ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
ĐỖ LÊ HUY
HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆT NAM - CHI NHÁNH TỈNH QUẢNG NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Đà Nẵng - Năm 2018
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
ĐỖ LÊ HUY
HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆT NAM - CHI NHÁNH TỈNH QUẢNG NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Mã số: 60 34 02 01
Ngƣờ
ƣớng
HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA .................... 25
1.2.1. Mục đích của phân tích tình hình hoạt động cho vay doanh
nghiệp nhỏ và vừa ........................................................................................... 25
1.2.2. Nội dung hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa ................. 25
1.2.3. Tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ
và vừa .............................................................................................................. 27
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG CHO VAY
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA ................................................................ 32
1.3.1. Các nhân tố bên ngoài ..................................................................... 32
1.3.2. Các nhân tố bên trong ..................................................................... 34
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1................................................................................ 38
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI AGRIBANK TỈNH QUẢNG
NAM ............................................................................................................... 39
2.1. GIỚI THIỆU VỀ AGRIBANK TỈNH QUẢNG NAM ........................... 39
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển .................................................. 39
2.1.2. Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ .......................................... 40
2.1.3. Khái quát hoạt động kinh doanh của Agribank tỉnh Quảng Nam ...... 43
2.2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ
VỪA TẠI AGRIBANK TỈNH QUẢNG NAM.............................................. 50
2.2.1. Phân tích bối cảnh hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa ... 50
2.2.2. Quy trình cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của Agribank tỉnh
Quảng Nam ..................................................................................................... 53
2.2.3. Thực trạng thực hiện các nội dung hoạt động cho vay doanh
nghiệp nhỏ và vừa của Agribank tỉnh Quảng Nam. ........................................ 57
2.2.4. Kết quả thực hiện cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của
Agribank tỉnh Quảng Nam .............................................................................. 60
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG TÌNH HÌNH CHO VAY DOANH NGHIỆP
Ký
ệu v ết tắt
Agribank
Agribank tỉnh
Quảng Nam
CIC
DNTN
DNNVV
HĐTD
IPCAS
KH
Tên đầy đủ
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt
Nam.
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt
Nam - Chi nhánh tỉnh Quảng Nam.
Trung tâm thông tin tín dụng quốc gia Việt Nam
Doanh nghiệp tƣ nhân
Doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Hợp đồng tín dụng
Hệ thống thanh toán nội bộ và kế toán khách hàng của
Agribank
Khách hàng
TCKT
Tổ chức kinh tế
Hạn mức tín dụng
UBND
Uỷ ban nhân dân
VAMC
Công ty Quản lý tài sản của các TCTD Việt Nam
XLRR
Xử lý rủi ro
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số
ệu
Tên bảng
bảng
1.1.
2.1.
Tiêu chí phân loại doanh nghiệp
Tình hình huy động vốn của Agribank tỉnh Quảng
Nam
Tình hình dƣ nợ cho vay DNNVV tại Agribank tỉnh
Quảng Nam
Tình hình dƣ nợ cho vay DNNVV tại các Chi nhánh
loại 2 trực thuộc Agribank tỉnh Quảng Nam
Thị phần cho vay DNNVV trên địa bàn tỉnh Quảng
Nam
Tình hình dƣ nợ cho vay DNNVV theo loại hình sở
hữu
60
62
66
68
2.9.
Tình hình dƣ nợ cho vay DNNVV theo ngành kinh tế
69
2.10.
Tình hình dƣ nợ cho vay DNNVV theo kỳ hạn
70
Tên hình
Trang
Biểu đồ nguồn vốn, dƣ nợ Agribank tỉnh Quảng Nam
Đơn vị hình chính cấp huyện thuộc tỉnh Quảng Nam
Thị phần dƣ nợ đối với DNNVV trên địa bàn tỉnh
Quảng Nam năm 2016
48
64
67
1
MỞ ĐẦU
1. Tín
ấp t ết ủ đề tà
Trong cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam, DNNVV là loại hình doanh
nghiệp chiếm hơn 90% trong tổng số doanh nghiệp cả nƣớc. Theo đó, loại
hình doanh nghiệp này đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy nền kinh
tế bền vững, tạo việc làm, tăng thu nhập cho ngƣời lao động, giúp huy động
các nguồn lực xã hội cho đầu tƣ phát triển, xóa đói giảm nghèo ở địa phƣơng
cũng nhƣ hỗ trợ tích cực cho sự phát triển của các thành phần kinh tế khác.
Đối với sự phát triển của các DNNVV, vai trò to lớn của nguồn tín dụng
ngân hàng là không thể phủ nhận. Nhận thức đƣợc điều này và tiềm năng của
phân khúc DNNVV, các HNTM ngày càng chú trọng đến việc tăng trƣởng tín
nghiên cứu cần đƣợc giải quyết.
Xuất phát từ những yêu cầu nói trên, tác giả đã chọn đề tài:
“Hoàn t ện oạt động
o v y o n ng ệp n ỏ và vừ tạ Ngân
àng Nông ng ệp và P át tr ển Nông t ôn V ệt N m - C
n án tỉn
Quảng N m”
Nhƣ vậy, đề tài nghiên cứu có sự cần thiết cả về thực tiễn và học thuật.
2. Mụ t êu ng ên ứu
- Làm sáng tỏ những lý luận chung về hoạt động cho vay DNNVV của
ngân hàng thƣơng mại.
- Phân tích tình hình hoạt động cho vay DNNVV của Agribank tỉnh
Quảng Nam.
- Đề xuất một số khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay đối
với DNNVV tại Agribank tỉnh Quảng Nam.
Để đạt đƣợc mục tiêu đó, đề tài cần trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau:
- Nội dụng của hoạt động cho vay đối với DNNVV là gì?
3
- Tiêu chí nào đánh giá hoạt động cho vay đối với DNNVV?
- Những nhân tố nào ảnh hƣởng đến hoạt động cho vay đối với
DNNVV?
- Thực trạng hoạt động cho vay đối với DNNVV tại Agribank tỉnh
Quảng Nam?
- Những vấn đề còn hạn chế trong hoạt động cho vay đối với DNNVV
Phạm vị nghiên cứu về thực trạng cho vay chỉ giới hạn trong khoảng thời
gian từ 2014 - 2016. Những khuyến nghị về phƣơng hƣớng và giải pháp nhằm
hoàn thiện hoạt động cho vay DNNVV tại Agribank tỉnh Quảng Nam đƣợc
xem x t nghiên cứu áp dụng cho giai đoạn 2017 - 2020 và một số năm tiếp
theo.
4. P ƣơng p áp ng ên ứu
a) Phƣơng pháp phân tích và tổng hợp, hệ thống hóa, đối chiếu đƣợc vận
dụng trong xây dựng cơ sở lý luận và phân tích các thông tin phi định lƣợng
và nghiên cứu đề xuất giải pháp.
b) Phƣơng pháp quan sát: Quan sát thực tế quá trình hoạt động cho vay,
các quy trình nghiệp vụ để nắm bắt, hiểu rõ đƣợc công tác cho vay đối với
DNNVV tại Agribank tỉnh Quảng Nam.
c) Phƣơng pháp thống kê: các phƣơng pháp thống kê đƣợc sử dụng bao
gồm: phân tích sự biến động theo thời gian; phân tích cơ cấu; phân tích mức
độ hoàn thành kế hoạch; ... để phân tích đánh giá thực trạng cho vay đối với
DNNVV tại Agribank tỉnh Quảng Nam trong thời gian qua.
d) Phƣơng pháp điều tra, khảo sát: thực hiện khảo sát ý kiến các cán bộ
nghiệp vụ có liên quan nhằm tìm hiểu về những vấn đề nảy sinh trong hoạt
động cho vay tại đối với DNNVV. Đề tài cũng sẽ tiến hành khảo sát ý kiến
của các DNNVV có quan hệ giao dịch với Agribank tỉnh Quảng Nam.
5
5. Bố ụ đề tà
Luận văn ngoài lời mở đầu, kết thúc, tài liệu tham khảo và mục lục, gồm
có 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay đối với DNNVV của các
NHTM.
Chƣơng 2: Thực trạng hoạt động cho vay đối với DNNVV tại Agribank
tỉnh Quảng Nam.
nhiều nhất. Nghiên cứu cũng cho thấy doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh
vực khác nhau thì có tác động khác nhau đến lợi nhuận, trong đó doanh
nghiệp thuộc ngành chế biến lƣơng thực và thực phẩm có khả năng phục hồi
cao nhất.
(iii) Võ Đức Việt, Võ Văn Quang (2014), “Cho vay DNNVV tại Hội sở
Ngân hàng Bắc Á - Thực trạng và khuyến nghị”, Tạp chí kinh tế phát triển số
199, tháng 01 năm 2014.
Bài viết đề cập đến một số vấn đề liên quan đến phạm vi, quy mô và chất
lƣợng cho vay đối với DNNVV tại Hội sở Ngân hàng Bắc Á Nghệ An trong
những năm gần đây. Bài viết chỉ ra để tăng tỷ lệ DNNVV tiếp cận vốn vay,
tăng mức dƣ nợ và đảm bảo mức độ an toàn tín dụng tại Hội sở Ngân hàng
Bắc Á Nghệ An cần thực hiện chính sách lãi suất linh hoạt; đa dạng hóa hình
thức cấp tín dụng; đa dạng hóa phƣơng thức tiếp cận khách hàng; mở rộng
mạng lƣới hoạt động; đa dạng hóa các sản phẩm cho vay; áp dụng linh hoạt
các hình thức bảo đảm tiền vay; tăng cƣờng áp dụng các biện pháp quản lý
hiện đại vào quản lý hoạt động của Hội sở Ngân hàng Bắc Á Nghệ An để đáp
ứng đƣợc nhu cầu của DNNVV.
(iv) Hà Diệu Thƣơng, Nguyễn Thu Hà (2014), “Nghiên cứu khả năng
tiếp cận vốn ngân hàng của các DNNVV ở Thừa Thiên Huế”, Tạp chí kinh tế
phát triển số 202, tháng 04 năm 2014.
7
Nghiên cứu đƣợc thực hiện nhằm góp phần đánh giá khả năng tiếp cập
tín dụng ngân hàng của các DNNVV trên địa bàn Thừa Thiên Huế. Kết quả
khảo sát 145 DNNVV trên địa bàn Thừa Thiên Huế cho thấy chỉ có 35%
doanh nghiệp nghiên cứu đƣợc vay vốn ngân hàng, 65% doanh nghiệp còn lại
không thể tiếp cận đƣợc nguồn vốn tín dụng của ngân hàng.
Nghiên cứu đã sử dụng mô hình phân tích nhân tố khám phá Exploratory
Factor Analysis và mô hình hồi quy Binary Logistic để phân tích và chỉ ra 7
từ đó đƣa ra các kiến nghị về chính sách tài chính hỗ trợ loại hình doanh
nghiệp này đạt đƣợc hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
(vii) Tăng Duệ Âu (2016), “Hoạt động đổi mới mở của các DNNVV ở
Việt Nam”, Tạp chí Khoa học và Công nghệ số 12(109), năm 2016.
Đổi mới mở là một thuật ngữ mới trong nghiên cứu về kinh doanh. Đa số
các nghiên cứu về đổi mới mở đƣợc thực hiện tại các nƣớc phát triển hoặc các
nƣớc công nghiệp mới và rất ít những nghiên cứu đƣợc triển khai tại các nƣớc
đang phát triển nhƣ Việt Nam. Trong hơn ba mƣơi năm Việt Nam tiến hành
đổi mới, nhiều doanh nghiệp đã triển khai thực hiện các hoạt động đổi mới
mở.
Qua phân tích dữ liệu thu thập từ 50 doanh nghiệp, bài viết đã đƣa ra
một bản tóm tắt về việc triển khai thực hiện các hoạt động đổi mới mở của
các DNNVV ở Việt Nam. Nghiên cứu nhằm đóng góp cho các doanh nghiệp
đề xuất một số giải pháp tiềm năng trong việc xây dựng một môi trƣờng kinh
doanh mang tính đổi mới.
(viii) Võ Thị Hồng Loan, Đặng Vinh, “Một số giải pháp phát triển
DNNVV trên địa bàn thành phố Đà Nẵng”, Tạp chí Khoa học và Công nghệ
số 6(79), năm 2014.
Thực trạng của các DNNVV tại thành phố Đà Nẵng hiện nay là nguồn
nhân lực chƣa có tính chuyên nghiệp cao, thiếu lao động có tay nghề, yếu về
9
trình độ quản lý, các chính sách ƣu tiên từ phía chính quyền và các giải pháp
để phát triển… là một trong những rào cản cơ bản đối với quá trình thúc đẩy
phát triển kinh tế xã hội của Đà Nẵng. Thêm vào đó, yêu cầu về vốn, nhân lực
và các giải pháp cho các DNNVV ngày càng cao, các yêu cầu về việc hoạch
định chính sách và có hƣớng giải pháp về sự bình đẳng của các DNNVV so
với các doanh nghiệp khác. Từ thực tế đó, đòi hỏi thành phố Đà Nẵng phải có
một số giải pháp phù hợp nhằm tạo điều kiện giúp các DNNVV thành phố có
vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á - Chi
nhánh Lê Duẩn, Đà Nẵng, qua đó đánh giá các mặt đã đạt đƣợc, xác định
những mặc tồn tại và nguyên nhân, từ đó đƣa ra giải pháp hoàn hiện hoạt
động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á Chi nhánh Lê Duẩn, Đà Nẵng.
(4) Luận văn thạc sĩ “Phân tích tình hình cho vay ngắn hạn đối với
DNNVV tại ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam - Chi nhánh Đà
Nẵng” (2017), tác giả Nguyễn Phú Phúc.
Luận văn đã nêu ra cơ sở lý luận về phân tích cho vay ngắn hạn đối với
DNNVV tại NHTM, phân tích tình hình cho vay ngắn hạn đối với DNNVV
tại ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam - Chi nhánh Đà Nẵng, từ đó
đƣa ra các khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay ngắn hạn đối với
DNNVV tại ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam - Chi nhánh Đà Nẵng.
(5) Luận văn thạc sĩ “Nâng cao chất lƣợng tín dụng đối với DNNVV tại
Agribank Chi nhánh Quảng Nam” (2017), tác giả Trƣơng Thị Hƣơng
Nguyên.
Luận văn đã hệ thống hoá những vấn đề lý luận về chất lƣợng tín dụng
đối với DNNVV, đánh giá thực trạng chất lƣợng tín dụng đối với DNNVV tại
Agribank tỉnh Quảng Nam, từ đó đề xuất giải pháp tăng cƣờng chất lƣợng tín
dụng đối với DNNVV tại Agribank tỉnh Quảng Nam.
11
Từ tổng quan tình hình nghiên cứu cho thấy đề tài nghiên cứu, có thể
thấy khoảng trống nghiên cứu:
- Về nội dung: Chƣa có luận văn nào đề cập đến hoàn thiện hoạt động
cho vay đối với khách hàng là DNNVV.
- Về không gian nghiên cứu: Chƣa có nghiên cứu tại Agribank tỉnh
Quảng Nam. Ngoại trừ Luận văn thạc sĩ “Nâng cao chất lƣợng tín dụng đối
với DNNVV tại Agribank Chi nhánh Quảng Nam” (2017), tác giả Trƣơng Thị
Hƣơng Nguyên. Tuy nhiên, nội dung Luận văn nêu trên có sự khác biệt với
ựng
III. T ƣơng
mạ và ị
vụ
DN siêu
n ỏ
Số lao động
Do n ng ệp n ỏ
Do n ng ệp vừ
Tổng nguồn
Tổng nguồn
Số lao động
Số lao động
vốn
vốn
10 ngƣời
20 tỷ đồng Trên 10 ngƣời
trở xuống
trở xuống đến 200 ngƣời
10 ngƣời
đồng
300 ngƣời
Từ trên 10 tỷ Từ trên 50
ngƣời đến 50
đến 50 tỷ
ngƣời đến
ngƣời
đồng
100 ngƣời
(Nguồn: Nghị định 56/2009/NĐ-CP)
13
Theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP về trợ giúp phát triển DNNVV đƣợc
ban hành. Nghị định này hƣớng dẫn cách phân loại quy mô doanh nghiệp dựa
vào số lƣợng lao động và quy mô tổng nguồn vốn trong các ngành nghề khác
nhau, cụ thể:
“DNNVV là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định
pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng
nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong
bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm
thế cho DNNVV nhƣ khả năng dễ thành lập, dễ gia nhập thị trƣờng, khả năng
thu hồi vốn nhanh. Những lợi thế này đã tạo điều kiện cho các DNNVV phát
triển trong nhiều ngành nghề, trên nhiều địa bàn, lấp vào các khoảng trống mà
các doanh nghiệp lớn để lại.
Tuy nhiên, do quy mô vốn nhỏ nên DNNVV bị hạn chế trong khả năng
tiến hành đầu tƣ vào mặt bằng, nhà xƣởng, máy móc thiết bị và nguyên vật
liệu. Các DNNVV thƣờng không đạt đƣợc lợi thế về quy mô nhƣ các doanh
nghiệp lớn. Hơn nữa, quy mô nhỏ và vấn đề minh bạch thông tin hạn chế
cũng khiến cho các doanh nghiệp khó khăn trong việc tiếp cận với các nhà
đầu tƣ để huy động vốn từ các ngân hàng cũng nhƣ từ thị trƣờng chứng
khoán. Vì vậy, các DNNVV phụ thuộc nhiều vào nguồn vốn phi chính thức,
chiếm dụng từ đối tác và lợi nhuận giữ lại. Đối với các doanh nghiệp tiếp cận
đƣợc nguồn vốn tín dụng ngân hàng, nguồn tài trợ này cũng không phải lúc
nào cũng đáp ứng đƣợc nhu cầu của doanh nghiệp do hạn chế về thủ tục vay
vốn đối với ngân hàng, phƣơng án sản xuất kinh doanh chƣa hoàn thiện, tài
sản bảo đảm chƣa đáp ứng đƣợc các tiêu chuân của ngân hàng...
Thứ hai, loại hình doanh nghiệp và ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh
phong phú
DNNVV hoạt động dƣới nhiều loại hình doanh nghiệp nhƣ hộ kinh
15
doanh cá thể, tổ hợp tác, doanh nghiệp tƣ nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn,
công ty cổ phần, trên nhiều lĩnh vực, ngành nghề khác nhau. Nhờ quy mô
nhỏ, có khả năng tập dụng đƣợc nguồn lao động và nguyên vật liệu tại trong
địa phƣơng, dễ dàng đáp ứng đƣợc những thay đổi trong nhu cầu của thị
trƣờng nên DNNVV phát triển nhanh chóng, là nhân tố đóng góp vào ổn định
đời sống xã hội, thúc đây tăng trƣởng và phát triển kinh tế.
Thứ ba, chiến lược sản xuất kinh doanh, trình độ khoa học kỹ thuật và
năng lực cạnh tranh hạn chế
máy quản lý trong các DNNVV tƣơng đối gọn, không có quá nhiều các khâu
trung gian. Điều này làm tăng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp; các
quyết định, các chỉ tiêu...đến với ngƣời lao động một cách nhanh chóng, tiết
kiệm chi phí quản lý doanh nghiệp. Áp dụng mô hình quản lý trực tiếp nên
các quyết định thƣờng đựa đƣợc đƣa ra nhanh chóng, nhạy b n với những
thay đổi trong môi trƣờng kinh doanh.
Tuy nhiên, việc đƣa ra các quyết định nhanh chóng kết hợp với việc
thiếu nghiên cứu tình hình thị trƣờng thƣờng dẫn tới rủi ro cho doanh nghiệp
khi các quyết định đƣa ra thiếu tính chuẩn xác. Đây là hạn chế xuất phát từ
thực tế một bộ phận ban lãnh đạo DNNVV ít đƣợc đào tạo qua các trƣờng lớp
chính quy, thiếu những kiến thức cơ bản về tài chính, luật pháp, quản trị kinh
doanh.
c. Vai trò của DNNVV đối với nền kinh tế
DNNVV có vai trò rất lớn trong quá trình tăng trƣởng kinh tế của nhiều
quốc gia hay các vùng miền, kể cả ở các quốc gia phát triển và đang phát
triển. Các DNNVV hoạt động trong mọi lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân từ
sản xuất công nghiệp, xây dựng, thƣơng mại, dịch vụ, đáp ứng đƣợc nhu cầu
ngày càng đa dạng, phong phú của ngƣời tiêu dùng. Ở những nền kinh tế có
đặc điểm phát triển khác nhau vai trò của DNNVV đƣợc thể hiện ở các mức