NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG tín DỤNG đối với DOANH NGHIỆP vừa và NHỎ tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH QUẢNG NAM - Pdf 38

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRƯƠNG THỊ HƯƠNG NGUYÊN

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆT NAM - CHI NHÁNH TỈNH QUẢNG NAM

Chuyên nghành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60.34.02.01

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Đà Nẵng - Năm 2016


Công trình được hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN NGỌC VŨ

Phản biện 1: PGS.TS Nguyễn Hoà Nhân
Phản biện 2: TS. Tống Thiện Phước
.

Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt
nghiệp Thạc sĩ Tài chính ngân hàng họp tại Đại học Đà Nẵng vào
ngày 27 tháng 8 năm 2016.


2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về chất lượng tín dụng
đối với DNVVN.


2
- Đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng đối với DNVVN
tại Agribank Quảng Nam.
- Đề xuất giải pháp tăng cường chất lượng tín dụng đối với
DNVVN tại Agribank Quảng Nam.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu những vấn đề liên quan
đến chất lượng tín dụng đối với DNVVN tại Agribank Quảng Nam.
- Phạm vi nghiên cứu: Chất lượng tín dụng đối với DNVVN
(trong hoạt động cho vay) tại Agribank Quảng Nam.
- Thời gian nghiên cứu: Từ năm 2013 - 2015.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện
chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, các phương pháp được sử dụng
trong quá trình nghiên cứu là: phương pháp thu thập, tổng hợp số
liệu, thống kê, so sánh, phân tích kinh tế và phương pháp điều tra
khảo sát.
5. Bố cục đề tài
Ngoài lời mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham
khảo, danh mục các bảng biểu, luận văn gồm 3 phần chính:
Chương 1. Những vấn đề cơ bản về chất lượng tín dụng đối
với DNVVN của NHTM.
Chương 2.Thực trạng chất lượng tín dụng đối với DNVVN
tại Agribank chi nhánh Quảng Nam
Chương 3. Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng đối

bên cho vay (ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá
nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển
giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo sự
thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và
lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán.
b. Phân loại: Căn cứ vào thời hạn tín dụng, mục đích sử
dụng vốn vay, tính chất pháp lý, xuất xứ tín dụng.
c. Vai trò: Đối với nền kinh tế xã hội, đối với các tổ chức tín
dụng, đối với khách hàng
1.1.2. Tín dụng đối với các DNVVN
a. Khái niệm DNVVN
DNVVN được xác định dựa trên hai yếu tố là quy mô vốn và
số lượng lao động. Tại Việt Nam, khái niệm về DNVVN được cụ thể
hóa trong nghị định số 56/2009/NĐ-CP của Chính phủ: “DN nhỏ và
vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp
luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng
nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định
trong bảng cân đối kế toán của DN) hoặc số lao động bình quân năm
(tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên)”.
b. Đặc điểm cho vay đối với DNVVN
- Thủ tục và quy trình nghiệp vụ giám sát trong cho vay đối
với đối tượng này có phần chặt chẽ hơn, hình thức cho vay chủ yếu là


5
cho vay theo hạn mức tín dụng.
- Cho vay DNVVN chứa đựng nhiều rủi ro vì tính không ổn
định của loại hình doanh nghiệp này
- Giúp các NHTM phân tán được rủi ro bởi các món vay này
thường nhỏ hơn các món vay của các doanh nghiệp lớn hay các dự án

- Mức độ tập trung theo thời hạn cho vay đối với DNVVN
- Mức độ tập trung của tín dụng đối với DNVVN theo ngành nghề
d. Nhóm chỉ tiêu phản ánh mức độ tuân thủ chính sách tín
dụng và công tác xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch
- Việc triển khai các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ tín dụng
- Sự tuân thủ quy trình thủ tục trong cấp tín dụng
- Lập kế hoạch, tổ chức, điều hành hoạt động tín dụng, đảm bảo
phù hợp với mục tiêu, định hướng của ngân hàng, phù hợp với sự thay đổi
của thị trường.
1.2.4. Đặc thù chất lƣợng tín dụng đối với DNVVN
1.3. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CHẤT LƢỢNG TÍN
DỤNG ĐỐI VỚI DNVVN
1.3.1. Nhóm các nhân tố chủ quan từ phía NHTM
- Chính sách tín dụng
- Quy trình tín dụng
- Hệ thống kiểm soát tra, kiểm soát nội bộ
- Việc quản lý và khai thác thông tin tín dụng.
- Chất lượng nguồn nhân lực.
1.3.2. Nhóm các nhân tố khách quan từ DN và môi trƣờng
a. Nhóm nhân tố từ phía KH
- Uy tín, đạo đức của người vay
- Năng lực, kinh nghiệm quản lý kinh doanh của KH
- Tiềm lực tài chính của khách hàng
- Mức độ bảo đảm tín dụng.
b. Nhóm nhân tố thuộc môi trường
- Môi trường kinh tế
- Những nhân tố thuộc về quản lý vĩ mô của nhà nước:
- Môi trường tự nhiên



khu vực (0,9%) và thấp hơn mức nợ xấu trung bình của toàn hệ thống
Agribank (2,1%).
- Thu nhập từ hoạt động tín dụng chiếm đến khoảng 9293% tổng thu nhập trong năm.
c. Kết quả hoạt động kinh doanh
Agribank chi nhánh tỉnh Quảng Nam luôn giữ được tình trạng có
lãi và tăng trưởng lãi trong nhiều năm
2.2. THỰC TRẠNG CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI
DNVVN TẠI AGRIBANK QUẢNG NAM
2.2.1. Các giải pháp Agribank Quảng Nam đã thực hiện
để nâng cao chất lƣợng tín dụng đối với DNVVN
- Nâng cao năng lực thẩm định của cán bộ tín dụng, nhằm
tăng cường chất lượng cho vay, giảm tỷ lệ nợ xấu, rút ngắn thời gian
thẩm định tín dụng
- Nâng cao công tác quản trị điều hành:
- Chú trọng công tác bảo đảm tiền vay
-Tăng cường công tác khác
2.2.2. Tình hình chung về chất lƣợng tín dụng đối với
DNVVN tại Agribank Quảng Nam
- Xét về quy mô dư nợ, hoạt động cho vay DNVVN trong ba
năm 2013-2015 chiếm khoảng 1/2 hoạt động cho vay của toàn CN.
Tốc độ tăng dư nợ đối với DNVVN trong 3 năm qua cũng cao hơn so
với tốc độ tăng dư nợ nói chung, cho thấy vai trò của hoạt động cho
vay DNVVN vẫn đang có xu hướng tăng lên.
- Về nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu: Nợ xấu đối với DNVVN có xu
hướng giảmvà luôn cao hơn so với tỷ lệ nợ xấu bình quân, trong năm
2015 mức chênh lệch này lên đến 0,3%.


9
Việc giảm nợ xấu do sử dụng các biện pháp nghiệp vụ khiến

động cho vay, như vậy, chất lượng tín dụng đối với DNVVN thấp
hơn so với các đối tượng KH khác
- Lãi dự phòng: Lãi tồn đọng bình quân và lãi tồn đọng khi
cho vay DNVVN tại Agribank Chi nhánh Quảng Nam đều tăng qua
các năm. Tốc độ tăng lãi tồn động đối với DNVVN cao hơn so với
chỉ tiêu bình quân toàn Chi nhánh. Cụ thể, năm 2014 lãi tồn đọng đối
với DNVVN tăng 9 tỷ đồng (+39,1%) so với năm 2013, năm 2015
chỉ tiêu này tăng thêm 15 tỷ đồng (+46,9%) so với năm 2014; trong
khi đó, tốc độ tăng bình quân toàn chi nhánh lần lượt là 18,6% và
39,2%.
Tỷ lệ lãi chưa thu/lãi phải thu bình quân toàn Chi nhánh có xu
hướng giảm (từ 32,3% xuống còn 30,7%), tuy nhiên chỉ tiêu này đối
với khách hàng DNVVN lại có xu hướng tăng lên (từ 31,1% lên
35,5%) và luôn cao hơn so với mặt bằng chung. Điều này cho thấy
cho vay đối với DNVVN tại Chi nhánh gây ra tổn thất lớn cho hoạt
động kinh doanh và là dấu hiệu cụ thể của việc suy giảm chất lượng
tín dụng. Phần lãi tăng lên không chỉ phản ánh thực tế là những
khoản vay có vấn đề đang tăng lên mà còn có nghĩa là nỗ lực thu hồi
nợ lãi của những khoản vay này không có hiệu quả, dẫn đến nợ lãi
tích lũy kéo dài.
- Lãi tồn đọng: Lãi tồn đọng bình quân và lãi tồn đọng khi
cho vay DNVVN tại Agribank Quảng Nam đều tăng qua các năm.
Tốc độ tăng lãi tồn động đối với DNVVN cao hơn so với chỉ tiêu
bình quân.
Tỷ lệ lãi chưa thu/lãi phải thu đối với khách hàng DNVVN
có xu hướng tăng lên (từ 31,1% lên 35,5%) và luôn cao hơn so với
mặt bằng chung.


11

Câu 1: “Agribank có thực hiện triển khai tập huấn các văn
bản, quy trình, quy định có liên quan đến nghiệp vụ tín dụng
không?”
Câu 2: “Có phải tất cả cán bộ liên quan đến nghiệp vụ tín
dụng tại chi nhánh nơi anh chị công tác đều nắm rõ các quy định về
hoạt động cho vay của pháp luật và của Agribank?”
Với câu hỏi thứ nhất, kết quả trả lời là “có” là 84/91 phiếu,
chiếm 92%, như vậy, có thể đánh giá rằng Agribank Quảng Nam đã
chú trọng đến việc triển khai các văn bản hướng dẫn, nhằm bảo đảm
cán bộ tác nghiệp nắm được quy trình, quy định nội bộ.
Với câu hỏi thứ hai, vì khó có thể có câu trả lời khách quan
khi yêu cầu người thực hiện khảo sát tự đánh giá mức độ “nắm rõ”
hay không “nắm rõ” quy trình, quy định. Do đó, việc đánh giá về các
đồng nghiệp khác có thể mang lại kết quả khách quan hơn. Kết quả
khảo sát cho thấy, có 79/91 cán bộ (chiếm 87%) tin rằng tất cả đồng
nghiệp của mình đáp ứng yêu cầu công việc nếu xét trên khía cạnh về
hiểu biết các quy định, quy trình có liên quan.
Như vậy, công tác triển khai văn bản, quy trình, quy định đối
với hoạt động cho vay tại Agribank tỉnh Quảng Nam được thực hiện
khá tốt.
+ Sự tuân thủ quy trình thủ tục trong cấp tín dụng: Chỉ
tiêu này được đánh giá thông qua 2 cách:
 Tỉ lệ hồ sơ tín dụng có sai sót: Thông qua các biên bản
kiểm tra của các đoàn kiểm tra, thanh tra trong nội bộ Agribank,
Ngân hàng Nhà nước, Kiểm toán Nhà nước, tỉ lệ trung bình các hồ sơ
có sai sót trong tổng số hồ sơ cho vay được kiểm tra do phòng Kiểm
tra-Kiểm soát nội bộ thống kê là khoảng 30%.


13

- Quy mô dư nợ cho vay DNVVN đang có xu hướng tăng


14
lên, góp phần giúp Agribank Quảng Nam đạt được các chỉ tiêu về
tăng trưởng dư nợ.
- Các khoản vay đối với DNVVN luôn có 100% dư nợ có tài
sản bảo đảm.
- Hầu hết các khách hàng DNVVN là khách hàng truyền
thống, có uy tín với Agribank Quảng Nam, sản xuất kinh doanh có
hiệu quả, đóng góp đáng kể vào tài chính của chi nhánh.
- Cho vay đối với DNVVN không đơn thuần như cho vay
kinh tế hộ mà cùng với cho vay vốn là triển khai thực hiện một số sản
phẩm dịch vụ của ngân hàng như: bảo lãnh, thanh toán, thu hút tiền
gửi…góp phần nâng cao hiệu quả tài chính của ngành.
- Chi nhánh đã khép kín trong cho vay đối với một số DN từ
khâu thu mua, chế biến đến tiêu thụ.
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân
a. Hạn chế
- Nợ ngoại bảng và Tỷ lệ (nợ xấu+nợ ngoại bảng)/(tổng dư
nợ nội+ngoại bảng) đối với DNVVN có xu hướng tăng qua các năm,
thể hiện nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu của DNVVN tuy giảm nhưng chủ yếu
do sử dụng các biện pháp nghiệp vụ
- Nợ có vấn đề và tỷ lệ nợ có vấn đề đối với DNVVN tăng
qua các năm.
- Cơ cấu danh mục cho vay không hợp lý
- Công tác lập kế hoạch, định hướng trong việc cho vay các
đối tượng KH mục tiêu (ở đây là DNVVN) chưa được quan tâm đúng
mức, chưa tổ chức thực hiện nghiên cứu KH, nghiên cứu thị trường,
chưa đưa ra được những giải pháp cụ thể đối với việc phát triển hoạt

tín, đạo đức của người vay suy giảm.


16
CHƢƠNG 3
GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG
ĐỐI VỚI DNVVN TẠI AGRIBANK QUẢNG NAM
3.1. ĐỊNH HƢỚNG TRONG CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN TÍN
DỤNG VÀ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNVVN
Tiếp tục mở rộng và tăng trưởng tín dụng một cách an toàn,
hiệu quả. Kiểm soát chất lượng tín dụng, thực hiện đồng bộ các giải
pháp giảm nợ xấu.
3.2. GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT TÍN DỤNG ĐỐI VỚI
DNVVN TẠI AGRIBANK QUẢNG NAM
3.2.1. Tăng cƣờng chất lƣợng thẩm định đối với cho vay
doanh nghiệp vừa và nhỏ
a. Xây dựng hệ thống lưu trữ thông tin DNVVN nội bộ của
Agribank Quảng Nam
- Thông tin phải được sắp xếp rõ ràng, khoa học theo từng
nội dung;
- Thông tin phải được cập nhật thường xuyên bởi tất cả
CBTD khi có những thông tin, những nhận định mới có liên quan;
- Thông tin trên hệ thống chỉ mang tính chất tham khảo và
cảnh báo, do đó, nên được xác minh trước khi chính thức sử dụng.
Một số thông tin về DNVVN nên được lưu trữ:
- Ngành nghề kinh doanh của DN; loại mặt hàng và các
thông tin về giá cả, chi phí sản xuất mặt hàng mà DN cung cấp.
- Các mối quan hệ kinh doanh của DN: nhà cung cấp, KH
tiêu thụ chủ yếu, đối thủ cạnh tranh của DN.
- Tỉ suất lợi nhuận của DN và các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả

nhánh


18
- Phân định rõ trách nhiệm của cán bộ trong trường hợp bàn
giao việc quản lý khoản vay.
3.2.3. Thực hiện đánh giá, kiểm soát chất lƣợng tín dụng
trên quan điểm danh mục cho vay
- Thực hiện đánh giá danh mục cho vay hiện tại
- Thực hiện điều chỉnh danh mục cho vay.
- Kiểm soát danh mục cho vay.
3.2.4. Các giải pháp nhằm thu hút và sàng lọc khách hàng
(Các giải pháp nâng cao chất lƣợng tín dụng trên quan điểm của
khách hàng)
a. Xây dựng chính sách xác định lãi suất cho vay phân biệt
đối với khách hàng/khoản vay dựa trên đánh giá rủi ro
Cách thức xác định lãi suất dựa trên việc đánh giá rủi ro
Giới hạn: lãi suất cho vay phải đáp ứng 2 điều kiện: không
thấp hơn chi phí huy động để đảm bảo lợi nhuận cho chi nhánh và
không được cao hơn lãi suất cho vay tối đa theo quy định của NHNN
và của Agribank.
Đề xuất phương pháp trong việc xác định lãi suất cho
DNVVN như sau: Xác định lãi suất cho vay đối với một khoản vay
bằng lấy lãi suất của khoản vay (cùng kỳ hạn) được đánh giá là có rủi
ro thấp nhất cộng với một phần tỉ lệ phần trăm (được xem là phần bù
rủi ro). Tỉ lệ phần trăm này thay đổi giữa các KH và các khoản vay
dựa trên việc đánh giá các tiêu chí sau:
- Kết quả xếp hạng tín dụng nội bộ: Agribank chỉ cho phép
cấp tín dụng mới đối với các KH được xếp vào 5 loại: AAA, AA, A,
BBB, BB.


0%- 20%

0

0.1

0.2

0.3

0.4

20%-40%

0.1

0.2

0.3

0.4

0.5

40%-60%

0.2

0.3

Một số nội dung/ cách thức tư vấn, hỗ trợ KH
- Tư vấn cho KH cách thức hoàn thiện, quản lý các sổ sách
kế toán theo đúng quy định, lập các sổ sách theo dõi hoạt động kinh
doanh một cách khoa học phục vụ việc quản lý DN.


20
- Tư vấn KH về cách thức nghiên cứu thị trường, đối thủ
cạnh tranh, KH tiềm năng, nguồn cung cấp… để lập phương án, dự
án một cách cụ thể và khoa học.
- Hỗ trợ KH trong việc mở rộng mối quan hệ với các DN, cá
nhân khác, làm “cầu nối” giúp KH tạo lập các mối quan hệ kinh
doanh khi cần thiết.
c. Tăng tính chuyên nghiệp trong việc tiếp nhận, kiểm tra
hồ sơ khách hàng cung cấp nhằm giảm thiểu sự phiền hà của
khách hàng về thủ tục vay vốn
- Tăng cường tập huấn, đào tạo về giao tiếp với KH.
- Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn trong cách thức với giao tiếp
KH nói chung và cách thức đưa ra yêu cầu về danh mục hồ sơ, hướng
dẫn KH thực hiện thủ tục vay vốn nói riêng nhằm tạo ra sự chuẩn hóa
và đồng nhất bằng cách. Các tiêu chuẩn được xây dựng nên lưu ý về
các nội dung:
+ Xây dựng những danh mục hồ sơ cụ thể đối với DNVVN
(theo hình thức vay và theo các đối tượng cho vay thường gặp tại chi
nhánh).
+ Khi cần yêu cầu KH bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thì chỉ nên
yêu cầu một lần, hạn chế việc KH phải bổ sung hồ sơ nhiều lần do
nguyên nhân từ CBTD.
+ Giải thích rõ về tính cần thiết/lý do KH phải cung cấp
những loại giấy tờ cụ thể nếu KH có thắc mắc. Từ đó, tạo tâm lý thỏa

nay là điều khó thực hiện được. Do đó, Agribank nên phát triển theo
hướng tăng cường và tạo sự đồng nhất về chất lượng quản lý của
từng chi nhánh. Một trong những giải pháp để thực hiện định hướng
này là hỗ trợ, cung cấp cho các chi nhánh những chương trình, tiện


22
ích hỗ trợ quản lý nội bộ, như:chương trình về quản lý thông tin KH
vay vốn, xây dựng những chính sách KH mang tính tham khảo
b. Hoàn thiện, thống nhất các quy định về các sản phẩm tín
dụng cung cấp cho DN
Đề nghị Agribank kịp thời ban hành các văn bản hướng dẫn
các sản phẩm cụ thể, đồng thời, hệ thống hóa lại các văn bản tín dụng
còn hiệu lực để thuận tiện cho chi nhánh trong việc triển khai và áp
dụng văn bản.


23
KẾT LUẬN
Nâng cao chất lượng tín dụng và vấn đề bức thiết hiện nay
đối với các NHTM Việt Nam nói chung và của Agribank Quảng
Nam nói riêng.
Qua việc nghiên cứu cho thấy Agribank Quảng Nam đã có
những nỗ lực trong việc hạn chế rủi ro, ổn định hoạt động cho vay
đối với đối tượng khách hàng là DNVVN trước những khó khăn
chung của nền kinh tế và của ngành ngân hàng. Tuy nhiên, thực trạng
chất lượng tín dụng đối với đối tượng khách hàng này tại chi nhánh
còn nhiều hạn chế và hầu hết những hạn chế này xuất phát từ những
nguyên nhân chủ quan về phía bản thân ngân hàng. Từ việc xác định
những nguyên nhân hạn chế, luận văn đã hoàn thành mục đích nghiện


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status