CÔNG TY TNHH NẤM LINH CHI
BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI
HOÀN THIỆN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT SINH KHỐI MỘT SỐ
LOÀI NẤM DƯỢC LIỆU THEO HƯỚNG SẢN XUẤT CÔNG
NGHIỆP ĐỂ TẠO RA THỰC PHẨM CHỨC NĂNG TRONG
HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ VIÊM GAN B, TIỂU ĐƯỜNG, KHỐI U
VÀ NÂNG CAO SỨC KHOẺ CNĐT: NGUYỄN THỊ CHÍNH
8904
• Thực phẩm đặc biệt (Food For Special Use)
• Thực phẩm y học (Medical Supplement)…
Ngày nay, con người sống trong môi thường ô nhiễm cộng thêm với
chế độ ăn uống, sử dụng các sản phẩm gây nguy hại cho sức khỏe đã dẫn
đến các căn bệnh nguy hiểm như ung thư, đái tháo đường, viêm gan…
Theo báo cáo của WHO, trên toàn cầu mỗi năm bệnh tiểu đường là
nguyên nhân gây ra khoả
ng 5% tử vong. Tại Việt Nam hiện nay tỷ lệ mắc
bệnh đái tháo đường chiếm khoảng 4% (báo cáo của Ban Ðiều hành Dự án
2
Mục tiêu Quốc gia phòng, chống đái tháo đường). Tại Mỹ tỉ lệ bị tiểu đường
chiếm 8,3% dân số ở các lứa tuổi (NDIC- national diabetes information
clearinghouse - 2011). Tiểu đường và một số biến chứng của nó như mù
lòa, bệnh tim mạch, suy thận… gây nguy hiểm cho tính mạng con người.
Bên cạnh đó, hiện nay viêm gan B cũng là một nguyên nhân gây ra tử vong
trên người với tỉ lệ khá cao khoảng 15-20% dân số. Hàng năm có gần 2 triệu
người t
ử vong do liên quan đến virus viêm gan B như viêm gan mãn tính, xơ
gan, ung thư gan. Ở Mỹ mỗi năm có khoảng 5000 người tử vong do bị mắc
viêm gan B mãn tính.
Với sự gia tăng ngày càng mạnh của các căn bệnh nguy hiểm, con người đã
quan tâm tới các thực phẩm dinh dưỡng có nguồn gốc tự nhiên chứa các hoạt
chất sinh học giúp cơ thể ngăn ngừa và chữa bệnh. Từ xa xưa con người đã
biết dùng các loại nấm nh
ư Linh chi, vân chi, nấm hương, đông trùng hạ
thảo, nấm đầu khỉ… làm dược phẩm chữa bệnh. Hiện nay nhiều tập đoàn nổi
tiếng trên thế giới về sản xuất và cung cấp TPCN ra thị trường như tập đoàn
Thiên Sư của Trung Quốc là một trong 500 tập đoàn lớn của thế giới cung
cấp nhiều sản phẩm cho người sử dụng trong bảo vệ
ải được chứng
minh và cân nhắc một cách khoa học và được Bộ Y tế cho phép xác định
hiệu quả của thực phẩm đối với sức khoẻ”.
+ Viện Y học thuộc Viện Hàn lâm Khoa học quốc gia Mỹ, định nghĩa:
TPCN là thực phẩm mang đến nhiều lợi ích cho sức khoẻ, là bất cứ thực
phẩm nào được thay đổi thành phần qua chế biến hoặc có các thành phần
của thự
c phẩm có lợi cho sức khoẻ ngoài thành phần dinh dưỡng truyền
thống của nó.
+ Hiệp hội thông tin thực phẩm quốc tế (IFIC), định nghĩa: “TPCN là
thực phẩm mang đến những lợi ích cho sức khoẻ vượt xa hơn dinh dưỡng cơ
bản”.
+ Úc, định nghĩa: “TPCN là thực phẩm có tác dụng đối với sức khoẻ hơn
là các chất dinh dưỡng thông thường. TPCN là thực phẩm gần giống như các
thực phẩm truyền thống nhưng nó được chế biến để cho mục đích ăn kiêng
hoặc tăng cường các chất dinh dưỡng để nâng cao vai trò sinh lý của chúng
4
khi bị giảm dự trữ. TPCN là thực phẩm được chế biến, sản xuất theo công
thức chứ không phải là các thực phẩm có sẵn trong tự nhiên”.
+ Hiệp hội nghiên cứu thực phẩm Leatherhead (Châu Âu) cho rằng: Khó
có thể định nghĩa thực phẩm chức năng vì sự đa dạng phong phú của nó. Các
yếu tố “chức năng” đều có thể bổ sung vào thực phẩm hay nước uống. Tổ
chứ
c này cho rằng: “TPCN là thực phẩm được chế biến từ thức ăn thiên
nhiên được sử dụng như một phần của chế độ ăn hàng ngày và có khả năng
cho một tác dụng sinh lý nào đó khi được sử dụng”.
+ Hàn Quốc: Trong pháp lệnh về thực phẩm chức năng (năm 2002) đã
định nghĩa như sau: “Thực phẩm chức năng là sản phẩm được sản xuất, chế
những sản phẩm như nước uống Linh chi, bào tử Linh chi đóng viên, vỉ, lọ,
cao Linh chi, chè Linh chi, súp nấm Hương, rượu nấm H
ương. Các loại sản
phẩm phối hợp giữa nấm dược liệu với nhau hoặc dùng nấm dược liệu bổ
sung vào TPCN giàu dinh dưỡng tuỳ theo mục đích sử dụng mà đặt tên các
loại TPCN khác nhau.
Người ta coi thức ăn cũng là “thuốc”, thực phẩm cũng là “thuốc” vì
thiếu-thừa những nguyên tố cũng sinh ra bệnh tật, ví dụ: Canxi - nếu thiếu
hụt sẽ sinh ra gai xương sụn, gù lư
ng, tóc bạc, bệnh tim, cao huyết áp, gây ra
tê liệt co giật thần kinh xương nhưng nếu thừa thì lại dễ kết hợp với Magiê,
Natri dễ tạo thành sỏi; Kali - chiếm 75% - 80% đường trong cơ thể, điều tiết
huyết áp của tim, áp suất thẩm thấu, thải độc tố, nếu thiếu hụt sẽ gây nên suy
tim, phù thũng, áp lực, trúng độc kiềm, đau nhức toàn thân, nếu thừa sẽ mắc
bệ
nh cao huyết áp, chất điện giải không cân bằng… các chất vitamin, muối
khoáng khác và các chất dinh dưỡng như protein, đường, lipid đều có chức
năng và nhiệm vụ nhất định gìn giữ cho cơ thể phát triển và khoẻ mạnh.
Trong nấm là một thành phần lý tưởng hơn cả thịt, cá, trứng bởi nó
cung cấp đầy đủ yếu tố cần thiết cho cơ thể, cân bằng sự thiếu thừa của các
6
nguyờn t, ng thi gii c cho gan, thn giỳp cho cỏc c quan hot ng
mt cỏch u n nh h thng tim mch, hoocmon, thn kinh, tiờu hoỏ, hụ
hp. Canh nm ó c cỏc nh khoa hc Trung Quc khng nh l cú vai
trũ rt tt cho c th, hng ngy cn phi n canh nm - ung canh nm l
mt trong 6 loi nc ung kộo di tui th, cũn cocacola ch l ung gii
khỏt m khụng cú giỏ tr v mt dinh d
ng.
Tỡnh hỡnh sn xut TPCN trờn th gii
foods). ớc tính có tới 2/3 dân số trên thế giới muốn chọn cách ngăn ngừa
bệnh bằng các chất tự nhiên nh hoạt chất chống u ở nấm dợc liệu, cây cỏ,
thực phẩm dinh dỡng hay thực phẩm chức năng. Những sản phẩm này đã
thu đợc từ 70-250 tỷ USD mỗi năm, trong số này nấm dợc liệu đợc coi là
thực phẩm thuốc đứng đầu đạt 140 tỷ USD. Ngời ta cho rằng thị trờng
những loại thực phẩm này sẽ phát triển mạnh mẽ trong tơng lai và sẽ thu lợi
nhuận rất đáng kể nh ở Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc và Trung Quốc. Nấm
sinh khối đợc nhiều nớc trên thế giới sản xuất ở quy mô công nghiệp với
các tăng lên men từ 5000-10000 tấn. Ví dụ Mesima từ nấm thợng hoàng có
giá 200 USD/100g, đã đợc Hàn Quốc coi là thực phẩm thuốc, lu hành
trong nớc và thế giới có các dụng chống khối u đạt 96,7% (Kim và các cộng
sự, 2005).
Tỡnh hỡnh sn xut TPCN Vit Nam
Trong những năm gần đây TPCN đã đợc chú ý và nhắc đến nhiều
nhng mới chỉ bắt đầu từ năm 2000. Đến nay đã có 357 doanh nghiệp kinh
doanh và sản xuất TPCN với trên 1200 sản phẩm. Các doanh nghiệp này đã
đóng thuế cho nhà n
ớc tới hàng trăm tỷ đồng, đồng thời góp phần bảo vệ
sức khoẻ cộng đồng, phòng ngừa bệnh tật, nhất là bệnh mãn tính, bệnh
chuyển hoá, kéo dài tuổi thọ và tăng cờng chỉ số phát triển con ngời.Các
sản phẩm trên ch yu đợc nhập từ nớc ngoài vào, còn trong nớc sản xuất
với số lợng rất khiêm tốn, riêng về nấm thì mới có một vài sản phẩm nh
8
Sinh Linh (Bột sinh khối nấm Linh Chi), rợu Linh Chi của Công ty Nấm
Linh Chi; viên nang Linh Chi của Công ty dợc phẩm Mekopha; rợu Linh
Chi của Xí nghiệp dợc phẩm 26 Hồ Chí Minh.
Hiện nay bào tử Linh chi đợc nhập từ Trung Quốc ở dạng viên TPCN
và những dạng chiết xuất hoạt chất sinh học của chúng nhng bán với giá rất
đắt bởi bào tử nấm Linh chi có rất nhiều tác dụng khác nhau và tốt gấp 75
militaris).
Tiểu đờng cũng là bệnh phát triển trong xã hội hiện đại. Tiểu đờng
gây biến chứng rất nặng và có thể biến chứng vào tim, làm mù mắt, hoặc
tháo các ngón tay, chân Đã có thuốc điều trị bệnh tiểu đờng, song có khi
bệnh nhân dùng mà vẫn không kiểm soát đợc lợng đờng trong máu.
Trong khi đó nấm linh chi lại có tác dụng kích thích cơ thể sản sinh insulin
trong huyết tơng và giảm đờng trong máu, sửa chữa cấu trúc sai hỏng
trong quá trình trao đổi chất của cơ thể nên cả 2 typ tiểu đờng đều có thể sử
dụng đợc.
Ung th là bệnh đáng sợ nhất, tỷ lệ khối u, ung th trên thế giới hiện
nay khá phổ biến ở cả những nớc nghèo cũng nh nớc đang phát triển. Các
phơng pháp điều trị ung th hiện nay cha phải là tối u mà có những tác
dụng phụ rất nguy hiểm đối với ngời bệnh, đặc biệt là làm suy giảm hệ
miễn dịch, buồn nôn, chán ăn, rụng tóc, Mặt khác, giá của các loại thuốc
truyền cho bệnh nhân rất đắt từ 12 - 20 triệu/ liều. Ngời bệnh phải truyền
rất nhiều lần nên cũng rất tốn kém nhng nhiều ngời sau một thời gian điều
trị tế bào ung th vẫn tái phát trở lại và tử vong. Trong khi đó nhiều loài nấm
dợc liệu đã đợc các tác giả nghiên cứu với hàng nghìn bài báo đã cho thấy
chúng có tác dụng tăng c
ờng hệ miễn dịch, chống oxy tự do, chống virút,
chống vi khuẩn, sửa chữa các cấu trúc sai hỏng trong tế bào, trung hòa chất
độc. Vì thế thực phẩm chức năng, thực phẩm dinh dỡng, thực phẩm thuốc từ
nấm dợc liệu đang là thực đơn đợc nhiều ngời lựa chọn vì các sản phẩm
này có thể hỗ trợ điều trị nhiều loại bệnh.
10
Trong thế kỷ này ngời ta đang rất chú trọng đến kéo dài tuổi thọ nên
nhiều sản phẩm TPCN đã đợc ra đời nhằm phục vụ ngời tiêu dùng tăng
cờng sức khoẻ. Các loại TPCN từ Đông trùng hạ thảo gần nh đã có mặt
hầu hết các nớc trên thế giới. Nấm mặt trời cũng là những loài nấm đợc
có từ 4 - 6 ống. Giá nấm hình trứng,
không màu dày khoảng 12 àm. Bào tử già có hình trứng cụt màu gỉ sắt có
kích thớc 5 - 6,5 x 8,5 - 11,5 àm. Bào tử có vỏ với cấu trúc 2 lớp màng,
màng ngoài nhẵn không màu, màng trong có màu nâu gỉ sắt phát triển thành
những gai nhọn vơn sát ngoài màng. Lớp vỏ bóng nhoáng trên mặt cuống
và mũ đợc tạo nên do lớp sợi nấm dạng chuỳ không có vách ngăn, xếp theo
dạng bờ rào, hệ thống sợi của giá quả thờng do sợi cứng và sợi bên phân
nhánh nhiều kích thớc nhỏ tạo ra đờng kính sợi: 1,5-6,5 àm. Hệ sợi khi
nuôi cấy thuần khiết lúc đầu có màu trắng, sau chuyển sang màu vàng. Có
thể hình thành bào tử vô tính có kích thớc: 9,5 - 11 x 12,5 - 15 àm (Đỗ và
cs. 1994).
1.2.1.2. Công nghệ nuôi trồng nấm linh chi (Ganoderma lucidum)
Nm linh chi (Ganoderma) cú nhiu loi, mi loi cú giỏ tr dinh dng
v cỏc hot cht sinh hc l khỏc nhau ph thuc vo cụng ngh nuụi trng
v iu kin sinh thỏi cng s cho nhng giỏ tr dinh dng v hot cht sinh
hc khỏc nhau. c bit l cỏc nhúm cht nh polysaccharit (1-3--D
glucan), triterpenoid, adenosin, alkaloid, steroid, axit ganoderic, germanium
12
và các hoạt tính enzym, kháng sinh, các nhóm chất khác… Hàng trăm các
chất đã được các tác giả xác định và cho biết tác dụng của chúng.
Nguyên liệu
Nuôi trồng nấm Linh chi trên nhiều nguồn khác nhau như mùn cưa gỗ
bồ đề, bã mía, lõi ngô, trên gỗ có bổ sung thêm các chất dinh dưỡng khác.
Cấy giống vào túi nuôi trồng
Giống được nhân trong các chai thuỷ tinh hoặc chai nhựa chịu nhiệt.
tiến hành cấy giống vào các túi nilon đóng nguyên liệu sau khi đã thanh
trùng (thường cấy giống hạt). Thời gian thích h
ợp nhất cho giống phát triển
tốt là 15 ngày. Yêu cầu giống phải cấy trong điều kiện vô trùng trong tủ cấy
vào giữa lối đi hoặc trong không khí mà không tưới trực tiếp vào quả thể
nấm, độ ẩm không khí chỉ còn khoảng 30-40%, nhiệt độ 24-32
0
C để nấm
phát triển tốt.
Thu hoạch
Thu hoạch đúng thời gian để giữ được bào tử mà nấm lại có hoạt chất
sinh học cao. Thời gian tốt nhất là sau 85-90 ngày kể từ khi cấy giống thì thu
hoạch. Lấy dao, hoặc kéo cắt sát chân nấm, tránh làm mất bào tử nấm. Nấm
sau khi thu hoạch sấy ở nhiệt độ 50-60
0
C (5kg đén 7kg nấm tươi thu được
1kg bào tử)
Năng suất nấm có thể đạt từ 10-15% tuỳ theo nguyên liệu và điều kiện
sinh thái.
Bảo quản
Bảo quản nấm đã sấy trong túi nilon để tránh mốc, mọt.
1.2.1.3. Thành phần dinh dưỡng, hoạt tính sinh học, tác dụng chống bệnh của
nấm linh chi (Ganoderma lucidum)
Mỗi loài nấm linh chi có giá trị dinh dưỡng và các hoạt chất sinh học là
khác nhau phụ thuộc vào công nghệ nuôi trồng và điều kiện sinh thái cũng sẽ
cho nhứng giá trị dinh dưỡng và hoạt chất sinh học khác nhau. Đặc biệt là
các nhóm chất như polysaccharit (1-3-β-D-glucan), triterpenoid, adenosin,
alkaloid, steroid, axit ganoderic, germanium và các hoạt tính enzym, kháng
sinh, các nhóm chất khác … hàng trăm các chất đã được các tác giả xác định
và cho biết tác dụng của chúng.
14
-D glucan 15
Hỡnh 1.3. Tỏc ng ca
-D glucan lờn i thc bo
Bng 1.1: Thnh phn v hot tớnh dc lý ca nm Linh chi
(Willard, 1990)
Hoạt chất
Nhóm hợp
chất
Hoạt tính dợc lý
Loài
Vị trí
xuất
hiện
Cyclootasulphur
ức chế giải phóng
Histamin
G. lucidum
Sợi
nấm
** Alkaloids Trợ tim
G. lucidum
Quả
thể
** Glycoprotein ức chế khối u
Quả
thể
G-A (-glucan)
Polysaccharit Chống viêm
G.
japonicum
Quả
thể
** Polysaccharit
Chống u, kích thích
miễn dịch
G. lucidum
Quả
thể
-D-glucan
Polysaccharit
Chống u, kích thích
miễn dịch
G. lucidum
Sợi
nấm
GL-I -D-
glucan
Polysaccharit
Chống u, kích thích
miễn dịch
G. lucidum
Quả
thể
GZ Polysaccharit
D6 Polysaccharit
Tăng cờng tổng hợp
Protein, trao đổi chất
axit nucleic
G. lucidum
Quả
thể
Lingzhin-8 Protein Chống dị ứng, điều
G. lucidum
Sợi
17
hoà miễn dịch nấm
Ganodosteron Steroid Giải độc gan
G. lucidum
Sợi
nấm
Axit Ganoderic
A, B, C-2, D
Triterpen
ức chế giải phóng
Histamin
G. lucidum
Quả
thể
Axit ganoderic
R, S
Triterpen Chống độc gan
G. lucidum
Quả
G. lucidum
Quả
thể
Axit oleic
Axit béo
không bão hoà
c chế giải phóng
Histamin
G. lucidum
Sợi
nấm
i vi cỏc bnh v tim mch: i vi huyt ỏp Linh chi cú tỏc dng iu
ho, n nh huyt ỏp (HA). Khi dựng cho ngi huyt ỏp cao, linh chi cú
tỏc dng lm gim bt v khi tip tc dựng Linh chi giỳp n nh huyt ỏp.
i vi ngi c th suy nhc, HA thp thỡ Linh chi cú tỏc dng nõng
huyt ỏp gn mc d chu nh ci thin chuyn hoỏ dinh dng. Nh vy tỏc
dng ca Linh chi i v
i huyt ỏp cú tớnh cht iu ho, bỡnh thng hoỏ
ch khụng n thun l h huyt ỏp (Wang, 1994)
- i vi bnh nhim m x mch: Linh chi lm gim cholesterol ton
phn, lm tng nhúm Lipoprotein t trng cao trong mỏu, lm gim h s
sinh bnh. Linh chi lm gim xu hng kt t tiu cu, gim nng lipid
18
huyết, giảm nguy cơ tắc mạch, giải toả cơn đau thắt tim trong bệnh đái tháo
đường ở người có tuổi. Linh chi giúp ổn định khi bị tăng đường huyết ở
bệnh nhân với đường huyết cao.
- Đối với bệnh viêm gan mãn mới phát: Hàm lượng Transaminases trong
máu trở lại bình thường sau 2 tháng điều trị bằng linh chi, trong đó 40%
chức năng gan phục hồi hoàn toàn. Ở Trung Quốc người ta
kinh, mất ngủ hiệu quả đạt 77,8%, đau ngực 84,4% chống dị ứng 4 typ
(Willard, 1990).
1.2.2. Nấm vân chi (Coriolus versicolor )
1.2.2.1.Đặc điểm hình thái
Nấm Vân chi sống trên gỗ và gây mục trắng. Nấm phân bố ở những
vùng khí hậu ôn hòa như Bắc Mỹ, Châu Á và Châu Âu. Nấm mọc thành
từng cụm trồng lên nhau trên các cây gỗ khô. Quả thể nấm phẳng, mỏng,
dạng bì dai, hình tam giác, hình quạt và hình bán nguyệt kích thước
8x5x0,5-1 cm. Mặt trên có các vòng đồng tâm phủ lông mịn. Các vòng đồng
tâm này có thể mang màu sắc khác nhau như trắng, nâu, vàng, xám, xanh
nhạt hoặc đen. Mặt dưới màu trắng hoặc vàng phủ lông mịn. Có rất nhi
ều lỗ
tròn nhỏ ở mặt dưới quả thể. Mép quả thể lượn sóng màu trắng, vàng hoặc
xanh nhạt, không có cuống nấm.
Bào tử đảm màu trắng hoặc vàng, hình trụ thuôn dài có kích thước 4-6
x 2-2,5 µm. Trong điều kiện nuôi cấy chìm có thông khí, quả thể và bào tử
không hình thành, nấm ở dạng phân tán hoặc dạng hạt.
1.2.2.2. Công nghệ nuôi trồng.
Nuôi trồng nấm Vân chi cần bổ sung thêm các nguồn protein thiên
nhiên như cám gạo, đậu đỗ, khoai tây… Cầ
n bổ sung thêm một ít nguyên tố
khoáng (P, K và Mg), các nguồn vitamin, nhất là vitamin nhóm B.
Sợi nấm Vân chi thích hợp phát triển ở nhiệt độ 23 – 26
o
C. Quả thể
phân hóa ở nhiệt độ trong khoảng 8 – 22
o
C, phát triển nhanh ở nhiệt độ
khoảng 18
o
những loài nấm dược liệu đã được nghiên cứu từ rất lâu. Rất nhiều hoạt tính
sinh lý của PSP (Polysaccharit - Peptit) và PSK (Polysaccharopeptit –
Krestin) t
ừ C. versicolor đã được ghi nhận. Một trong những hoạt tính đó là
khả năng tăng cường sức khỏe nói chung bằng cách cảm ứng các enzyme
làm nhiệm vụ ‘‘thu gọn’’ gốc tự do và làm giảm các tác hại do oxy hóa
(Jian, 2003). Cả polysaccharopeptit nội bào và ngoại bào đều có khả năng
21
tng cng min dch. c bit cỏc polysaccharit ny khụng gõy c khi s
dng, cú hiu qu cha tr trong thi gian di (Ng v Chan, 1997).
Hin nay, PSP v PSK ang l cỏc sn phm rt c quan tõm trong
h tr iu tr ung th. Ung PSP/PSK kim soỏt c rt nhiu loi ung th
biu mụ c ngi v ng vt thớ nghim (Ng, 1998). c bit, cỏc
polysaccharit t C. versicolor hu ớch trong h tr
iu tr ung th d dy v
cỏc loi ung th rut khỏc (Jian, 2003).
Nhng nghiờn cu in vitro ca Collins v Ng nm 1997 cho thy PSP
cú hiu qu chng li HIV. S lng bch cu trong mỏu tng trung bỡnh
27% cỏc bnh nhõn nhim HIV sau 15 ngy s dng PSP vi liu 3g/ngy.
S lng bch cu cng tng trung bỡnh 14,1% nu cỏc bnh nhõn HIV s
dng vi liu 1,5g/ngy liờn tc trong 30 ngy tip theo. iu ny ch ra
rng PSP cú th
úng vai trũ khi ng ỏp ng min dch qua trung gian
vt ch. Vic s dng C. versicolor cú th lm tng s lng bch cu trong
mỏu cỏc bnh nhõn HIV dng tớnh.
1.2.2. Nấm hơng (Lentinula edodes)
1.2.
2.1. c im sinh hc
Nấm hơng có nhiều tên gi khác nhau song tên thông dụng nhất là
15
0
C), cú chng ra qu th nhit 18-25
0
C. Thi gian ra qu th ca nm
hng cng khỏc nhau v ph thuc vo m khụng khớ. Cú th sn xut
nm hng trờn g hoc trờn cỏc c cht nh mựn ca, cỏm. Cú th sn xut
nm hng trờn g khụng cú tinh du nhng tt nht l g si, d, b .
23
Cách trồng nấm hương trên gỗ tương tự như trồng mộc nhĩ. Gỗ tươi sau khi
chặt để 1-2 ngày, sau đó tiến hành đục lỗ và cấy giống. Gỗ nên dùng loại
không có tinh dầu, có kích thước chiều dài là 80cm, đường kính là 15-20 cm.
Kích thước lỗ đục rộng là 1 cm, sâu 2 cm. Trồng nấm hương trên gỗ thời
gian ra quả là 1 năm.
Trồng nấm hương trên các cơ chất như mùn cưa, lõi ngô có thể rút
ngắn thời gian ra qu
ả thể. Cho mùn cưa vào túi nylon rồi khử trùng ở 1 atm
trong 60 phút. Sau khi để nguội thì tiến hành cấy giống sau đó nuôi các bịch
nấm ở 18-25
0
C trong 60-70 ngày thì nấm bắt đầu xuất hiện quả thể. Lúc thấy
xuất hiện sắc tố màu nâu thì bóc túi nilon ra, chăm sóc cho nấm ra quả thể.
Một số cơ sở trong nước đã thử nghiệm nuôi trồng nấm hương thành công
trên mùn cưa nhưng thường mất 100 ngày mới xuất hiện quả thể.
1.2.2.3. Thành phần dinh dưỡng, hoạt tính sinh học, tác dụng chữa bệnh của
nấm Hương (Lentinula edodes)
Nấm hương không chỉ là loại nấm ăn quý giá mà còn có những giá trị
dược liệu rất đáng chú ý. Trong nấm hương có các chất như lentinacin,
dezoxylentinacin, 5’-GMP, 5’AMP có tác dụng chống đông máu. Từ nấm
chính của pháp đồ điều trị ung thư là ng
ăn cản hoàn toàn sự tái phát bệnh
sau khi mổ. Lentinan có tác dụng chống lại sự tái phát ung thư sau phẫu
thuật cả ở trong sinh vật mẫu thí nghiệm cũng như ở người.
- Lentinan và những polysaccharide có tác dụng làm tăng khả năng
chống lại sự lây nhiễm do vi khuẩn, virut, nấm và các ký sinh trùng.
Lentinan ngăn chặn việc tái phát bệnh sau hoá học trị liệu đối với việc lây
nhiễm lao thực nghiệm, có hi
ệu quả với Adenovirus, virut cúm viêm não, lây
nhiễm do virut cúm, chống vi khuẩn lao (Chihara, 1993). Lentinan và các
dạng muối sunfat của nó cho thấy khả năng chống hoạt động của virut HIV,
ngăn cản chúng sao mã và hình thành virion trong tế bào.