thử nghiệm nuôi sản xuất sinh khối saccharomyces carlsbergensis bằng môi trường tự nhiên - Pdf 22



1

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành Đề tài này
Trước hết tôi xin gửi lời cám ơn chân thành tới Ban Giám hiệu - Trường
Đại học Nha Trang, Phòng Khoa học Công nghệ và Hợp tác Quốc tế, Ban Chủ
nhiệm Khoa Chế biến, Lãnh đạo Viện Công nghệ Sinh học và Môi trường đã tạo
điều kiện về kinh phí và cơ sở vật chất cho tôi thực hiện đề tài này.
Sự biết ơn sâu sắc nhất tôi xin được giành cho thầy: TS. Vũ Ngọc Bội -
Phó giám đốc - Viện Công nghệ Sinh học và Môi trường, Trường Đại học
Nha Trang và Cử nhân Ngô Anh Tiến đã tận tình hướng dẫn và động viên tôi
trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Xin cám ơn: TS. Nguyễn Anh Tuấn - Trưởng khoa Chế biến, GS.TS.
Trần Thị Luyến, PGS.TS. Lương Đức Phẩm - Viện Công nghệ Sinh học Việt
Nam, PGS.TS. Ngô Đăng Nghĩa – Giám đốc Viện Công nghệ Sinh học và
Môi trường và các thầy cô phản biện đã cho tôi những lời khuyên quí báu để
công trình nghiên cứu được hoàn thành có chất lượng.
Đặc biệt xin được ghi nhớ tình cảm, sự giúp đỡ của: cô Ths. Khúc Thị
An, các quý thầy cô giáo phòng Thí nghiệm Hóa sinh – Vi sinh, phòng Thí
nghiệm Công nghệ Chế biến - Khoa Chế biến và Viện Công nghệ Sinh học -
Trường Đại học Nha Trang, gia đình và bạn bè luôn luôn chia sẻ cùng tôi
trong quá trình nghiên cứu.

Sinh viên
Bùi Thị Phượng


2.3.1. Các phương pháp phân tích vi sinh vật 22
2.3.2. Các phương pháp nuôi cấy nấm men 23
3

2.3.2.1. Chuẩn bị môi trường nuôi cấy 23
2.3.2.2. Phương pháp hoạt hóa S.carlsbergensis từ đông khô 25
2.3.2.3. Thí nghiệm xác định điều kiện thích hợp cho quá trình hoạt hóa S.carlsbergensis
bằng môi trường Hansen 28
2.3.2.4. Thí nghiệm xác định điều kiện nuôi cấy tăng sinh khối bằng MTTN 29
2.3.2.5. Phương pháp giữ giống và cấy chuyền 33
2.3.2.6. Phương pháp nhân giống, lên men và thu sinh khối 35
2.4. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH 36
2.5. CÁC DỤNG CỤ THIẾT BỊ VÀ HÓA CHẤT CHỦ YẾU SỬ DỤNG TRONG ĐỀ
TÀI 36
2.5.1. Các dụng cụ thiết bị chủ yếu 36
2.5.2. Các loại hóa chất 36
2.6. Phương pháp xử lý số liệu 36
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 37
3.1. XÁC ĐỊNH ĐIỀU KIỆN THÍCH HỢP CHO HOẠT HÓA S.CARLSBERGENSIS
BẰNG MÔI TRƯỜNG HANSEN 37
3.1.1. Xác định thời gian hoạt hóa cho S.carlsbergensis 37
3.1.2. Xác định pH thích hợp cho hoạt động của S.carlsbergensis 38
3.1.3. Xác định nhiệt độ thích hợp cho hoạt động của S.carlsbergensis 39
3.2. XÁC ĐỊNH CÁC ĐIỀU KIỆN THÍCH HỢP CHO QUÁ TRÌNH NUÔI TĂNG SINH
KHỐI BẰNG MTTN 40
3.2.1. Xác định môi trường nuôi tăng sinh S.carlsbergensis 40
3.2.2. Xác định tỷ lệ cơ chất pha MT6 cho nuôi tăng sinh S.carlsbergensis 41
5

DANH MỤC CÁC BẢNG
STT TÊN BẢNG TRANG
1 Bảng 1.1. Thành phần hóa học của nấm men 7

2 Bảng 1.2. Hàm lượng amino acid trong đậu tương tách dầu 16

3 Bảng 1.3. Thành phần acid béo trong chất béo đậu tương 17

4 Bảng 1.4. Hàm lượng chất vô cơ trong đậu tương 17

5 Bảng 1.5. Hàm lượng vitamin trong đậu tương 18

6 Bảng 1.6. Bảng hàm lượng các chất dinh dưỡng trong cải bắp 21

7 Bảng 3.1. Một số chỉ tiêu chất lượng của men sau sấy 48

8 Bảng 3.2. Bảng hàm lượng protein hòa tan của S.carlsbergensis 53

9 Bảng 3.3. Bảng biểu hiện lượng sinh khối thu hồi của
S.carlsbergensis

41
10 Hình 3.6. Sự biến đổi mật độ quang dịch nuôi theo tỷ lệ đường saccharose 42
11 Hình 3.7. Sự biến đổi mật độ quang dịch nuôi theo tỷ lệ cao nấm men bổ sung 43
12 Hình 3.8. Sự biến đổi mật độ quang dịch nuôi theo hàm lượng MgSO
4
bổ sung 44
13 Hình 3.9. Sự biến đổi mật độ quang dịch nuôi theo hàm lượng K
2
HPO
4
bổ sung 45
14 Hình 3.10. Sự biến đổi mật độ quang dịch nuôi theo thời gian nuôi cấy 47
15 Hình 3.11. Sự biến đổi mật độ quang dịch nuôi theo pH của môi trường nuôi 48
16 Hình 3.12. Hình ảnh
Saccharomyces carlsbergensis
nhuộm tiêu bản sống nuôi trên
môi trường Hansen
52
17 Hình 3.13. Hình ảnh
Saccharomyces carlsbergensis
nhuộm tiêu bản sống nuôi trên
môi trường nghiên cứu
52

7

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
1

MỞ ĐẦU
Nấm men là một trong số những vi sinh vật dùng trong sản xuất sinh khối
protein (SCP – Single cell protein) do tế bào rất giàu protein và có khả năng sinh
trưởng phát triển nhanh, dễ tách thu sinh khối sau khi nuôi sinh khối. Việc nuôi sinh
khối vi sinh vật nói chung và nấm men nói riêng hiện nay thường dùng bằng môi
trường nuôi nhân tạo hoặc một số nguyên liệu thông thường như rỉ đường, bã
rượu…Để góp tìm hiểu khả năng sử dụng môi trường tự nhiên trong việc nuôi sản
xuất sinh khối nấm men để sản xuất sinh khối nấm men dùng trong chăn nuôi chúng
tôi tiến hành: “Thử nghiệm nuôi sản xuất sinh khối Saccharomyces carlsbergensis
bằng môi trường tự nhiên”.
Nội dung của đề tài
1) Nghiên cứu tìm các điều kiện thích hợp cho quá trình hoạt hóa chủng
S.carlsbergensis.
2) Xác định các điều kiện thích hợp cho quá trình nuôi để thu nhận sinh khối
nấm men S.carlsbergensis bằng môi trường tự nhiên.
3) Thu nhận sinh khối nấm men và đánh giá sơ bộ sinh khối thu nhận.
Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần làm phong phú thêm về môi trường
nuôi cấy vi sinh vật để thu hồi sinh khối nói riêng và cho việc ứng dụng nuôi sinh
khối nấm men (S.carlsbergensis) nói riêng. Từ đó thu nhận sinh khối nấm men để

Tế bào nấm men S.carlsbergensis thường có kích thước rất lớn gấp từ 5
÷
10
lần tế bào vi khuẩn.
Kích thước trung bình 3

+ Chiều dài: 9
÷
10
µ
m
+ Chiều rộng: 2
÷
7
µ
m
Kích thước cũng thay đổi, không đồng đều ở các ở các lứa tuổi khác nhau và
điều kiện nuôi cấy khác nhau.
− Tế bào nấm men có thành phần và cấu tạo phức tạp. Tế bào nấm men
S.carlsbergensis cũng như nhiều loại tế bào nấm men khác được cấu tạo chủ yếu từ
các phần cơ bản như sau:

Nhân của tế bào nấm men có vỏ màng, hạch nhân (thể nhiễm sắc – karyokon)
và chất nhân (karyoplasma). Vỏ nhân tham gia vào điều hòa các quy trình trong
nhân bằng cách thay đổi tính thấm và thông báo trực tiếp giữa nhân với môi trường
bên ngoài, cũng như giữa nhân với tế bào chất.
Đường kính của nhân tế bào nấm men vào khoảng 2
µ
m. Phần lớn nhân có
dạng hình cầu hoặc elip. Sự phân bố của chúng trong nội bào có thể thay đổi trong
suốt quá trình sống của tế bào. Kính thước nhân của tế bào nấm men không đồng
nhất ở các trạng thái sinh lý khác nhau. Ở tế bào nấm men đang sinh trưởng nhân rất
giàu acid nucleic và vùng sinh sản được hoạt hóa (nơi sẽ mọc chồi hoặc phân cắt tế
bào).
Thành phần hóa học cơ bản của nhân là acid dezoxinucleic (AND) có vai trò
truyền thông tin từ thế hệ này sang thế hệ khác. Nhân còn có protein nhưng không
liên kết với các acid nucleic. Quá trình sinh tổng hợp protein và đặc điểm các
protein này được tiến hành theo lệnh của AND nhờ các acid ribonucleic truyền đạt
và vận chuyển (mARN và tARN). Hàm lượng AND trong tế bào bất kỳ là ổn định
nghiêm ngặt và không phụ thuộc vào các điều kiện của môi trường bên ngoài, vào
dinh dưỡng cũng như các yếu tố khác.
5

Ty thể (Mitochondria hay Chondrixom)
Ty thể có dạng hạt nhỏ, dạng que hoặc dạng sợi mảnh phân bố đều trong tế
bào chất ở khoảng giữa vỏ tế bào và không bào. Chiều dài của sợi ty thể là 0,2
÷

7,5

thường lớn hơn khi ở tế bào trẻ. Tuy nhiên, ở một thời điểm của vòng đời khi nẩy
chồi mới bắt đầu thì hình như không bào được chia thành nhiều không bào nhỏ và 6

một số trong đó được chuyển sang tế bào con. Sau đó các không bào còn lại có xu
hướng tái hợp thành một không bào duy nhất.
1.1.2. Đặc tính sinh lý tế bào nấm men
* Sự sinh sản của nấm men S.carlsbergensis: hầu hết các tế bào nấm men
S.carlsbergensis khi quan sát thì nảy chồi đứng riêng lẻ hoặc cặp đôi. Các tế bào
mẹ không chuyển trực tiếp các vật liệu vỏ sang tế bào con, mà ở chỗ các mấu chồi
sẽ tổng hợp các vật liệu vỏ tế bào và tích tụ ở đây để chuyển sang cho tế bào con.
Chỗ mấu chồi là các sẹo thường ở đầu cong nhất của tế bào. Khi chồi non tách khỏi
tế bào mẹ để sống độc lập thì nơi tách đó trên tế bào mẹ tạo thành một vết sẹo. Vết
sẹo này sẽ không có khả năng tạo ra chồi mới. Cứ như vậy tế bào mẹ sẽ chuyển
thành tế bào già theo thời gian.

Hình 1.3. Phương thức sinh sản của tế bào nấm men [17]
* Thành phần hóa học của tế bào nấm men [8]
Thành phần sinh khối khô của tế bào nấm men nhìn chung bao gồm:
− Nước: 75
÷
85%
− Chất khô: 15
÷
25%. Trong đó chất khoáng chiếm 2
÷
14% hàm lượng
chất khô.

÷
0.2
Các nguyên tố vi lượng (mg/kg)
Sắt 90
÷
350
Đồng 20
÷
135
Kẽm 100
÷
160
Mo 15
÷
65

• Protein: nấm men có hàm lượng protein nguyên liệu trung bình khoảng
50% (tính theo chất khô) và khảng 45% protein hoàn chỉnh. Protein của nấm men
chứa không ít hơn 20 amino acid và có tất cả các amino acid không thay thế.
• Chất béo: chất béo trong tế bào nấm men có các acid oleic, linoelic,
palmitric. Trong chất béo có tới 30
÷
40% phosphatit.
• Tro: trong tro nấm men thấy có các oxyt sau đây (%): P
2
O
5
khoảng
25
÷

dinh dưỡng cacbon; nguồn nitơ dinh dưỡng; các nguồn khoáng đa lượng, trung
lượng và vi lượng; nguồn các chất sinh trưởng.
− Dinh dưỡng cacbon
Nấm men S.carlsbergensis không có enzyme polyhydrolase trong đó có
amylase và cellulose. Vì vậy, S.carlsbergensis không sử dụng được trực tiếp tinh
bột cũng như cellulose. Nên nguồn cacbon dinh dưỡng chủ yếu là các loại đường
như: mật rỉ đường, saccharose, maltose, glucose…
− Dinh dưỡng nitơ
Nguồn nitơ cần thiết cho tổng hợp các cấu tử chứa nitơ của tế bào là các hợp
chất hữu cơ hoặc vô cơ. Nấm men S.carlsbergensis không có men ngoại bào để
phân giải protein, nên phải cung cấp nitơ ở dạng hòa tan, có thể là đạm hữu cơ hoặc
vô cơ. Đạm hữu cơ thường dùng là amino acid, pepton, amid từ dịch thủy phân các
loại khô dầu (đậu tương, lạc, bông, hướng dương) và thịt, cá, nước chiết nấm men
và cao men, nước chiết ngô và cao ngô…Đạm vô cơ là các muối amon khử nitrat,
sulfat…
− Các các nguồn khoáng đa lượng, trung lượng và vi lượng.
Chất khoáng có ảnh hưởng to lớn đến hoạt động sống của nấm men
+ Phospho: có trong thành phần nucleoprotein, polyphosphat của nhiều
enzyme của sản phẩm trung gian của quá trình lên men rượu, chúng tạo ra liên kết
có năng lượng lớn. Nồng độ các nguồn phospho quá cao cũng làm cho vi sinh vật
phát triển kém và giảm hiệu suất sinh tổng hợp. Trong phòng thí nghiệm vi sinh
người ta thường dùng muối KH
2
PO
4
và K
2
HPO
4
làm nguồn P và K.

cũng được thải ra theo con đường này.
− Hấp thu chủ động: các thành phần dinh dưỡng không có khả năng xâm
nhập vào tế bào theo con đường thứ nhất thì lập tức có hệ permease hoạt hóa.
Permease là một protein hoạt động, chúng liên kết với chất dinh dưỡng tạo thành
hợp chất và hợp chất này chui qua thành tế bào trong, tại đây chúng lại tách ra và
permease lại tiếp tục vận chuyển tiếp.
* Quá trình sinh trưởng và phát triển
Trong quá trình nuôi cấy, trong điều kiện dinh dưỡng đầy đủ, tế bào nấm
men S.carlsbergensis tăng nhanh về kích thước và đồng thời sinh khối được tích lũy
nhiều cho đến khi cơ chất dinh dưỡng cần thiết ở trong môi trường giảm tới mức
thấp nhất. Khi đó sinh trưởng phát triển của chúng chậm dần và ngừng hẳn.
Để xác định số lượng tế bào nấm men phát triển theo thời gian hiện nay
người ta dùng nhiều phương pháp khác nhau như: 10
+ Xác định số lượng tế bào bằng phương pháp đếm trực tiếp trên kính hiển vi
hay gián tiếp trên mặt thạch.
+ Đo độ đục của tế bào trong dung dịch nuôi cấy…
Quá trình sinh trưởng của nấm men trong dịch lên men tĩnh có thể chia làm 5
giai đoạn: Hình 1.4. Quá trình sinh trưởng và phát triển của nấm men
• Giai đoạn tiềm phát: giai đoạn này tế bào làm quen với môi trường, sinh
khối chưa tăng nhiều.
• Giai đoạn logarit: đây là giai đoạn phát triển rất nhanh, sinh khối tăng ào

2
O + 674 cal
Hô hấp kị khí:
C
6
H
12
O
6
2CH
3
CH
2
OH + 2CO
2
+ 33 cal
* Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sống của nấm men
Các yếu tố ảnh hưởng ở đây là: nhiệt độ, oxy hòa tan hay độ hiếu khí, pH môi
trường, thời gian nuôi, thành phần môi trường, các sản phẩm tạo ra trong môi
trường nuôi và các điều kiện khác của môi trường nuôi cấy.
• Nhiệt độ
Một trong những nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến hoạt tính của nấm
men là nhiệt độ. Đối với sinh trưởng nấm men S.carlsbergensis nhiệt độ tối thích
vào khoảng 24
÷
36
0
C. Khi nhiệt độ thấp thì sinh trưởng kém.
• Oxy hòa tan – độ hiếu khí
Độ hiếu khí được thể hiện bằng lượng oxy hòa tan trong môi trường, đơn vị

một protein thuần khiết mà là các tế bào đã được xử lý thuộc nhiều loại vi sinh vật
khác nhau, cả đơn bào lẫn đa bào, bao gồm vi khuẩn, nấm men, nấm sợi và tảo.
• So với sản xuất các protein truyền thống, sản xuất SCP có những ưu
thế sau:
− Tốc độ sản xuất cao
− Hàm lượng protein cao (30
÷
80% tính theo trọng lượng khô)
− Có thể dùng các nguồn cacbon khác nhau
− Các chủng có năng suất cao và thành phần tốt: dễ kiếm, dễ chọn
− Diện tích sử dụng không lớn, cho sản lượng cao
− Không phụ thuộc vào mùa vụ, khí hậu
• Các bước của một quá trình sản xuất SCP bao gồm:
− Chuẩn bị nguồn cacbon
− Chuẩn bị môi trường thích hợp chứa nguồn cacbon và các nguồn nitơ,
photpho, và các chất dinh dưỡng khác
− Ngăn ngừa sự nhiễm tạp môi trường hoặc thiết bị sản xuất
− Cấy vi sinh vật mong muốn
− Tách sinh khối tế bào vi sinh vật khỏi môi trường nuôi cấy
− Xử lý để thu được sinh khối tinh
Trong đó cần chú ý những vấn đề sau:
Nuôi cấy: lên men diễn ra dưới điều kiện vô trùng hoặc điều kiện sạch cần
phải có các biện pháp để trách tạp nhiễm ở các điểm sau: 13
− Môi trường, thiết bị: đun nóng hoặc lọc các thành phần môi trường và
khử trùng các thiết bị lên men.
− Thông khí (các quá trình sản xuất SCP cần thông khí mạnh).
− Hệ thống làm lạnh (loại bỏ nhiệt sinh ra trong quá trình sinh vật phát

bào vi sinh vật, kể cả sinh khối tảo, đã sấy khô và chết, giàu protein, vitamin nhóm
B và khoáng chất. Nguồn sinh khối này được gọi là protein đơn bào.
− Thu sinh khối nấm men là những tế bào sống để sản xuất bánh men –
men bánh mỳ, bột nở làm bánh gato, sinh khối vi khuẩn lactic sống có hoạt tính
enzemy tiêu hóa để sản xuất các thuốc trợ tiê hóa như biolactovin, men tiêu hóa
− Thu sinh khối cố định làm phân bón vi sinh: các loại phân bón vi sinh
với vi khuẩn sống tự do trong đất và sống cộng sinh với cây họ đậu, hoặc các nhóm
vi khuẩn khác có hoạt tính chuyển hóa phophot không tan thành dạng tan dùng làm
phân bón
− Thu sinh khối vi khuẩn có độc tố đối với các loại sâu thân mềm phá hoại
rau màu hoặc các chế phẩm vi nấm có khả năng diệt sâu mềm, sâu róm, mối để
sản xuất thuốc trừ sâu vi sinh.
− Thu sinh khối vi sinh vật có hệ enzyme phân giải các chất hữu cơ kể cả
thuốc trừ sâu và hydrocacbua ; để sản xuất các chế phẩm vi sinh xử lý nước thải và
ô nhiễm trong bảo vệ môi trường.
Sản xuất sinh khối nấm men
Sinh khối nấm men cũng được nuôi để bổ sung vào thức ăn chăn nuôi do sinh
khối nấm men giàu nguồn protein – vitamin. Sản phẩm này thường được gọi là men
gia súc hay men thức ăn chăn nuôi hoặc còn gọi là nguồn protein đơn bào (SCP).
Sinh khối nấm men của loại nấm men Saccharomyces còn sống, có khả năng lên
men rượu được dùng thêm vào thức ăn tươi cho heo (rau, cám, bã rượu gạo ) để ủ
thức ăn với mục đích tạo hương thơm và có thể làm cho thức ăn dễ tiêu hóa hơn.
Sản xuất protein nấm men được tiến hành từ đầu thế kỷ XX ở Đức (Del Bruck,
1916) với phương pháp nuôi Candida utilis trên rỉ đường, sau đó năm 1936 được 15
tiến hành sản xuất lớn trên cơ sở nuôi trong dịch kiềm sulfit – dịch thải của công
nghiệp cellulose, ở Mỹ năm 1946 mới sản xuất sinh khối nấm men và đến nay nhiều
nước trên thế giới đã tổ chức sản xuất loại sản phẩm này dùng chủ yếu cho chăn

0
C.
Sấy trống quay: gồm có hai dãy ống trụ hình trống, dưới mỗi dãy là các máng.
Huyền phù nấm men được đưa vào dãy máng bám vào trống thành màng mỏng khi
hai trống xoay tròn ngược chiều nhau (6
÷
8 vòng/phút). Hơi nóng được đưa vào
bên trong trống và phần dưới trụ trống ngập vào huyền phù men (mỗi vòng ngập
khoảng 8
÷
10 giây), như vậy men được sấy đến độ ẩm không quá 10%. Phía trên
trống lắp 1 lưỡi dao mỏng để gạt men khô. Men khô đưa đi đóng bao.

16
1.3. GIỚI THIỆU MỘT SỐ NGUYÊN LIỆU TỰ NHIÊN DÙNG LÀM
MÔI TRƯỜNG NUÔI CẤY TĂNG SINH S.CARLSBERGENSIS
Các nguyên liệu tự nhiên dùng để pha môi trường dịch thể để nuôi cấy nấm
men S.carlsbergensis là: bột đậu tương được xay từ đậu tương, bột cám gạo xay ra
từ thóc, khoai tây, bắp cải, bột ngô xay từ hạt ngô vàng, giá đậu xanh. Chọn các
nguyên liệu này làm môi trường nuôi cấy S.carlsbergensis vì chúng rất giàu dinh
dưỡng cung cấp cho S.carlsbergensis tăng sinh cụ thể:
1.3.1. Đậu tương [9]
Chọn đậu tương làm môi trường nuôi cấy do thành phần các chất dinh dưỡng
trong đậu tương (g/100g) là: nước: 8, protein: 40.9, chất béo: 18.5, tro: 4.8.
• Protein: protein trong đậu tương khoảng 40%. Giá trị protein đậu tương
rất cao với 86
÷


Acid béo Loại Tỷ lệ (%)
Acid msyristic Acid béo no < 0.5
Acid palmic Acid béo no 7
÷
12
Acid stearic Acid béo no 2
÷
5.5
Acid arachic Acid béo no < 1.0
Acid behenic Acid béo no < 0.5
Acid palmitoleic Acid béo không no < 0.5
Acid oleic Acid béo không no 20
÷
50
Acid linonic Acid béo không no 35
÷
60
Acid linolenic Acid béo không no 2
÷
13
Acid arachidonic Acid béo không no < 1.0
Nguyên tố Tỷ lệ (%) Nguyên tố Tỷ lệ (%)
Kali 1.67 Chlor 0.02

C 2.1
E 20
Caroten 0.08

Với các chất dinh dưỡng trên thì có thể chọn đậu tương làm môi trường nuôi
cấy vi sinh.
1.3.2. Cám gạo
Cám được sản xuất từ hạt thóc (hạt lúa) xay ra.
Chọn cám làm môi trường nuôi cấy vì cám có những tính chất sau:
Hạt lúa gồm [5]:
− Vỏ trấu: 19
÷
21% cấu tạo từ cellulose kết chặt lại nhờ chất khoáng
lignin.
− Vỏ quả: 5
÷
6% khối lượng hạt, trong thành phần vỏ quả có có cellulose,
pentose, pectin và tro.
− Vỏ hạt: 1
÷
2.5% khối lượng hạt. Vỏ hạt chứa ít cellulose hơn nhưng lại
nhiều hợp chất nitơ và đường hơn vỏ quả.
− Lớp alơrông: 6
÷
12% khối lượng hạt, rất giàu protein (35
÷
45%), đường
(6
÷
8%), chất béo (8


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status