MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục bảng biểu
Danh mục hình
LỜI MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ........ 3
1.1. Lý luận chung về tín dụng và tín dụng ngân hàng .................................. 3
1.1.1. Quá trình ra đời và bản chất của tín dụng ............................................... 3
1.1.2. Chức năng của tín dụng: ......................................................................... 4
1.1.3. Vai trò của tín dụng trong nền kinh tế: ................................................... 5
1.1.4. Các hình thức tín dụng ............................................................................. 6
1.1.5. Các vấn đề chung về tín dụng ngân hàng ................................................ 7
1.1.5.1. Đặc điểm của tín dụng ngân hàng. .................................................... 7
1.1.5.2. Công cụ hoạt động của tín dụng ngân hàng....................................... 7
1.1.5.3. Tác dụng của tín dụng ngân hàng ...................................................... 7
1.1.5.4. Phân loại tín dụng ngân hàng ........................................................... 8
1.2. Những nội dung cơ bản về chất lượng tín dụng ngân hàng: ................... 10
1.2.1. Khái niệm: ............................................................................................ 10
1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng ngân hàng: .......................... 12 1.2.2.1. Tỷ lệ nợ quá hạn: ............................................................................. 12
1.2.2.2. Tỷ lệ nợ xấu: .................................................................................... 12
1.2.2.3. Tỷ lệ sinh lời của tín dụng: .............................................................. 13
1.2.2.4. Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn: ....................................................... 13
2.2.3. Khả năng tiếp cận thò trường: ................................................................ 32
2.3. Tình hình hoạt động tín dụng đối với DNNVV tại NHNo&PTNT khu vực
TP. HCM. ............................................................................................................... 32
2.3.1. Công tác huy động vốn tại NHNo&PTNT khu vực TP.HCM. ............... 32
2.3.2. Tình hình dư nợ tín dụng đối với DNNVV tại NHNo&PTNT khu vực
TP.HCM. .......................................................................................................... 35
2.4. Thực trạng chất lượng tín dụng đối với DNNVV tại NHNo&PTNT khu
vực TP.HCM. ......................................................................................................... 38
2.4.1. Chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn. ....................................................................... 39
2.4.2. Chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu. ............................................................................. 40
2.4.3. Chỉ tiêu tỷ lệ sinh lời của tín dụng. ........................................................ 42
2.4.4. Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn............................................................... 43
2.5. So sánh tình hình tín dụng đối với DNNVV tại NHNo&PTNT khu vực
TP.HCM với toàn hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam và các NHTM tại khu
vực TP.HCM. ......................................................................................................... 44
2.5.1. Tình hình tín dụng DNNVV tại NHNo&PTNT khu vực TP.HCM so với
toàn hệ thống. .................................................................................................. 44 2.5.1.1. Tình hình dư nợ tín dụng đối với DNNVV ...................................... 44
2.5.1.2. Các chỉ tiêu chất lượng tín dụng đối với DNNVV tại NHNo&PTNT
khu vực TP.HCM so với toàn hệ thống. ....................................................... 45
2.5.2. Tình hình tín dụng DNNVV NHNo&PTNT khu vực TP.HCM so với các
NHTM khác tại khu vực TP.HCM ................................................................... 47
2.5.2.1. Tình hình dư nợ tín dụng đối với DNNVV . .................................... 47
2.5.2.2. Các chỉ tiêu chất lượng tín dụng đối với DNNVV tại NHNo&PTNT
khu vực TP.HCM so với các NHTM tại khu vực TP.HCM .......................... 48
2.6. Đánh giá chất lượng tín dụng đối với DNNVV tại NHNo&PTNT khu vực
TP.HCM. ................................................................................................................ 51
2.6.1. Những kết quả đạt được. ........................................................................ 51
3.2.2.5. Tranh thủ khả năng vay vốn tín chấp và khả năng tín nhiệm của NH
trong quá trình vay vốn ................................................................................ 73
3.2.2.6. Lựa chọn đúng tổ chức tín dụng để đặt quan hệ vay vốn ................ 74
3.2.3. Các giải pháp hỗ trợ của cơ quan quản lý Nhà nước: ............................ 74
3.2.3.1. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật đối với DNNVV. ........ 74
3.2.3.2. Xây dựng và hoàn thiện chính sách hỗ trợ DNNVV ...................... 75
3.2.3.3. Tăng cường quản lý kiểm tra, giám sát, kiểm toán việc thực thi pháp
luật và quản lý thò trường.............................................................................. 76
3.2.3.4. Hoàn thiện các chính sách của NHNN và chất lượng của trung tâm
thông tin tín dụng NHNN (CICB) ................................................................. 77 Kết luận chương 3 .................................................................................................. 79
KẾT LUẬN ............................................................................................................. 80
Danh mục tài liệu tham khảo
Phụ lục
rộng, tăng trưởng tín dụng đi đôi với chất lượng tín dụng.
Từ đònh hướng đó, việc chọn đề tài “Nâng cao chất lượng tín dụng đối với
Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại NHNo&PTNT Việt Nam khu vực Tp. Hồ Chí Minh”
làm luận văn tốt nghiệp Thạc Só Kinh Tế chuyên ngành Ngân hàng là đi đúng
hướng với chủ trương chính sách phát triển kinh tế của Đảng Nhà nước và của
NHNo&PTNT Việt Nam.
2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài:
- Nghiên cứu các lý luận cơ bản về tín dụng ngân hàng, chất lượng tín dụng,
tín dụng ngân hàng đối với DNNVV của các NHTM.
- Từ hoạt động thực tiễn, đánh giá thực trạng về hoạt động tín dụng và chất
lượng tín dụng đối với DNNVV của NHNo&PTNT Việt Nam khu vực TP.HCM
2
thời gian qua để tìm ra những nguyên nhân tồn tại, những khó khăn vướng mắc
cần giải quyết.
- Nêu lên những giải pháp có cơ sở khoa học và thực tiễn để nâng cao chất
lượng tín dụng đối với DNNVV tại NHNo&PTNT Việt Nam khu vực TP. HCM.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu là chất lượng tín dụng đối với DNNVV tại
NHNo&PTNT khu vực TP. HCM.
- Chất lượng tín dụng là một phạm trù rộng, bao hàm nhiều nội dung nhưng
luận văn chỉ giới hạn phân tích các chỉ tiêu: tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu, chỉ tiêu
hiệu suất sử dụng vốn, chỉ tiêu lợi nhuận.
- Phạm vi nghiên cứu: NHNo&PTNT khu vực Tp.Hồ Chí Minh.
- Thời gian nghiên cứu lấy số liệu từ năm 2006 đến tháng 06 năm 2010.
4. Phương pháp nghiên cứu:
Luận văn sử dụng phương pháp duy vật biện chứng kết hợp với phương pháp
nghiên cứu thống kê, so sánh, phân tích… đi từ cơ sở lý thuyết đến thực tiễn nhằm
giải quyết và làm sáng tỏ mục tiêu đặt ra trong luận văn.
5. Kết cấu của luận văn:
hiện kim, tín dụng nặng lãi phi kinh tế đã nhường chỗ cho các loại tín dụng khác
ưu việt hơn như tín dụng ngân hàng, tín dụng Nhà nước…
Dù tín dụng có một quá trình tồn tại và phát triển lâu dài qua nhiều hình thái
kinh tế XH, với nhiều hình thức khác nhau, song đều có tính chất quan trọng sau:
- Tín dụng trước hết chỉ là sự chuyển giao sử dụng một số tiền (hiện kim),
hoặc tài sản (hiện vật) từ chủ thể này sang chủ thể khác, chứ không làm thay đổi
quyền sở hữu chúng.
- Tín dụng bao giờ cũng có thời hạn và phải được hoàn trả.
4
- Giá trò của tín dụng không những được bảo tồn mà còn được nâng cao nhờ lợi
tức của tín dụng.
Bản chất của tín dụng được hiểu theo hai khía cạnh sau:
- Thứ nhất: Tín dụng là hệ thống quan hệ kinh tế phát sinh giữa người đi vay và
người cho vay, nhờ quan hệ ấy mà vốn tiền tệ được vận động từ chủ thể này sang
chủ thể khác để sử dụng cho các nhu cầu khác nhau trong nền kinh tế xã hội.
- Thứ hai: Tín dụng được coi là một số vốn, có thể bằng hiện vật hoặc hiện kim
vận động theo nguyên tắc hoàn trả, đáp ứng cho các nhu cầu của chủ thể tín dụng.
1.1.2. Chức năng của tín dụng:
- Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ trên cơ sở hoàn trả:
Đây là chức năng cơ bản của tín dụng, nhờ chức năng này mà nguồn vốn tiền
tệ trong xã hội được điều hoà từ nơi thừa sang nơi thiếu để sử dụng nhằm phát
triển nền kinh tế.
Ở mặt tập trung vốn tiền tệ: nhờ sự hoạt động của hệ thống tín dụng mà các
nguồn tiền nhàn rỗi được tập trung lại, bao gồm tiền nhàn rỗi của dân chúng, của
doanh nghiệp, các tổ chức đoàn thể xã hội,…
Ở mặt phân phối lại vốn tiền tệ: đó là sự chuyển hoá để sử dụng các nguồn vốn
đã tập trung nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất lưu thông hàng hoá cũng như nhu cầu
tiêu dùng trong toàn xã hội.
Cả hai mặt tập trung và phân phối lại vốn đều được thực hiện theo nguyên tắc
Nói đến vai trò của tín dụng, nghóa là nói đến tác động của tín dụng đối với nền
kinh tế xã hội. Vai trò của tín dụng bao gồm các vai trò cơ bản sau:
- Tín dụng góp phần thúc đẩy sản xuất lưu thông hàng hóa phát triển:
Đối với doanh nghiệp: tín dụng góp phần cung ứng vốn, bao gồm vốn cố đònh
và vốn lưu động.
Đối với dân chúng: tín dụng là cầu nói giữa tiết kiệm và đầu tư.
Đối với toàn xã hội: tín dụng làm tăng hiệu suất sử dụng đồng vốn.
- Tín dụng góp phần ổn đònh tiền tệ, ổn đònh giá cả.
- Tín dụng góp phần ổn đònh đời sống, tạo công ăn việc làm và ổn đònh trật tự
xã hội.
- Tín dụng còn có vai trò quan trọng để mở rộng và phát triển các mối quan hệ
kinh tế đối ngoại và mở rộng giao lưu quốc tế. Sự phát triển của tín dụng không
những ở trong phạm vi quốc gia mà còn mở rộng ra phạm vi quốc tế, nhờ đó thúc
đẩy mở rộng và phát triển quan hệ kinh tế đối ngoại, nhằm giúp đỡ và giải quyết
6
các nhu cầu lẫn nhau trong quá trình đi lên của mỗi nước, làm cho các nước có
điều kiện xích lại gần nhau hơn và cùng nhau phát triển.
1.1.4. Các hình thức tín dụng
- Tín dụng thương mại (Commercial Credit)
TDTM là quan hệ tín dụng giữa các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp được
thực hiện dưới hình thức mua bán chòu hàng hoá. TDTM có các đặc điểm sau:
+ Là tín dụng giữa những người SXKD, là hình thức tín dụng phát triển rộng rãi
nhưng không phải là loại hình tín dụng chuyên nghiệp, sự tồn tại và phát triển dựa
trên sự tín nhiệm cũng như mối quan hệ về cung cấp hàng hoá dòch vụ giữa những
người SXKD.
+ Đối tượng của TDTM là hàng hoá chứ không phải là tiền tệ.
+ Sự vận động và phát triển của TDTM gắn với sự phát triển của sản xuất và
trao đổi hàng hoá.
Công cụ của TDTM chính là thương phiếu (Commercial Bill). Thực chất đây là
- Đối tượng của tín dụng ngân hàng là vốn tiền tệ nghóa là ngân hàng huy động
vốn và cho vay bằng tiền.
- Trong TDNH, chủ thể được xác đònh một cách rõ ràng, trong đó ngân hàng là
người cho vay, còn các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế và cá nhân… là người đi vay.
- TDNH vừa là tín dụng mang tính chất SXKD gắn với hoạt động SXKD của
các doanh nghiệp vừa là tín dụng tiêu dùng không gắn với hoạt động SXKD của
các doanh nghiệp, vì vậy quá trình vận động và phát triển của TDNH không hoàn
toàn phù hợp với quá trình phát triển của sản xuất và lưu thông hàng hóa.
1.1.5.2. Công cụ hoạt động của tín dụng ngân hàng.
Trong TDNH các công cụ được sử dụng rất đa dạng và phong phú.
Để tập trung nguồn vốn tiền tệ trong xã hội, ngân hàng sử dụng các công cụ
như kỳ phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi, các sổ tiết kiệm đònh mức hoặc không
đònh mức…
Để cung ứng tín dụng cho các doanh nghiệp (cho vay vốn), ngân hàng sử dụng
công cụ chủ yếu là khế ước cho vay (hoặc hợp đồng tín dụng), với khế ước này
ngân hàng thu hồi đầy đủ số vốn gốc và tiền lãi theo thời gian đã xác đònh.
1.1.5.3. Tác dụng của tín dụng ngân hàng
- TDNH có thể mở rộng cho mọi đối tượng trong xã hội, có thể thâm nhập vào
các ngành với nhiều loại hình và qui mô hoạt động lớn, vừa và nhỏ. Không những
xâm nhập vào lónh vực SXKD mà còn xâm nhập vào nhiều lónh vực dòch vụ, đời
8
sống. Vì vậy có thể khẳng đònh vai trò to lớn của TDNH trong việc thúc đẩy sự
phát triển của nền kinh tế xã hội.
- TDNH không bò giới hạn về qui mô, có nghóa là TDNH có thể cung ứng vốn
cho nền kinh tế với số lượng rất lớn, với nhiều thời hạn khác nhau, nhờ đó không
những giúp doanh nghiệp có vốn để kinh doanh mà còn có vốn để mở rộng đầu tư,
đổi mới thiết bò, nhằm năng cao năng lực sản xuất, như vậy TDNH có tác dụng
đẩy nhanh tốc độ phát triển của nền kinh tế.
- Hoạt động của TDNH còn có tác động và ảnh hưởng lớn đối với tình hình lưu
+ Tín dụng công thương nghiệp: đây là những khoản tín dụng cho khách hàng
trang trải các chi phí mua hàng hóa, nguyên vật liệu…
+ Tín dụng nông nghiệp: đây là những khoản tín dụng cấp cho các hoạt động
nông nghiệp: trồng trọt, chăn nuôi, hoa màu…
+ Tín dụng tiêu dùng: đây là những khoản tín dụng cấp cho cá nhân hộ gia đình
để mua sắm hàng hóa tiêu dùng.
- Căn cứ vào chủ thể vay vốn:
+ Tín dụng doanh nghiệp.
+ Tín dụng cá nhân, hộ gia đình.
+ Tín dụng cho các tổ chức tài chính: đây là những khoản tín dụng cấp cho các
ngân hàng, công ty bảo hiểm, công ty tài chính…
- Căn cứ vào phương thức hoàn trả nợ vay:
+ Tín dụng trả góp: là loại tín dụng mà khách hàng phải hoàn trả vốn gốc và lãi
vay đònh kỳ thành những khoản bằng nhau.
+ Tín dụng hoàn trả một lần: là loại tín dụng mà khách hàng chỉ hoàn trả một
lần gốc và lãi khi đến hạn.
+ Tín dụng hoàn trả theo yêu cầu: là loại tín dụng mà khách hàng có thể hoàn
trả nợ vay bất cứ lúc nào. Loại tín dụng này áp dụng cho những khoản vay thẻ tín
dụng, thấu chi.
- Căn cứ vào hình thái giá trò của tín dụng:
+ Tín dụng bằng tiền: là tín dụng mà hình thái giá trò của nó là bằng tiền. Tín
dụng bằng bằng tiền gọi là cho vay.
+ Tín dụng bằng tài sản: là tín dụng mà hình thái giá trò của nó là bằng tài sản.
Hình thức tín dụng này gọi là cho thuê tài chính.
10
+ Tín dụng bằng uy tín: là tín dụng mà hình thái giá trò của nó bằng uy tín.
Hình thức tín dụng này chính là bảo lãnh ngân hàng.
- Căn cứ vào xuất xứ tín dụng:
+ Tín dụng trực tiếp: là hình thức tín dụng trong đó ngân hàng cấp vốn trực tiếp
- Chất lượng tín dụng trước tiên phải phù hợp với mục đích sử dụng vốn vay
của người vay, phù hợp với lãi suất và kỳ hạn nợ, thủ tục đơn giản, thuận tiện thu
hút được nhiều khách hàng nhưng vẫn đảm bảo được nguyên tắc tín dụng.
- Chất lượng tín dụng còn thể hiện ở sự thỏa mãn cơ hội kinh doanh về các khía
cạnh không gian, thời gian và qui mô cho khách hàng.
+ Không gian: TDNH phải luôn gần gũi với khách hàng và có sự thuận lợi
trong giao dòch.
+ Thời gian: TDNH phải thỏa mãn được thời điểm kinh doanh của khách hàng
khi giải ngân và khi hoàn vốn.
+ Qui mô: TDNH bảo đảm yêu cầu về khối lượng mà khách hàng mong muốn.
Ngoài các yếu tố cốt lõi là cung ứng vốn cho khách hàng, chất lượng TDNH
còn thể hiện ở nhiều yếu tố phụ trợ như tiết kiệm chi phí đi lại, giao dòch thuận
tiện, điều kiện vay vốn hợp lý,… để khách hàng dễ dàng đáp ứng, nhưng vẫn bảo
đảm chặt chẽ về việc sử dụng vốn có hiệu quả.
Chất lượng tín dụng là một nhân tố xuyên suốt trong quá trình hoạt động của
TDNH. Để đảm bảo tín dụng luôn có chất lượng, đòi hỏi trong quá trình xét duyệt
cho vay, cán bộ tín dụng khi lựa chọn khách hàng, lựa chọn đối tượng cho vay cần
thẩm đònh, phân tích về các mặt như tư cách, khả năng tài chính,… để từ đó đi đến
quyết đònh cho vay, mức cho vay vừa có thể hỗ trợ nhằm đáp ứng nhu cầu vốn của
khách hàng vừa nằm trong giới hạn phạm vi cho phép.
Mặt khác về phương thức cho vay, thời gian cho vay cũng phải xác đònh để
khách hàng có điều kiện sử dụng vốn vay có hiệu quả và trả nợ ngân hàng cả gốc
và lãi đúng theo đònh kỳ hạn nợ. Bên cạnh đó, cán bộ tín dụng cũng cần có sự lựa
chọn phương pháp thu nợ, thu lãi, việc xử lý những khoản tín dụng có vấn đề sau
khi cho vay, đến hạn mà người vay chưa trả.
Ngoài ra chất lượng TDNH, không chỉ phụ thuộc vào các yếu tố chủ quan mà
còn chòu sự tác động rất lớn vào những điều kiện khách quan như tác động của
kinh tế các nước trong khu vực và quốc tế, hoàn cảnh trong nước về môi trường tự
nhiên, môi trường kinh tế, môi trường pháp luật hay sự thay đổi về giá cả… Đó
chính là những nhân tố tác động đến khả năng trả nợ của khách hàng.
Tỷ lệ nợ xấu
Nợ xấu
= ----------------- x 100% (1.2)
Tổng dư nợ 13
Trong quá trình kinh doanh thì rủi ro là không tránh khỏi, nên ngân hàng
thường cố gắng giảm tỷ lệ nợ xấu càng thấp càng tốt.
1.2.2.3. Tỷ lệ sinh lời của tín dụng:
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của hoạt động tín dụng, cho biết số
tiền lãi thu được trên 100 đồng dư nợ là bao nhiêu. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ
chất lượng tín dụng càng tốt. Chỉ tiêu này được tính theo công thức (1.3).
Tỷ lệ sinh lời của tín dụng
Lãi từ tín dụng
= ------------------------ X 100% (1.3)
Tổng dư nợ tín dụng
1.2.2.4. Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn:
Chỉ tiêu này được tính theo công thức (1.4).
Hiệu suất sử dụng vốn
Tổng dư nợ cho vay
= ------------------------ x 100% (1.4)
Tổng nguồn vốn huy động
Chỉ tiêu này phản ánh mối tương quan giữa dư nợ cho vay và nguồn vốn huy
động. Nếu tiền gửi ít hơn tiền vay thì ngân hàng phải tìm kiếm nguồn vốn có chi
phí cao hơn, còn nếu tiền gửi nhiều hơn tiền cho vay thì ngân hàng sẽ rơi vào tình
đến sự ổn đònh của nền kinh tế vó mô.
1.2.3.3. Chiến lược phát triển của NHTM.
Chiến lược phát triển của ngân hàng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến
chất lượng tín dụng của chính bản thân ngân hàng. Một chiến lược đúng đắn sẽ
đảm bảo cho ngân hàng phát triển, ngược lại sẽ làm chậm sự phát triển của ngân
hàng hoặc có thể dẫn đến thua lỗ, phá sản.
Một chiến lược phát triển phù hợp là một chiến lược làm sao phát huy đối đa
hóa các điểm mạnh, khai thác được các cơ hội và hạn chế thấp nhất các điểm yếu.
1.2.3.4. Chính sách tín dụng của NHTM.
Hoạt động tín dụng mang tính chất quan trọng đối với NHTM, hơn nữa chức
năng huy động vốn, cho vay quyết đònh quy mô, chất lượng, sản phẩm ngân hàng
tạo nên bộ mặt ngân hàng trước công chúng. Chính sách tín dụng đóng vai trò then
chốt điều tiết các mặt như huy động vốn, cho vay, lãi suất, sản phẩm tín dụng, kỹ
15
thuật quản lý rủi ro tín dụng… nhằm thực hiện mục tiêu cuối cùng là hoạt động
kinh doanh của ngân hàng được hiệu quả. Vì vậy, trong từng thời kỳ nhất đònh các
NHTM phải đònh hướng xây dựng mục tiêu phấn đấu cụ thể để đònh hướng tích
cực đến việc điều chỉnh mọi hoạt động NHTM. Một chính sách tín dụng hiệu quả
sẽ đảm bảo tối ưu hóa nguồn vốn khi cho vay, đảm bảo an toàn trong kinh doanh
là điều kiện quan trọng để năng cao chất lượng tín dụng của NHTM.
1.2.3.5. Cán bộ tín dụng.
Đây là một nhân tố hết sức quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng tín
dụng. Sự thành công trong hoạt động tín dụng của NHTM phụ thuộc vào năng lực,
trách nhiệm và phẩm chất đạo đức của cán bộ tín dụng.
CBTD là cầu nối giữa bên đi vay và ngân hàng, là người trực tiếp tiến hành
công tác khai thác khách hàng, hướng dẫn khách hàng, thẩm đònh khách hàng,
theo dõi kiểm soát trước, trong và sau khi cho vay.
Nếu năng lực của CBTD không cao, phẩm chất đạo đức kém sẽ không đánh
giá chính xác hoặc cố tình làm sai nhằm cho vay những khách hàng có năng lực
doanh của các DNNVV thường không đồng nhất và không ổn đònh.
Theo quan niệm của ngân hàng thế giới (WB), DNNVV là những doanh
nghiệp có quy mô nhỏ bé về phương diện vốn, lao động hay doanh thu. DNNVV
có thể chia thành ba loại, căn cứ vào quy mô đó là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh
nghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa. Ở Pháp DNNVV là các doanh nghiệp có từ 10 đến
dưới 500 nhân công. Theo quy đònh của khối EU thì phân loại như sau:
Bảng 1.1. Tiêu chí phân loại DNNVV theo quy đònh của khối EU.
Loại DN
Số nhân công
( không đổi)
Doanh số
( triệu euro)
Hoặc tổng tài sản
( triệu euro)
Vừa < 250 50 43
Nhỏ < 50 10 10
1.3.1.2. Vai trò của các DNNVV.
- Tạo công ăn việc làm cho người lao động, góp phần xóa đói giảm nghèo.
- Đóng góp vào tăng trưởng của tổng sản phẩm trong nước (GDP), đóng góp
đáng kể vào nguồn thu ngân sách nhà nước và huy động ngày càng nhiều nguồn
vốn trong xã hội nhằm đầu tư và phát triển kinh tế.
- Góp phần thúc đẩy chuyển dòch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động và phân công
lao động giữa các vùng – đòa phương.
- Góp phần đào tạo lực lượng lao động cơ động, linh hoạt và có chất lượng.
17
- Ngoài ra DNNVV còn góp phần tạo môi trường kinh doanh, tự do cạnh tranh
và giảm độc quyền, đẩy nhanh tiến trình hội nhập quốc tế, phát huy được tiềm lực
trong nước.
1.3.2. Tín dụng ngân hàng đối với DNNVV.
hạn thường được áp dụng phổ biến hiện nay:
+ Cho vay từng lần: thường áp dụng cho các khách hàng mới hoặc quan hệ
tín dụng chưa thường xuyên, chưa được sự tín nhiệm từ phía ngân hàng. Với
phương thức này, mỗi lần vay vốn thì DN và ngân hàng thực hiện thủ tục vay vốn
cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng.
+ Cho vay theo hạn mức: ngân hàng và khách hàng cùng xác đònh và thỏa
thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất đònh. Đặc
điểm cơ bản của loại hình tín dụng này là một bộ hồ sơ được sử dụng cho nhiều
món vay, món giải ngân khách nhau. Hạn mức tín dụng có thể được hiểu như là
mức dư nợ vay tối đa có thể được duy trì trong một thời gian nhất đònh.
- Chiết khấu chứng từ có giá: là hình thức tín dụng, theo đó, ngân hàng nhận
các chứng từ có giá và trao cho khách hàng một số tiền nhất đònh bằng mệnh giá
của chứng từ trừ đi các khoản hoa hồng và lãi chiết khấu. Loại chứng từ có giá mà
ngân hàng thường nhận chiết khấu là thương phiếu, các loại chứng từ khác như trái
phiếu, kỳ phiếu.
- Cho vay trung dài hạn: mục đích của tín dụng trung dài hạn thường là đầu
tư vào tài sản cố đònh của doanh nghiệp hoặc đầu tư vào dự án.
- Tài trợ ngoại thương: là các hoạt động mang tính tài trợ của ngân hàng,
gồm các hình thức: cho vay tiền xuất khẩu, cho vay chiết khấu bộ chứng từ xuất
khẩu, cho vay mở thư tín dụng.
- Bảo lãnh: là cam kết từ phía ngân hàng và bên có quyền về việc thực hiện
nghóa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực
hiện không đúng nghóa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh.
- Cho thuê tài chính: là hoạt động tín dụng trung và dài hạn thông qua việc
cho thuê máy móc, thiết bò, phương tiện vận chuyển và các động sản khác trên cơ
sở hợp đồng cho thuê giữa bên cho thuê với bên thuê. Bên cho thuê cam kết mua
máy móc, thiết bò, phương tiện vận chuyển và các động sản khác theo yêu cầu của
bên thuê và nắm giữ quyền sở hữu đối với các tài sản cho thuê. Bên thuê sử dụng
tài sản thuê và thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn thuê đã được hai bên thỏa