6hoho
BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
---------
TRƯƠNG THỊ MỸ HẠNH
PHÁT TRIỂN THẺ THANH TOÁN TẠI NGÂN
HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH TỈNH
QUẢNG NGÃI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP HỒ CHÍ MINH - 2015
BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
---------
TRƯƠNG THỊ MỸ HẠNH
PHÁT TRIỂN THẺ THANH TOÁN TẠI NGÂN
HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH TỈNH
QUẢNG NGÃI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành
6
5
T
6
5
T
6
5
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
T
6
5
T
6
5
3. Mục tiêu nghiên cứu
T
6
5
T
6
5
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
T
6
5
CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN THẺ THANH TOÁN CỦA
T
6
5
T
6
5
T
6
5
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ...........................................................................................1
T
6
5
1.1. TỔNG QUAN VỀ THẺ NGÂN HÀNG........................................................................... 1
T
6
5
T
6
T
6
5
T
6
5
1.1.5. Các hoạt động chính trong hoạt động thanh toán thẻ ...................................6
T
6
5
T
6
5
1.2. PHÁT TRIỂN THẺ THANH TOÁN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI .......... 7
T
6
5
T
6
5
1.2.1. Khái niệm về phát triển thẻ thanh toán ..................................................................... 7
T
6
5
T
6
5
1.3. KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN THẺ THANH TOÁN TẠI MỘT SỐ NGÂN
T
6
5
HÀNG THƯƠNG MẠI TRONG NƯỚC VÀ CÁC TỔ CHỨC PHÁT HÀNH THẺ
QUỐC TẾ - BÀI HỌC KINH NGHIỆM ĐỐI VỚI AGRIBANK CHI NHÁNH
QUẢNG NGÃI........................................................................................................................... 16
T
6
5
1.3.1. Kinh nghiệm phát triển thẻ thanh toán tại một số ngân hàng thương mại
T
6
5
trong nước .....................................................................................................................16
T
6
5
1.3.2. Kinh nghiệm của các ngân hàng trên thế giới ...............................................20
T
6
6
5
T
6
5
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH
QUẢNG NGÃI...................................................................................................................... 24
2.1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ AGRIBANK CHI NHÁNH TỈNH QUẢNG
T
6
5
NGÃI............................................................................................................................................ 24
T
6
5
2.1.1. Sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển của Agribank chi nhánh tỉnh
T
6
5
Quảng Ngãi ...................................................................................................................24
T
6
5
2.1.2. Cơ cấu tổ chức quản lý tại Agribank chi nhánh tỉnh Quảng Ngãi .............24
5
T
6
5
......................................................................................................................................28
2.2.2. Thực trạng phát triển thẻ thanh toán tại Agribank chi nhánh tỉnh Quảng Ngãi
T
6
5
T
6
5
......................................................................................................................................34
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN THẺ THANH TOÁN CỦA AGRIBANK
T
6
5
CHI NHÁNH TỈNH QUẢNG NGÃI..................................................................................... 42
T
6
5
2.3.1. Những kết quả đạt được .............................................................................42
T
6
6
5
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THẺ THANH TOÁN TẠI NGÂN HÀNG
T
6
5
T
6
5
T
6
5
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH
TỈNH QUẢNG NGÃI..........................................................................................................50
3 .1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI
T
6
5
AGRIBANK CHI NHÁNH TỈNH QUẢNG NGÃI ................................................. 50
T
6
5
3.1.1. Triển vọng phát triển hoạt động kinh doanh thẻ tại tỉnh Quảng Ngãi .......50
6
5
T
6
5
3.2.2. Giải pháp về cơ sở hạ tầng công nghệ, phát triển ứng dụng ......................55
T
6
5
T
6
5
3.2.3. Giải pháp phát triển mạng lưới thiết bị chấp nhận thẻ ...............................57
T
6
5
T
6
5
3.2.4. Giải pháp về hoạt động Marketing ngân hàng ...........................................58
T
6
5
3.3.1. Đối với Ngân hàng Nhà nước ....................................................................62
T
6
5
T
6
5
3.3.2. Đối với Agribank Việt Nam .......................................................................63
T
6
5
T
6
5
TÓM LƯỢC CHƯƠNG 3 ................................................................................................. 64
T
6
5
T
6
5
KẾT LUẬN........................................................................................................................... 65
T
Các số liệu, thông tin được sử dụng trong Luận văn đều có nguồn gốc rõ ràng,
trung thực và được phép công bố.
Tác giả
Trương Thị Mỹ Hạnh
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn đến quý Thầy, Cô giáo đã
giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt khoá học.
Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn TS. Nguyễn Văn Hiến, người đã tận tình
hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban Giám đốc, các Khoa, các Phòng chức năng
của Trường Đại học Tài chính – Marketing đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập
và nghiên cứu đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, các Phòng và cán bộ công nhân viên
Agribank chi nhánh tỉnh Quảng Ngãi; các anh chị đồng nghiệp đã nhiệt tình giúp đỡ,
cung cấp những tài liệu thực tế và thông tin cần thiết để tôi hoàn thành luận văn này.
Tác giả
Trương Thị Mỹ Hạnh
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Agribank
: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
ATM
NHTT
: Ngân hàng thanh toán
NSNN
: Ngân sách nhà nước
POS
: Thiết bị EDC đặt tại Đơn vị chấp nhận thẻ
SPDV
: Sản phẩm dịch vụ
TCCMTC
: Tổ chức chuyển mạch thanh toán thẻ
TCTQT
: Tổ chức thẻ quốc tế TCTQT
TTCNTT
: Trung tâm Công nghệ thông tin
TTT
T
6
5
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2012-2014 ......................................... 28
T
6
5
T
6
5
Bảng 2.4: Số lượng thẻ của các NHTM trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi ............................. 32
T
6
5
T
6
5
Bảng 2.5: Số lượng thiết bị chấp nhận thẻ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.......................... 34
T
6
5
T
6
6
5
Bảng 2.9: Số dư tiền gửi trên tài khoản thẻ thanh toán ....................................................... 38
T
6
5
T
6
5
Bảng 2.10: Kết quả thu từ dịch vụ thẻ và dịch vụ gia tăng cho thẻ .................................... 39
T
6
5
T
6
5
Bảng 2.11: Doanh thu từ dịch vụ ngoài tín dụng ................................................................. 40
T
6
5
T
6
5
6
5
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay vấn đề thanh toán không dùng tiền mặt đang được Chính Phủ và Ngân
hàng Nhà nước hết sức quan tâm nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu thanh toán của nền
kinh tế và thay đổi tập quán thanh toán bằng tiền mặt trong đời sống kinh tế xã hội, từ
đó góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống ngân hàng và hiệu quả quản lý
nhà nước. Bên cạnh đó, quy mô dân số trẻ tại Việt Nam không ngừng mở rộng, khoa
học công nghệ trong ngành ngân hàng ngày càng phát triển. Đây là cơ hội cho sự lan
toả của thị trường thẻ trong đời sống kinh tế xã hội, là cơ hội cho các ngân hàng
thương mại đa dạng hoá sản phẩm dịch vụ, trong đó có thẻ thanh toán, nhằm tăng thu
dịch vụ, tăng tính cạnh tranh tiến đến mục tiêu phát triển bền vững, giảm thiểu sự phụ
thuộc vào các sản phẩm tín dụng truyền thống vốn đã và đang bộc lộc nhiều bất ổn
trong thời gian gần đây.
Trong thời gian qua, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
cũng đã vạch ra những chiến lược cụ thể để phát triển thêm những sản phẩm dịch vụ
đáp ứng được nhu cầu của thị trường, trong đó có các sản phẩm thẻ. Tại địa bàn tỉnh
Quảng Ngãi, chi nhánh Agribank tỉnh Quảng Ngãi bắt đầu triển khai nghiệp vụ thẻ vào
năm 2008. Kể từ đó cho đến nay, tuy đã có sự phát triển về số lượng thẻ, về số lượng
máy ATM, về các dịch vụ thanh toán qua thẻ,... nhưng so với các ngân hàng thương
mại khác trên địa bàn như Ngân hàng TMCP Ngoại Thương, Ngân hàng TMCP Đầu
Tư và Phát triển, Ngân hàng TMCP Công Thương,... thì thị phần thẻ của Agribank chi
nhánh tỉnh Quảng Ngãi vẫn còn rất khiêm tốn không tương xứng với hệ thống mạng
lưới rộng khắp toàn tỉnh của chi nhánh.
Với mong muốn đề xuất được những giải pháp thiết thực, phù hợp với thực
trạng cung ứng thẻ thanh toán hiện nay; nâng cao năng lực canh tranh, phát triển dịch
vụ thẻ, tôi đã chọn đề tài“Phát triển thẻ thanh toán tại Ngân hàng Nông Nghiệp và
6
5
U
đã khái quát về thực trạng thẻ ngân hàng ở Việt Nam, những rào cản đối với sự phát triển của
thị trường thẻ và đề ra những giải pháp để đẩy mạnh phát triển thẻ.
Nghiên cứu của ThS. Đặng Công Hoàn về “ Phát triển bền vững dịch vụ
thẻ thanh toán ở Việt Nam” đăng trên Tạp chí tài chính số 9 – 2013. Nghiên cứu đã đề
cập đến thực trạng dịch vụ thẻ thanh toán ở Việt Nam, từ đó nhận diện những yếu tố
chưa bền vững và đưa ra những giải pháp nhằm giúp dịch vụ thẻ thanh toán ở Việt
Nam phát triển bền vững.
Bài viết của tác giả Nguyễn Tú “Để phát triển thị trường thẻ Việt Nam”
đăng trên tạp chí Kinh Tế và Dự Báo số 17/2013. Bài viết có đề cập đến thực trạng thị
trường thẻ, những rào cản và giải pháp nhằm phát triển thị trường thẻ.
Báo cáo tại hội nghị thường niên của Hội thẻ Ngân hàng Việt Nam ngày
18/04/2014 về “Chuẩn thẻ nội địa và giải pháp thanh toán không dùng tiền mặt tại
Việt Nam”. Hội nghị đã tổng kết hoạt động kinh doanh thẻ thanh toán tại Việt Nam
trong năm 2013. Bên cạnh đó, hội nghị cũng chỉ ra những vướng mắc cần phải khắc
phục và thống nhất thực hiện một số chính sách liên quan đến khung phí giao dịch liên
mạng, áp dụng chuẩn thẻ nội địa thống nhất, quản lý rủi ro, chia sẻ kinh nghiệm và đào
tạo để cùng thúc đẩy phát triển thanh toán thẻ qua POS.
Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Trinh - Đại học kinh tế TP Hồ
Chí Minh - về “Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ
thẻ Success Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chi nhánh Khu công nghiệp
Tân Tạo”. Nghiên cứu đã xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách
hàng sử dụng thẻ ghi nợ nội địa thương hiệu Success của ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn Việt Nam, xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự
hài lòng của khách hàng sử dụng thẻ Success tại Chi nhánh Tân Tạo và đề ra giải pháp
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: Đề tài sẽ tập trung nghiên cứu về phát triển thẻ thanh
toán tại chi nhánh Agribank chi nhánh tỉnh Quảng Ngãi
- Phạm vi về thời gian: từ năm 2012 đến 2014.
5. Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thành mục tiêu nghiên cứu, luận văn đã sử dụng phương pháp nghiên
cứu chung là phương pháp định tính dựa trên cơ sở thống kê số liệu thứ cấp, phương
pháp so sánh, phương pháp tổng hợp kết hợp với khảo sát thực tế người tiêu dùng thẻ
của Agribank chi nhánh tỉnh Quảng Ngãi.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Luận văn đã khái quát được cơ sở lý thuyết về phát triển thẻ thanh toán tại
Ngân hàng Thương mại. Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể giúp cho chi nhánh
Agribank tỉnh Quảng Ngãi đánh giá lại hiệu quả của hoạt động kinh doanh thẻ tại chi
nhánh và đây cũng có thể là một tài liệu tham khảo trong việc phát triển thẻ thanh toán
tại chi nhánh trong thời gian tới.
7. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, nội dung chính của luận văn được trình bày gồm
3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển thẻ thanh toán của ngân hàng thương mại.
- Chương 2: Thực trạng phát triển thẻ thanh toán tại Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh tỉnh Quảng Ngãi.
- Chương 3: Giải pháp phát triển thẻ thanh toán tại Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh tỉnh Quảng Ngãi.
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN THẺ THANH TOÁN
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. TỔNG QUAN VỀ THẺ NGÂN HÀNG
1.1.1. Khái niệm thẻ ngân hàng
1.1.2.2. Phân loại theo phạm vi sử dụng: người ta phân chia thẻ thành hai loại
chính
- Thẻ nội địa: Là loại thẻ chỉ được sử dụng trong phạm vi một quốc gia và
đồng tiền giao dịch là đồng bản tệ.
- Thẻ quốc tế: là loại thẻ được chấp nhận trên toàn thế giới, sử dụng các ngoại
tệ mạnh để thanh toán.
1.1.2.3. Phân loại theo tính chất thanh toán thẻ: người ta phân chia thẻ thành
ba loại chính
- Thẻ tín dụng - Credit card: Là loại thẻ cho phép chủ thẻ được thực hiện giao
dịch mua hàng hóa, dịch vụ hoặc rút tiền trong phạm vi hạn mức tín dụng đã được cấp
theo thỏa thuận với tổ chức phát hành thẻ tại các đơn vị chấp nhận loại thẻ này.
Thường chủ thẻ được phép sử dụng hạn mức tín dụng thỏa thuận đó mà không phải trả
lãi trong một thời gian nhất định. Khi đến hạn, Chủ thẻ phải thanh toán ít nhất mức trả
nợ tối thiểu khi đến hạn quy định và sẽ phải trả lãi cho số tiền còn nợ theo mức lãi suất
thỏa thuận trước. Thẻ tín dụng được xem như một công cụ cho vay tiêu dùng của tổ
chức phát hành cấp cho chủ thẻ.
- Thẻ ghi nợ - Debit card: Là loại thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch
trong phạm vi số tiền trên tài khoản tiền gửi thanh toán của chủ thẻ mở tại một tổ chức
cung ứng dịch vụ thanh toán. Thẻ ghi nợ không có hạn mức tín dụng vì nó phụ thuộc
số dư hiện hữu trên tài khoản chủ thẻ. Tuy nhiên, để tạo điều kiện cho chủ thẻ trong
giao dịch, tổ chức phát hành có thể cho phép chủ thẻ chi tiêu hoặc rút tiền vượt quá số
dư trong một khoảng thời gian nhất định, tùy thuộc vào mối quan hệ khách hàng, hình
thức này gọi là thấu chi.
- Thẻ trả trước - Pre-paid card: Là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch
trong phạm vi giá trị tiền được nạp vào thẻ, tương ứng với số tiền mà chủ thẻ đã trả trước
cho tổ chức phát hành thẻ. Chủ thẻ trả trước không nhất thiết phải có quan hệ tài khoản
với ngân hàng. Thẻ trả trước gồm có thẻ trả trước định danh và thẻ trả trước vô danh.
Ngoài ra, thẻ trả trước có thể sử dụng dưới hình thức thẻ quà tặng, thẻ chuyển tiền, thẻ
thanh toán phúc lợi xã hội và thẻ thanh toán du lịch.
2
phẩm dịch vụ của ngân hàng, đáp ứng nhu cầu thanh toán ngày càng phong phú của
khách hàng.
Hiện nay, nhằm tạo điều kiện cho khách hàng có thêm một phương tiện thanh
3
toán quốc tế, các ngân hàng trong nước đã hợp tác, liên kết với các tổ chức phát hành
thẻ quốc tế như Visa Card, Master Card. Đây cũng chính là cơ hội cho các ngân hàng
trong nước tiếp thu những kỹ thuật cũng như quy trình quản lý tiên tiến của các tổ
chức phát hành thẻ quốc tế này nhằm phục vụ cho mục tiêu hoàn thiện và tiến tới hội
nhập với cộng đồng quốc tế.
R R
1.1.3.2. Đối với chủ thẻ
Thẻ thanh toán được ví như một chiếc ví thông minh cho phép chủ thẻ tiết kiệm
được thời gian khi thanh toán hàng hóa dịch vụ thông qua việc chuyển khoản tại máy
ATM, hoặc thanh toán tại các thiết bị chấp nhận thẻ không những ở trong nước mà
ngay cả khi đi du lịch, công tác ở nước ngoài.
Ngoài ra, việc sử dụng thẻ cũng được đánh giá là an toàn hơn so với các hình
thức thanh toán bằng tiền mặt, séc. Khi mất thẻ, chủ thẻ chỉ cần thông báo kịp thời cho
tổ chức phát hành thẻ để khóa thẻ, giảm thiểu việc bị kẻ gian lợi dụng.
Một tiện ích nữa của thẻ thanh toán đối với chủ thẻ là tùy theo độ tín nhiệm của
chủ thẻ mà tổ chức phát hành thẻ có thể xét cung cấp cho chủ thẻ một hạn mức tín
dụng hoặc hạn mức thấu chi nhất định, giúp chủ thẻ chủ động hơn trong việc thanh
toán hàng hóa, dịch vụ của bản thân.
1.1.3.3. Đối với đơn vị chấp nhận thẻ
Chấp nhận thanh toán bằng thẻ sẽ giúp đơn vị tiết kiệm được thời gian kiểm
đếm tiền mặt, giảm rủi ro mất mát, thu tiền thiếu, ... Bên cạnh đó, thời gian giao dịch
với khách hàng sẽ được rút ngắn hơn làm giảm các các chi phí liên quan đến cung cấp
Bốn là, Chủ thẻ
Chủ thẻ: Là cá nhân hoặc tổ chức được tổ chức phát hành thẻ cung cấp thẻ để sử
dụng, bao gồm chủ thẻ chính và chủ thẻ phụ.
- Chủ thẻ chính: Là cá nhân hoặc tổ chức đứng tên thỏa thuận về việc sử dụng
thẻ với tổ chức phát hành thẻ và có nghĩa vụ thực hiện thỏa thuận đó.
- Chủ thẻ phụ: Là cá nhân được chủ thẻ chính cho phép sử dụng thẻ theo thỏa
thuận về việc sử dụng thẻ giữa chủ thẻ chính và tổ chức phát hành thẻ.
Năm là, Đơn vị chấp nhận thẻ
Là tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân cung ứng hàng hóa, dịch vụ chấp nhận thẻ làm
phương tiện thanh toán. Tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân đăng ký làm ĐVCNT sẽ được ngân
hàng lắp đặt thiết bị cho phép khách hàng có thể thực hiện quẹt thẻ để thanh toán tiền
hàng hóa, dịch vụ mà không cần sử dụng tiền mặt.
Sáu là, Trung tâm thẻ
Trung tâm thẻ là phòng quản lý thẻ trung ương, đại diện của các NHTM trong quan
5
hệ đối ngoại, trực tiếp về phát hành, thanh toán thẻ với các tổ chức thẻ quốc tế và các
ngân hàng khác, chịu trách nhiệm điều hành hoạt động phát hành, cấp phép, tra soát thanh
toán thẻ và quản lý rủi ro, đồng thời là trung tâm điều hành và thanh toán thẻ giữa các chi
nhánh trong hệ thống của ngân hàng.
Bảy là, Tổ chức chuyển mạch thanh toán thẻ
Là tổ chức chuyển mạch thực hiện việc kết nối tất cả các hệ thống thanh toán
thẻ ATM/POS của các ngân hàng thành viên thành một mạng chung trên phạm vi
quốc gia nhằm đem lại sự tiện lợi, an toàn nhất cho người tiêu dùng thanh toán không
bằng tiền mặt.
Hiện nay, ở Việt Nam có 2 tổ chức tài chính trung gian có nhiệm vụ chuyển
mạch, kết nối các hệ thống thanh toán của hầu hết các NHTM, đó là:
- Banknetvn: Công ty cổ phần chuyển mạch tài chính quốc gia Việt Nam
- Smartlink: Công ty cổ phần dịch vụ thẻ Smartlink.
tăng lợi nhuận hữu hình cũng như vô hình cho ngân hàng thương mại đó. Vì thế, một
cách khái quát nhất, phát triển thẻ thanh toán từ góc độ của NHTM là việc phát triển
hoạt động kinh doanh thẻ cả về quy mô và chất lượng đảm bảo đáp ứng ngày càng tốt
hơn nhu cầu đa dạng của khách hàng nhằm gia tăng tỉ trọng thu nhập từ các dịch vụ
này trên tổng thu nhập của ngân hàng trên cơ sở phù hợp với mục tiêu và chiến lược
kinh doanh của ngân hàng trong từng thời kỳ.
1.2.1.2. Sự cần thiết phát triển thẻ thanh toán của Ngân hàng thương mại
- Đối với NHTM
Thứ nhất, phát triển thẻ thanh toán sẽ góp phần làm gia tăng các khoản thu dịch
vụ cho ngân hàng. Đây là các khoản thu: từ phí phát hành thẻ, phí phát hành lại thẻ,
phí thường niên,…Từ đó góp một phần vào việc tối đa hóa lợi nhuận của NHTM.
Thứ hai, công tác phát triển thẻ thanh toán tốt sẽ góp phần đa dạng hóa sản
phẩm dịch vụ ngân hàng. Một NHTM hiện đại cung ứng nhiều sản phẩm dịch vụ được
khách hàng tin dùng sẽ chiếm được ưu thế trong môi trường cạnh tranh ngày càng
khắc nghiệt như hiện nay.
Thứ ba, phát triển thẻ thanh toán giúp ngân hàng thương mại tiếp cận được với
nhiều khách hàng hơn nữa. Cơ sở dữ liệu khách hàng tại ngân hàng ngày càng được
mở rộng, làm cơ sở cho việc khai thác thông tin phục vụ cho nghiên cứu phát triển các
sản phẩm ngân hàng khác.
Thứ tư, trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay, phát triển thẻ thanh
toán giúp cho ngân hàng thương mại mở rộng việc hợp tác với các ngân hàng, tổ chức
thẻ quốc tế. Từ đó, tạo điều kiện cho ngân hàng thương mại tiếp cận với những
7
phương pháp quản lý mới cũng như công nghệ ngân hàng hiện đại.
- Đối với người tiêu dùng
Hoạt động kinh doanh thẻ tại các NHTM phát triển sẽ cung cấp cho người tiêu
dùng thêm nhiều kênh thanh toán hiện đại. Nhờ đó, hoạt động thanh toán hàng hóa
dịch vụ của người tiêu dùng sẽ được thuận tiện, kịp thời, tiết kiệm, an toàn hơn.
rộng khắp góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh, tạo nên thế mạnh vượt trội của NHTM
trong kinh doanh dịch vụ thẻ nhằm chiếm lĩnh thị phần.
Bốn là, phát triển chủng loại thẻ: Đa dạng hóa các sản phẩm thẻ phù hợp với
nhu cầu ngày càng đa dạng của từng đối tượng khách hàng là một tiêu chí mà các
NHTM phải quan tâm khi phát triển thẻ thanh toán.
Năm là, ứng dụng công nghệ: việc ứng dụng công nghệ hiện đại vào thẻ ngân
hàng sẽ tạo cho sản phẩm thẻ của NHTM có thêm nhiều tiện ích đa dạng, hiện đại thỏa
mãn nhu cầu đa dạng của khách hàng. Đồng thời, ứng dụng công nghệ sẽ làm tăng tính
bảo mật, an toàn cho thẻ giúp hạn chế rủi ro cho khách hàng, tạo lòng tin cho khách
hàng tiếp tục tin tưởng và sử dụng thẻ của NHTM.
1.2.2.2. Phát triển về chất lượng
Khi ngành dịch vụ ngày càng phát triển thì chất lượng dịch vụ luôn được chú
trọng đầu tư và nghiên cứu. Hiện nay tuy vẫn chưa thống nhất về quan điểm chất
lượng dịch vụ giữa các nhà nghiên cứu nhưng hầu hết các quan điểm đều nhìn nhận
rằng bản chất của chất lượng dịch vụ có mối quan hệ mật thiết với sự hài lòng của
khách hàng (Cronin&Taylor, 1992); hay chất lượng dịch vụ là mức độ khác nhau giữa
sự mong đợi của người tiêu dùng về dịch vụ và nhận thức của họ về kết quả của dịch
vụ (Parasuraman và cộng sự, 1985: 1988).
Chất lượng thẻ thanh toán cũng tuân theo những đặc điểm của chất lượng dịch
vụ nói chung. Như vậy có thẻ hiểu chất lượng thẻ thanh toán là sự thỏa mãn, sự hài
lòng của khách hàng trong quá trình cảm nhận sử dụng dịch vụ thẻ mà NHTM đem lại.
1.2.3. Các tiêu chí phản ánh sự phát triển thẻ thanh toán của ngân hàng thương
mại
1.2.3.1. Các tiêu chí phản ánh sự phát triển về quy mô
T
0
- Số lượng thẻ phát hành
Số lượng thẻ phát hành thể hiện thẻ của ngân hàng được ưa chuộng và đáp ứng
nhu cầu khách hàng. Tuy nhiên, hiện nay với tình trạng phát hành thẻ ồ ạt của các
Thu nhập từ hoạt động cung cấp dịch vụ thẻ đến từ các nguồn sau: thu phí phát
hành thẻ, phí phát hành lại thẻ, phí đổi mã PIN, phí rút tiền mặt tại máy ATM, phí
thường niên, phí rút tiền khác chi nhánh,.... Hoạt động kinh doanh thẻ của NHTM phát
triển sẽ giúp tăng doanh thu từ hoạt động kinh doanh thẻ của NHTM đó góp phần vào
tăng doanh thu dịch vụ chung của ngân hàng.
10
- Tiện ích của thẻ thanh toán
Mức độ cạnh tranh trên thị trường tài chính nói chung và thị trường thẻ nói
riêng ngày càng gây gắt, do vậy nếu thẻ thanh toán của một ngân hàng thương mại
cung cấp nhiều tiện ích, sản phẩm thẻ càng đa dạng, đáp ứng tốt nhu cầu của khách
hàng thì sẽ góp phần tăng thị phần của ngân hàng trên thị trường thẻ.
1.2.3.2. Các tiêu chí phản ánh sự phát triển về chất lượng thẻ thanh toán
Phát triển chất lượng thẻ thanh toán là việc phát triển tiện ích của thẻ, đảm bảo
chất lượng ổn định, nâng cao khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng, bảo vệ lợi ích
và xử lý nhanh chóng kịp thời các yêu cầu của khách hàng.
Có rất nhiều nghiên cứu về chất lượng dịch vụ, trong đó nghiên cứu của
Parasuraman và ctg (1985) được nhiều nhà nghiên cứu cho là khá toàn diện. Các nhà
nghiên cứu này định nghĩa chất lượng dịch vụ là khoảng cách giữa sự mong đợi về
dịch vụ của khách hàng và nhận thức của họ khi đã sử dụng qua dịch vụ, cuối cùng
đưa ra thang đo bao gồm 10 thành phần và được gọi tắt là thang đo SERQUAL. Thang
đo SERQUAL là công cụ chủ yếu dùng để do lường chất lượng dịch vụ. 10 thành phần
cơ bản của thang đo SERQUAL bao gồm:
- Tin cậy (reliability): nói lên khả năng thực hiện dịch vụ phù hợp và đúng thời
hạn ngay lần đầu tiên.
- Đáp ứng (responsiveness): nói lên mong muốn và sẵn sàng của nhân viên
phục vụ cung cấp các dịch vụ cho khách hàng.
- Năng lực phục vụ (competence): nói lên trình độ chuyên môn để thực hiện
hiệu quả các khiếu nại, sẵn sàng giúp đỡ khách hàng và đáp ứng các yêu cầu của khách
hàng.
- Sự bảo đảm (assurance): yếu tố tạo nên sự tín nhiệm cho khách hàng được
cảm nhận thông qua sự phục vụ chuyên nghiệp, kiến thức chuyên môn giỏi, phong thái
lịch thiệp và khả năng giao tiếp, nhờ đó khách hàng cảm thấy an tâm mỗi khi sử dụng
dịch vụ.
- Đồng cảm (Empathy): chính là sự quan tâm, chăm sóc khách hàng ân cần,
dành cho khách hàng sự đối xử chu đáo nhất có thể giúp cho khách hàng cảm thấy
mình là thượng khách và luôn được đón tiếp nồng hậu mọi lúc mọi nơi. Yếu tố con
người là phần cốt lõi tạo nên sự thành công này và sự quan tâm của nhà cung cấp dịch
vụ đối với khách hàng càng nhiều thì sự cảm thông sẽ càng tăng.
- Phương tiện hữu hình (Tangibles): thể hiện qua ngoại hình, trang phục của
nhân viên phục vụ, các trang thiết bị hổ trợ cho dịch vụ. Nói một cách tổng quát, tất cả
12