian đẹp và quan trọng nhất; vì tôi có điều kiện học tập, giao lưu với rất
nhiều bạn ở nhiều vùng miền, được truyền đạt nhiều kiến thức từ các thầy cô
giỏi và tận tâm. Điều quan trọng nhất là khoảng thời gian đại học tôi được học
tập, nghiên cứu nâng cao trình độ tay nghề để tương lai có một nghề nghiệp
ổn định.
Để đạt được kết quả đó, tôi kính gởi lời cảm ơn đến tập thể thầy cô
Khoa NTTS thuộc Trường Đại học Nha Trang đã tận tình truyền đạt cho tôi
cũng như những sinh viên khác những kiến thức chuyên môn, kiến thức về
cuộc sống để tôi có thể vững vàng bước vào đời.
Qua đây tôi kính gởi lời cảm ơn đến các cô chú, anh chị em tại Ninh
Ích-Ninh Hòa đã có nhiều giúp đỡ, tạo điều kiện tốt cho tôi trong quá trình
thực tập. Xin chân thành cảm ơn KS.Nguyễn Thị Thúy đã giúp đỡ tôi trong
vấn đề phân lập và nuôi cấy các loại tảo.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến ThS.Nguyễn Tấn Sỹ,
người đã tạo điều kiện về vật chất, kinh phí và tài liệu tốt nhất cho tôi làm
thực tập. Ngoài ra, sự hướng dẫn tận tình của thầy là sự động viên lớn cho tôi
vượt khó khăn để thực hiện đề tài.
Cuối cùng, tôi xin gởi lời chúc sức khỏe, thành công đến cha mẹ, thầy
cô giáo và các bạn sinh viên.
Sinh viên thực hiện
Phan Thành Đông
GVHD: Th.s.Nguyễn Tấn Sỹ SVTH: Phan Thành Đông
Đồ án tốt nghiệp Đại học Trang ii Chuyên ngành
NTTS
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN....................................................................................................i

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN........................25
3.1. Kỹ thuật chuẩn bị ao và cấy giống...........................................................................................................25
3.1.1. Kỹ thuật chuẩn bị ao nuôi................................................................................................................25
3.1.1.1. Kỹ thuật cải tạo ao.......................................................................................................................25
Hình 3.1: Cải tạo ao nuôi...........................................................................................................................26
GVHD: Th.s.Nguyễn Tấn Sỹ SVTH: Phan Thành Đông
Đồ án tốt nghiệp Đại học Trang iii Chuyên ngành
NTTS
Hình 3.2: Kết quả gây màu nước...............................................................................................................28
3.1.3. Kỹ thuật thả giống...........................................................................................................................30
3.2.2. Quản lý một số yếu tố môi trường trong ao nuôi............................................................................34
Bảng 3.3: Một số yếu tố môi trường các ao nuôi......................................................................................37
3.2.3. Theo dõi sự tăng trưởng, tỉ lệ sống và mật độ quần thể.................................................................41
3.2.3.1. Sự tăng trưởng về chiều dài và tốc độ tăng trưởng theo ngày của Artemia................................41
Bảng 3.4: Tăng trưởng về chiều dài (mm) của A.franciscana ở các ao..................................................42
Hình 3.3: Tăng trưởng về chiều dài (mm) của A.franciscana ở các ao .....................................................42
Bảng 3.5: Tốc độ tăng trưởng bình quân/ngày(mm/ngày) của A.franciscana..........................................43
Hình 3.4: Tốc độ tăng trưởng trung bình/ngày (mm/ngày) của Artemia..................................................43
3.2.3.2. Tỉ lệ sống......................................................................................................................................44
Bảng 3.6: Tỉ lệ sống (%) của A.franciscana ở các ao thí nghiệm...............................................................44
Hình 3.5: Tỉ lế sống (%) của A.franciscana ở các ao thí nghiệm................................................................44
3.2.3.3. Biến động mật độ quần thể..........................................................................................................46
Hình 3.6: Gia tăng mật độ quần thể trong ao nuôi thí nghiệm................................................................46
3.3. Kỹ thuật thu và bảo quản sinh khối A.franciscana...............................................................................47
3.3.1. Kỹ thuật thu sinh khối......................................................................................................................47
Bảng 37: Năng suất sinh khối của các ao thí nghiệm................................................................................48
Hình 3.7: Thu sinh khối Artemia................................................................................................................49
3.3.2. Kỹ thuật bảo quản sinh khối............................................................................................................49
Hình 3.8: Sinh khối A.franciscana chuẩn bị đem đi bảo quản....................................................................50
3.3.3. Đánh giá hiệu quả kinh tế...............................................................................................................51

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH......................................................................vi
MỞ ĐẦU...........................................................................................................1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN.............................................................................3
1.1. Đặc điểm sinh học của Artemia..................................................................................................................3
1.1.1. Hệ thống phân loại và đặc điểm phân bố..........................................................................................3
1.1.2. Hình thái ...........................................................................................................................................3
...................................................................................................................................................................3
Hình 1.1: Artemia franciscana.....................................................................................................................4
1.1.3. Đặc điểm dinh dưỡng của Artemia...................................................................................................4
1.1.4. Khả năng thích nghi với điều kiện sống của Artemia.........................................................................5
1.1.5. Đặc điểm sinh trưởng và vòng đời của Artemia................................................................................6
Hình1.2: Vòng đời phát triển của Artemia (Jumalon et al., 1982)[18].............7
1.2. Vai trò của Artemia trong nuôi trồng thủy sản........................................................................................9
1.3. Hoạt động nuôi sinh khối A.franciscana.................................................................................................11
1.4.Tình hình nghiên cứu về A.franciscana tại Việt Nam.............................................................................12
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.............................................18
2.1. Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu..........................................................................................18
2.2. Phương pháp nghiên cứu...........................................................................................................................18
2.2.1. Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu......................................................................................................18
Hình 2.1: Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu............................................................................................19
2.2.2. Phương pháp bố trí ao nuôi, thu thập và xử lý số liệu.....................................................................20
2.2.2.1. Phương pháp bố trí ao nuôi.........................................................................................................20
Hình 2.2: Sơ đồ ao thí nghiệm.........................................................................20
Hình 2.2: Sơ đồ ao thí nghiệm...................................................................................................................20
2.2.2.2.Phương pháp thu thập số liệu.......................................................................................................20
Hình 2.3: Máy đo YSI, Khúc xạ kế và nhiệt kế............................................................................................21
Hình 2.4: Vị trí thu mẫu trong ao................................................................................................22
2.2.2.3. Phương pháp xử lý số liệu............................................................................................................24
GVHD: Th.s.Nguyễn Tấn Sỹ SVTH: Phan Thành Đông
Đồ án tốt nghiệp Đại học Trang vi Chuyên ngành

4.1. Kết luận........................................................................................................................................................53
4.2. Đề xuất ý kiến..............................................................................................................................................54
GVHD: Th.s.Nguyễn Tấn Sỹ SVTH: Phan Thành Đông
Đồ án tốt nghiệp Đại học Trang vi Chuyên ngành
NTTS
DANH
MỤC
CÁC
HÌNH
ẢNH

Trang
LỜI CẢM ƠN....................................................................................................i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT..................................................................iv
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................v
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH......................................................................vi
MỞ ĐẦU...........................................................................................................1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN.............................................................................3
1.1. Đặc điểm sinh học của Artemia..................................................................................................................3
1.1.1. Hệ thống phân loại và đặc điểm phân bố..........................................................................................3
1.1.2. Hình thái ...........................................................................................................................................3
...................................................................................................................................................................3
Hình 1.1: Artemia franciscana.....................................................................................................................4
1.1.3. Đặc điểm dinh dưỡng của Artemia...................................................................................................4
1.1.4. Khả năng thích nghi với điều kiện sống của Artemia.........................................................................5
1.1.5. Đặc điểm sinh trưởng và vòng đời của Artemia................................................................................6
Hình1.2: Vòng đời phát triển của Artemia (Jumalon et al., 1982)[18].............7
1.2. Vai trò của Artemia trong nuôi trồng thủy sản........................................................................................9
1.3. Hoạt động nuôi sinh khối A.franciscana.................................................................................................11
1.4.Tình hình nghiên cứu về A.franciscana tại Việt Nam.............................................................................12

Hình 3.4: Tốc độ tăng trưởng trung bình/ngày (mm/ngày) của Artemia..................................................43
3.2.3.2. Tỉ lệ sống......................................................................................................................................44
Bảng 3.6: Tỉ lệ sống (%) của A.franciscana ở các ao thí nghiệm...............................................................44
Hình 3.5: Tỉ lế sống (%) của A.franciscana ở các ao thí nghiệm................................................................44
3.2.3.3. Biến động mật độ quần thể..........................................................................................................46
Hình 3.6: Gia tăng mật độ quần thể trong ao nuôi thí nghiệm................................................................46
3.3. Kỹ thuật thu và bảo quản sinh khối A.franciscana...............................................................................47
3.3.1. Kỹ thuật thu sinh khối......................................................................................................................47
Bảng 37: Năng suất sinh khối của các ao thí nghiệm................................................................................48
Hình 3.7: Thu sinh khối Artemia................................................................................................................49
3.3.2. Kỹ thuật bảo quản sinh khối............................................................................................................49
Hình 3.8: Sinh khối A.franciscana chuẩn bị đem đi bảo quản....................................................................50
3.3.3. Đánh giá hiệu quả kinh tế...............................................................................................................51
Bảng 3.8: Hiệu quả kinh tế trên 1ha nuôi thu sinh khối Artemia...............................................................51
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT Ý KIẾN.......................................53
4.1. Kết luận........................................................................................................................................................53
4.2. Đề xuất ý kiến..............................................................................................................................................54
GVHD: ThS.Nguyễn Tấn Sỹ SVTH: Phan Thành Đông
Đồ án tốt nghiệp Đại học Trang 1 Chuyên ngành
NTTS
MỞ
ĐẦU
Trong những năm gần đây, nuôi trồng thuỷ sản đang trở thành một
ngành kinh tế mũi nhọn trong nền kinh tế quốc dân. Đặc biệt ngành nuôi hải
sản đang ngày càng có vai trò quan trọng trong việc giải quyết nhu cầu thực
phẩm của con người, nhất là đối với các sản phẩm có nguồn gốc từ biển. Với
đà gia tăng dân số hiện nay, cũng như nhu cầu đối với thực phẩm chất lượng
cao, con người buộc phải chú ý đến nguồn lợi hải sản. Ngoài việc khai thác
giống tự nhiên, việc sản xuất giống nhân tạo là vấn đề cần thiết để cung cấp
con giống cho ngành nuôi trồng hải sản. Trong quá trình sản xuất giống nhân

franciscana trong ao đất tại Ninh Hòa-Khánh Hòa.
Nội dung đề tài:
 Kỹ thuật chuẩn bị ao nuôi và thả giống.
 Kỹ thuật chăm sóc và quản lý ao nuôi.
 Kỹ thuật thu hoạch và bảo quản sinh khối Artemia sau thu hoạch.
Ý nghĩa đề tài:
 Đề tài kết hợp với một số đề tài khác sẽ dần hoàn thiện quy trình nuôi
sinh khối Artemia franciscana tại Khánh Hòa.
Trong khoảng thời gian thực hiện đề tài, mặc dù bản thân tôi đã hết sức
cố gắng vượt qua mọi khó khăn nhưng vì một số điều kiện khách quan như
thời tiết hay điều kiện cơ sở vật chất cùng với năng lực và kiến thức có hạn
nên kết quả đề tài không tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong quý thầy,
cô và các bạn có những ý kiến đóng ghóp để đề tài được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
GVHD: ThS.Nguyễn Tấn Sỹ SVTH: Phan Thành Đông
Đồ án tốt nghiệp Đại học Trang 3 Chuyên ngành
NTTS
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. Đặc điểm sinh học của Artemia.
1.1.1. Hệ thống phân loại và đặc điểm phân bố
Artemia thuộc nhóm giáp xác có hệ thống phân loại như sau:
Giới (Kingdom): Động vật (Animalia)
Ngành(Phylum): Chân khớp (Arthropoda)
Lớp ( Class): Giáp xác (Crustacea)
Lớp phụ (Subclass): Chân mang (Branchiopoda)
Bộ (Order): Anostraca
Họ (Family): Artemiidae Grokwski, 1895
Giống (Genus): Artemia, Leach 1819
Loài (Species): Artemia franciscana Kellog, 1906[4].
Tên thường gọi: Artemia

và kết luận Artemia là loại sinh vật ăn lọc không chọn. [4],[10]
Nghiên cứu về tập tính bắt mồi và loại thức ăn của Artemia, một số tác
giả cho rằng Artemia là loại ăn lọc không chọn lựa, thức ăn của chúng là vi
tảo, mùn bả hữu cơ, vi khuẩn. Tuy nhiên kích thước của thức ăn là yếu tố giới
hạn khả năng lọc thức ăn của Artemia, chúng chỉ lọc được thức ăn có kích
thước nhỏ hơn 50µm (Sorgeloos et al., 1986). [4]
GVHD: ThS.Nguyễn Tấn Sỹ SVTH: Phan Thành Đông
Đồ án tốt nghiệp Đại học Trang 5 Chuyên ngành
NTTS
Do vậy, một số nghiên cứu về sử dụng vi tảo làm thức ăn trong nuôi
sinh khối Artemia đã được thực hiện trong những năm sau đó.
Các sinh cảnh tự nhiên có hiện diện của Artemia cho thấy sự có mặt của
chuỗi thức ăn đơn giản và rất ít thành phần giống loài tảo. Artemia thường
hiện diện ở nồng độ muối cao mà ở nồng độ muối này hiếm gặp các loài tôm,
cá dữ và các động vật cạnh tranh thức ăn khác như luân trùng, giáp xác nhỏ
ăn tảo. Ở các sinh cảnh này nhiệt độ, thức ăn, nồng độ muối là những yếu tố
chính ảnh hưởng đến mật độ quần thể Artemia hoặc ngay cả đến sự vắng mặt
tạm thời của chúng.[4]
Trong nghề nuôi Artemia trên ruộng muối nông dân thường sử dụng
phối hợp phân chuồng (chủ yếu là phân gà) kết hợp với phân hữu cơ như
Urea, NPK,… để gây màu trực tiếp trong ao nuôi Artemia hoặc gián tiếp
ngoài ao bón phân (ao nuôi tảo) trước khi cấp nước xanh vào trong ao nuôi.
Artemia có thể sử dụng trực tiếp phân gà và các phân hữu cơ khác khi bón vào
ao nuôi. Ngoài ra, khi lượng nước tảo cung cấp vào ao hàng ngày thiếu hụt
nông dân còn sử dụng cám gạo, bột đậu nành… để duy trì quần thể.[9]
1.1.4. Khả năng thích nghi với điều kiện sống của Artemia
A.franciscana cũng như các loài khác trong giống Artemia là sinh vật có
tính rộng muối, chúng sống được trong môi trường nước lợ (vài phần ngàn)
đến nước mặn bão hoà (250ppt)[20]. Tuỳ theo điều kiện môi trường mà chúng
có đặc điểm sinh trưởngvà sinh sản khác nhau.

o
C Nguyễn Thị Ngọc Anh, 2000. Đối với Artemia dòng Vĩnh
Châu-Việt Nam có đặc điểm thích nghi khá cao, đặc biệt với nhiệt độ, chúng
có thể tồn tại được ở nhiệt độ 38-41
o
C, thậm chí 42
o
C [7].
1.1.5. Đặc điểm sinh trưởng và vòng đời của Artemia
Theo Sorgeloos (1980) Artemia có vòng đời ngắn (ở điều kiện tối ưu
Artemia có thể phát triển thành con trưởng thành và tham gia sinh sản sau 7-8
ngày nuôi). Trong quần thể Artemia luôn có hai hình thức sinh sản là đẻ con
và đẻ trứng; sức sinh sản cao (trung bình 1500-2500 phôi). [19], [10]
 Sự đẻ con (Ovoviviparity): trứng thụ tinh sẽ phát triển thành ấu trùng
bơi lội tự do và được con cái phóng thích ra ngoài môi trường nước.
 Sự đẻ trứng (Oviparity): các phôi chỉ phát triển đến giai đoạn phôi vị
(gastrula) và sẽ được bao bọc bằng một lớp vỏ dày (được tiết ra từ
GVHD: ThS.Nguyễn Tấn Sỹ SVTH: Phan Thành Đông
Đồ án tốt nghiệp Đại học Trang 7 Chuyên ngành
NTTS
tuyến vỏ trong tử cung) tạo thành trứng nghỉ (cyst) hay còn gọi là sự
“tiềm sinh” (diapause) và được con cái sinh ra. [9]
Lượng ôm trứng của con cái khoảng từ 70 – 300 trứng, nếu gây nuôi trong
phòng thí nghiệm thì chỉ khoảng 30 – 40 trứng. [4]
Theo Sorgeloos và ctv.,,1980; Jumalon và ctv., 1982,… Artemia có
vòng đời phát triển như sau:
Hình1.2: Vòng đời phát triển của Artemia (Jumalon et al., 1982)[18]
Ngoài tự nhiên, Artemia đẻ trứng bào xác nổi trên mặt nước và được
sóng gió thổi giạt vào bờ. Các trứng nghỉ này ngưng hoạt động trao đổi chất
và ngưng phát triển khi được giữ khô. Nếu cho vào nước biển, trứng bào xác

hai mắt kép, ống tiêu hóa thẳng, anten cảm giác và 11 đôi chân ngực. Con đực
có đôi gai giao cấu ở phần sau của vùng ngực. Đối với con cái rất dễ nhận
dạng nhờ vào túi ấp hoặc tử cung nằm ngay sau đôi chân ngực thứ 11.
Tuổi thọ trung bình của cá thể Artemia trong các ao nuôi ở ruộng muối
khoảng 40-60 ngày tùy thuộc điều kiện môi trường [3]. Tuy nhiên, quần thể
GVHD: ThS.Nguyễn Tấn Sỹ SVTH: Phan Thành Đông
Đồ án tốt nghiệp Đại học Trang 9 Chuyên ngành
NTTS
Artemia trong ruộng muối vẫn tiếp tục duy trì ngay cả trong mùa mưa khi độ
mặn trong ao nuôi giảm thấp (60ppt) nếu ruộng nuôi không bị địch hại (tôm,
cá, copepoda...) tấn công và vẫn được cung cấp đầy đủ thức ăn [15]. Vì thế
nên có thể kéo dài vụ nuôi nếu dự trữ đủ nguồn nước mặn trong hệ thống ao
chứa hoặc khi độ mặn giảm thấp đến 60ppt thì phải quản lý tốt hệ thống ao
nuôi kiểm soát và khống chế sự phát triển của các địch hại của Artemia. [10]
1.2. Vai trò của Artemia trong nuôi trồng thủy sản
Artemia được biết đến vào những năm đầu thập niên 30 khi người ta
phát hiện ra chúng là loài thức ăn sống có giá trị dinh dưỡng cao cho việc
ương giống các loại thuỷ sản như tôm cá, động vật thân mềm. Seale (1930) và
Rollefeson (1939) đã khám phá ra ấu trùng Nauplius của Artemia là một loại
thức ăn lý tưởng cho ấu trùng tôm cá.[7]Artemia có thể đáp ứng rất tốt nhu
cầu dinh dưỡng cho giai đoạn ấu trùng của phần lớn các loại tôm cá.
Hiện nay các trại sản xuất giống, ấu trùng Artemia được sử dụng rộng
rãi nhất bởi những lý do sau. [5]
 Giá trị dinh dưỡng cao (protein, acid béo không no HUFA cao).
 Sẵn có trên thị trường dưới dạng trứng bào xác (còn gọi là cyst).
 Không phụ thuộc mùa vụ, thời tiết và có thể thu với số lượng lớn
(trứng bào xác nở sau 24giờ tính từ khi ấp).
 Có thể khống chế được bệnh cho ấu trùng nuôi (xử lý ấu trùng
Artemia trước khi cho ăn hoặc sử dụng chúng như một bao sinh
học để chứa các chất dinh dưỡng đặc biệt là thuốc phòng trị bệnh

khối Artemia. [5]
Trong nuôi Artemia thu sinh khối thì Artemia trưởng thành được quan
tâm nhiều hơn do kích thước lớn hơn 20 lần và khối lượng nặng hơn 500 lần
GVHD: ThS.Nguyễn Tấn Sỹ SVTH: Phan Thành Đông
Đồ án tốt nghiệp Đại học Trang 11 Chuyên ngành
NTTS
so với ấu trùng Artemia mới nở. Đồng thời thành phần dinh dưỡng của
Artemia trưởng thành chứa đầy đủ các acid amine cần thiết như: Histidine,
Methionine, Phenylalanine và Threonine mà ở ấu trùng nauplius không có
đầy đủ.[5]
Hiện nay việc sử dụng sinh khối Artemia vẫn chưa được chấp nhận ở
mức độ công nghiệp do hạn chế về tính thời vụ và số lượng sinh khối tươi
cũng như sinh khối đông lạnh, chi phí sản xuất cao, chất lượng biến động. Ở
Việt Nam, mức độ sử dụng sinh khối vẫn chỉ ở mức độ thí nghiệm và thử
nghiệm là thức ăn cho ấu trùng tôm càng xanh, tôm cua biển và cá cảnh ở
dưới dạng tươi sống, đông lạnh và thức ăn chế biến. [1]
1.3. Hoạt động nuôi sinh khối A.franciscana.
Artemia được sử dụng làm thức ăn để ương nuôi ấu trùng các động vật
thủy sản trên thế giới bắt đầu từ những năm 1930. Trong những năm 1940 hầu
hết lượng trứng bào xác của Artemia có trên thị trường đều được thu vớt từ
các hồ nước mặn tự nhiên. Vào đầu những năm 1950, do Artemia có giá trị
cao nên ngành sản xuất trứng bào xác Artemia được thiết lập và trứng Artemia
đã được thương mại hóa trên thị trường thế giới. [7]
Trong giai đoạn gần đây nghề nuôi tôm, cá biển ở nhiều nước trên thế
giới phát triển mạnh (Thái lan, Trung Quốc, philippin…) nên nhu cầu trứng
bào xác và sinh khối Artemia ngày càng tăng. Do đó nhiều quốc gia bắt đầu
quan tâm đến nuôi sinh khối Artemia. [10]
Sorgeloos (1975) nuôi sinh khối trong các thể tích từ 1-20 L, trong môi
trường nước biển tự nhiên, nồng độ muối 35ppt, pH từ 8-8.5, nhiệt độ 28
o

rãi trên thị trường thế giới.
1.4.Tình hình nghiên cứu về A.franciscana tại Việt Nam
Artemia không phân bố tự nhiên ở Việt Nam, nhưng do giá trị dinh
dưỡng cao và là loại thức ăn không thế thiếu được trong sản xuất thủy sản nên
được nhiều đơn vị nghiên cứu trong nước quan tâm đến. Năm 1982, Artemia
được du nhập vào Việt Nam thông qua bước đầu nuôi ở Nha Trang từ dòng
San Francisco Bay, Mỹ. [8]
Năm 1984, trường Đại học Cần Thơ tiến hành thí nghiệm nuôi Artemia
thu trứng bào xác ở vùng ven biển Vĩnh Châu (Sóc Trăng) và Bạc Liêu. Đến
GVHD: ThS.Nguyễn Tấn Sỹ SVTH: Phan Thành Đông
Đồ án tốt nghiệp Đại học Trang 13 Chuyên ngành
NTTS
năm 1990, đối tượng này được triển khai sản xuất đại trà cho các hộ diêm dân
và trở thành hai vùng trọng điểm cung cấp trứng bào xác Artemia có chất
lượng cao cho thị trường trong và ngoài nước. [3]
Bắt đầu từ năm 1990 trở đi đã có một số thí nghiệm nuôi sinh khối
Artemia được thực hiện như sau:
Nguyễn Thị Thảo, 1990 và Ngô Thị Thu Thảo, 1992 đã nghiên cứu ảnh
hưởng của các loại thức ăn khác nhau đến năng suất sinh khối Artemia, kết
quả thu được sau 3 tháng nuôi ở nghiệm thức nước xanh có bón phân gà và bổ
sung cám gạo đạt năng suất (2,6 tấn/ha) cao hơn nghiệm thức chỉ cấp nước
xanh (2 tấn/ha). Tuy nhiên nghiên cứu này chưa quan tâm đến thành phần loài
và mật độ tảo trong nuồn nước xanh cấp cho hệ thống nuôi thí nghiệm. [11]
Vũ Dũng, 1991 tiến hành nghiên cứu xây dựng quy trình nuôi Artemia
ở đồng muối Ninh Hải, Cà Ná. Tác giả đã nuôi 7 dòng khác nhau trong bể
kính 30L với thức ăn là tảo, kiểm tra các chỉ tiêu sinh học, chọn ra dòng tốt
nhất đem ra nuôi ở ruộng muối. Kết quả nghiên cứu cho thấy dòng San
Francisco Bay, USA (A. franciscana) có kích thước Cyst và nauplius nhỏ,
thành thục sớm, sức sinh sản cao, thích hợp với điều kiện nuôi ở miền trung.
Độ muối trên dưới 80ppt kích thích dòng Artemia đẻ con, độ muối từ 80-

Nguyễn Thị Ngọc Anh và ctv., (1997) ; Nghiên cứu ảnh hưởng của mức
nước trong ao nuôi khác nhau đến năng suất sinh khối: ao sâu được duy trì
mức nước trung bình 60cm đạt 8 tấn/ha/vụ, trong khi đó ao nông với mức
nước 30 cm chỉ đạt 5 tấn/ha/vụ[1].
Nguyễn Thị Ngọc Anh ctv., 1997; Nghiên cứu ảnh hưởng của chu kỳ
nuôi đến năng suất sinh khối (nuôi một chu kỳ là chỉ thả giống một lần và
nuôi liên tục cho đến khi kết thúc vụ nuôi và nhiều chu kỳ là thả giống mới
sau mỗi đợt nuôi. Mỗi chu kỳ nuôi khoảng 6 tuần, và mội vụ nuôi khoảng 3
chu kỳ) năng suất sinh khối thu được ở nghiệm thức nuôi 1 chu kỳ và nhiều
chu kỳ là 2,3 và 3,8 tấn/ha/vụ, theo thứ tự. [1]
Ngô Thị Thu Thảo và Vũ Đỗ Quỳnh (1997) đã nghiên cứu ảnh hưởng
của việc giảm các mức thức ăn khác nhau đến tuổi thọ và sức sinh sản của
A.franciscana. Kết quả nghiên cứu cho thấy việc giảm mức thức ăn có ảnh
hưởng đến khả năng sinh sản nhưng không ảnh hưởng đến tuổi thọ của con
cái ở A.franciscana. Quá trình theo dõi các thông số sinh sản cho thấy: tổng số
phôi/con cái, số phôi/lứa đẻ, số phôi/ngày đẻ, số lứa đẻ giảm cùng với việc
giảm mức thức ăn.[12]
GVHD: ThS.Nguyễn Tấn Sỹ SVTH: Phan Thành Đông
Đồ án tốt nghiệp Đại học Trang 15 Chuyên ngành
NTTS
Nguyễn Ngọc Lâm và Vũ Đỗ Quỳnh đã nghiên cứu cấu trúc sinh sản
của Artemia trong điều kiện tự nhiên đồng muối Cam Ranh. Kết quả nghiên
cứu cho thấy độ mặn có ảnh hưởng rất lớn đến sức sinh sản của Artemia. Khi
độ mặn giảm sản lượng trứng bào xác giảm dần, và mật độ quần thể cái tham
gia sinh sản thấp, sức sinh sản kém[8]. Tuy nhiên nghiên cứu chưa xác định
rõ độ mặn tối ưu để đạt sản lượng sinh khối và trứng bào xác cao nhất.
Năm 1999, Trương Sỹ Kỳ và Nguyễn Tấn Sỹ đã nuôi sinh khối
A. francisccana trong ao đất tại Đồng Bò – Nha Trang làm thức ăn cho cá
Ngựa đen. Mật độ cấy giống 100 con/lít, diện tích ao 300m
2

thống ngoài trời và ở thể tích 15 m
3
trong hệ thống ao nổi được lót nilon; sau 7
ngày mật độ tảo có thể đạt 2,2 –2,5 triệu tb/mL. Tuy nhiên những khó khăn
gặp phải là điều kiện nhiệt độ biến động lớn và hiện tượng nhiễm tạp (Ciliate,
Navicula, Tetraselmis). Ngoài ra, khi nâng thể tích nuôi tảo lên thì vấn đề sục
khí cũng cần được quan tâm vì liên quan đến sự xáo trộn các chất dinh dưỡng
cũng như hạn chế hiện tượng lắng kết trong quá trình nuôi.[4]
Huỳnh Văn Tới và ctv., (2006) đã nghiên cứu ảnh hưởng của tảo
Chaetoceros sp. lên chất lượng sinh khối Artemia. Kết quả nghiên cứu cho
thấy có sự vượt trội về tỉ lệ sống và các chỉ tiêu sinh sản của nghiệm thức nuôi
bằng tảo thuần Chaetoceros sp. so với nghiệm thức nuôi bằng tảo tự nhiên.
Hàm lượng acid béo, đặc biệt là lượng HUFA ở nghiệm thức trên cao hơn
nghiệm thức nuôi bằng tảo tạp gấp 3,7 lần. [4]
Tuy nhiên thí nghiệm này chỉ mới thí nghiệm trong bể nuôi cá cảnh ở
thể tích nhỏ. Khi nuôi sinh khối Artemia ở thể tích lớn thì ảnh hưởng của mỗi
loại tảo lên chất lượng sinh khối Artemia phụ thuộc vào ưu thế của loại tảo
mong muốn, thành phần loại tảo tạp trong ao,…
Nguyễn Tấn Sỹ và ctv., (2009) thử nghiệm nuôi sinh khối và thu trứng
bào xác A.franciscana trong ao đất ở khu ruộng muối Cam Ranh-Khánh Hòa.
Kết quả đạt được là có thể gây màu nước trực tiếp trong ao nuôi bằng phân vô
GVHD: ThS.Nguyễn Tấn Sỹ SVTH: Phan Thành Đông
Đồ án tốt nghiệp Đại học Trang 17 Chuyên ngành
NTTS
cơ kết hợp với phân hữu cơ; nuôi sinh khối và thu trứng A.franciscana ở độ
mặn 90ppt và mật độ thả 100 nau/L cho năng suất sinh khối và trứng cao
nhất.[10]
Sinh khối Artemia có giá trị dinh dưỡng rất cao, đặc biệt là sinh khối
Artemia trưởng thành và tiền trưởng thành có giá trị dinh dưỡng cao hơn so
với giai đoạn ấu trùng [5]. Với đặc điểm dinh dưỡng của Artemia và những lợi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status