TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
HUỲNH THANH TRÚC PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY
ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CHI NHÁNH THÀNH PHỐ VĨNH LONG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Tài Chính Ngân Hàng
Mã số ngành: 52340201
11-2014 i
LỜI CẢM ƠN
Được sự hướng dẫn và giảng dạy nhiệt tình của Thầy Cô và sự giúp đỡ
nhiệt tình của các Cô Chú, Anh Chị tại NHNo&PTNT CN TP Vĩnh Long, em
đã hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp của mình.
Chân thành cảm ơn tất cà các Thầy Cô Trường Đại học Cần Thơ đã trang
bị cho em vốn kiến thức cơ bản làm nền tảng để em bước vào môi trường mới,
môi trường làm việc thực tế mà ở đó em sẽ không tránh khỏi những khó khăn
trong quá trình tiếp xúc với công việc cũng như áp dụng kiến thức của trường
vào thực tiễn.
Em xin chân thành cảm ơn Cô Nguyễn Thị Kim Phượng đã tận tình
hướng dẫn em trong suốt khóa luận.
Em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình của các Cô,
Chú, Anh Chị trong phòng Nghiệp vụ Kinh doanh tại NHNo&PTNT CN TP
Vĩnh Long đã tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành bài khóa luận tốt
nghiệp của mình.
Em cũng chân thành cảm ơn các Cô Chú, Anh Chị trong phòng Tín dụng
tại NHNo&PTNT CN TP Vĩnh Long – Phòng giao dịch Mỹ Thuận đã hướng
dẫn tận tình khi em đến thực tập tại đơn vị.
Mặc dù có nhiều cố gắng để nghiên cứu, phân tích và trao đổi về đề tài
thời gian và kiến thức của em còn hạn hẹp nên đề tài sẽ không tránh khỏi
những sai lầm và thiếu sót, em rất mong nhận được sự đóng góp của Quý
Thầy Cô và Quý Cô, Chú, Anh, Chị tại Phòng Tín dụng để đề tài của em hoàn
thiện hơn.
Cuối cùng, em xin kính chúc Quý Thầy Cô củng tập thể cán bộ trong
Ngân hàng dồi dào sức khỏe và công tác tốt.
iii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Tên đề tài: "Phân tích kết quả hoạt động cho vay đối với hộ gia đình tại Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh thành phố Vĩnh Long"
v
NỘI DUNG NHẬN XÉT
1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo: 2. Về hình thức: 3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài
Cần Thơ, ngày
tháng
năm 2014
NGƯỜI NHẬN XÉT
2.1.2.4 Phân loại tín dụng 9
2.1.2.5 Quy trình tín dụng 11
2.1.2.6 Một số chỉ tiêu phân tích hoạt động cho vay trong ngân hàng 12
2.1.2.7 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay hộ gia đình 14
2.2 Phương pháp nhiên cứu 15 viii
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 15
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 15
CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH THÀNH PHỐ VĨNH LONG
18
3.1 Tổng quan về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh
Thành phố Vĩnh Long 18
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 18
3.1.2 Những lĩnh vực hoạt động chính của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn chi nhánh Thành phố Vĩnh Long 19
3.1.3 Cơ cấu tổ chức,chức năng,nhiệm vụ và quyền hạn của Ngân hàng 19
3.1.3.1 Cơ cấu tổ chức 19
3.1.3.2 Chức năng của Ngân hàng 21
3.1.3.3 Nhiệm vụ và quyền hạn 22
3.1.4. Quy trình cho vay hộ gia đình tại Ngân hàng 22
3.1.4.1 Đánh giá qui trình tín dụng 30
3.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng giai đoạn năm 2011_2013
31
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ GIA ĐÌNH TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI
NHÁNH THÀNH PHỐ VĨNH LONG 34
4.1 Cơ cấu nguồn vốn 34
x
DANH MỤC CÁC BẢNG SỬ DỤNG
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT CN TP Vĩnh
Long giai đoạn 2011-2013 31
Bảng 4.1: Cơ cấu nguồn vốn của NHNo&PTNT CN TP Vĩnh Long giai đoạn
2011-2013 35
Bảng 4.2: Cơ cấu nguồn vốn của NHNo&PTNT CN TP Vĩnh Long giai đoạn
6 tháng đầu năm 2013-2014 38
Bảng 4.3: Doanh số cho vay theo thời hạn tín dụng đối với hộ gia đình của
NHNo&PTNT CN TP Vĩnh Long giai đoạn 2011-2013 41
Bảng 4.4: Doanh số cho vay theo thời hạn tín dụng đối với hộ gia đình của
NHNo&PTNT CN TP Vĩnh Long giai đoạn 6 tháng đầu năm 2013-2014
45
Bảng 4.5: Doanh số cho vay theo mục đích sử dụng vốn đối với hộ gia đình
NHNo&PTNT CN TP Vĩnh Long giai đoạn 2011-2013 72
Bảng 4.18: Nợ xấu theo mục đích sử dụng vốn đối với hộ gia đình của
NHNo&PTNT CN TP Vĩnh Long giai đoạn 6 tháng đầu năm 2013-2014 73
Bảng 4.19: Tổng hợp các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay hộ gia đình tại
NHNo&PTNT CN TP Vĩnh Long giai đoạn 2011-2013 75
Bảng 4.20: Tổng hợp các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay hộ gia đình của
NHNo&PTNT CN TP Vĩnh Long giai đoạn 6 tháng đầu năm 2013-2014 78
xii
DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 3.1 Bộ máy tổ chức của Ngân hàng 22
Hình 3.2 Quy trình cho vay hộ gia đình tại NHNo&PTNT CN TP
NHTM: Ngân hàng thương mại
HGĐ: Hộ gia đình
DSCV: Doanh số cho vay
DSTN: Doanh số thu nợ
NH: Ngân hàng
KH: Khách hàng
HĐTD: Hợp đồng tín dụng
CBTD: Cán bộ tín dụng
KD – DV: Kinh doanh – Dịch vụ 1
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Vĩnh Long là một tỉnh nằm trải dọc theo bờ sông Tiền nên có lượng nước
dồi dào và lượng phù sa quanh năm. Vì vậy, đất đai màu mỡ là điều kiện lý
tưởng để phát triển ngành nông nghiệp. Phần lớn dân cư trong tỉnh sống bằng
nghề nông. Nhằm phát huy hết tiềm năng kinh tế trong lĩnh vực nông nghiệp,
Đảng và Nhà nước ta đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách ưu đãi hỗ trợ
cho các hộ nông dân, tạo điều kiện cho người dân có thể mở rộng quy mô sản
xuất, nâng cao thu nhập và đời sống… trong đó đáng kể nhất là nguồn vốn vay
của ngân hàng.
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn là một ngân hàng
thương mại Nhà nước, có mạng lưới hoạt động rộng khắp trên toàn lãnh thổ
Việt Nam. Tại tỉnh Vĩnh Long, ngân hàng góp phần to lớn trong sự nghiệp
phát triển nền kinh tế của tỉnh. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn là đơn vị đi đầu trong việc giúp đỡ các hộ gia đình có nhu cầu về vốn,
tháo gỡ, hỗ trợ hộ gia đình trong lĩnh vực tài chính tín dụng theo sự chỉ đạo
của Nhà nước và các cơ quan ban ngành của tỉnh. Điều đó được thực hiện
TP Vĩnh Long giai đoạn 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2014.
Đề xuất giải pháp nâng cao hoạt động cho vay hộ gia đình của ngân
hàng.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian nghiên cứu
Đề tài được thực hiện tại NHNo&PTNN CN TP Vĩnh Long.
1.3.2 Thời gian nghiên cứu
Đề tài tập trung phân tích số liệu thứ cấp thu thập được tại Ngân hàng
trong giai đoạn 2011-2013 đến tháng 6 năm 2014.
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài chủ yếu tập trung nghiên cứu về tình hình cho vay đối với hộ gia
đình của NHNo&PTNT CN TP Vĩnh Long.
3
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Một số vấn đề về tín dụng hộ gia đình
2.1.1.1 Khái niệm cho vay hộ gia đình
4
2.1.1.4 Đặc điểm hộ gia đình ở nước ta
Hộ gia đình chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, ngoài ra còn
nghề rừng, nghề cá và hoạt động phi nông nghiệp tại nông thôn. Nước ta hộ
gia đình có đặc điểm sau:
- Hộ gia đình vừa là đơn vị kinh tế cơ sở vừa là một đơn vị sản xuất, vừa
là một đơn vị tiêu dùng.
- Ngoài hoạt động nông nghiệp hộ gia đình còn tham gia vào các hoạt
động phi nông nghiệp với các mức độ khác nhau. Khả năng của hộ chỉ có thể
thỏa mãn nhu cầu tái sản xuất giản đơn nhờ sự kiểm soát tư liệu sản xuất, nhất
là ruộng và lao động.
- Trong sản xuất gặp nhiều rủi ro nhất là rủi ro do thiên nhiên gây ra thì
hộ gia đình chưa có khả năng khắc phục và phòng ngừa.
- Hộ nghèo và hộ trung bình còn chiếm tỷ trọng cao, khó khăn nhất của
hộ nông dân là “thiếu vốn”.
2.1.1.5 Vai trò của hộ gia đình
- Hộ gia đình là cầu nói trung gian để chuyển nền kinh tế tự nhiên
sang nền kinh tế hàng hóa.
Lịch sử phát triển sản xuất hàng hóa đã trải qua giai đoạn đầu tiên là kinh
tế tự nhiên sang kinh tế hàng hóa nhỏ trên quy mô hộ gia đình. Tiếp theo là
giai đoạn chuyển biến từ kinh tế hàng hóa nhỏ lên kinh tế hàng hóa quy mô
lớn - đó là nền kinh tế hoạt động mua bán trao đổi bằng trung gian tiền tệ.
Bước chuyển biến từ kinh tế tự nhiên sang nền kinh tế hàng hóa quy mô
hộ gia đình là một giai đoạn lịch sử mà nếu chưa trải qua thì khó có thề phát
triển sản xuất hàng hóa quy mô lớn, giải thoát khỏi tình trạng nền kinh tế kém
phát triển.
- Hộ gia đình góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lao động,
giải quyết việc làm ở nông thôn.
Việc làm là một vấn đề cấp bách đối với toàn xã hội nói chung đặc biệt là
nông thôn hiện nay. Nước ta có trên 75% dân số sống ở nông thôn. Với một
xuất hàng hóa phát triển cao hơn.
Từ sự phân tích trên ta thấy kinh tế hộ gia đình là thành phần kinh tế
không thể thiếu được trong quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa xây dựng
đất nước. Kinh tế hộ gia đình phát triển góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế
trong cả nước nói chung, kinh tế nông thôn nói riêng và cũng từ đó tăng mọi
nguồn thu cho ngân sách địa phương cũng như ngân sách nhà nước.
Không những thế, hộ gia đình còn là người bạn hàng tiêu thụ sản phẩm,
dịch vụ của ngân hàng nông nghiệp trên thị trường nông thôn. Vì vậy họ có
mối quan hệ mật thiết với ngân hàng nông nghiệp và đó là thị trường rộng lớn
có nhiều tìm năng để mở rộng đầu tư tín dụng, mở ra nhiều vùng chuyên canh
cho năng suất và hiệu quả kinh doanh cao.
Kinh tế hộ gia đình đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển
kinh tế xã hội. Là động lực khai thác các tiềm năng, tận dụng các nguồn lực
vốn, lao động, tài nguyên, đất đai đưa vào sản xuất làm tăng sản phẩm cho xã
hội. Là đối tác cạnh tranh của kinh tế quốc doanh trong quá trình cùng vận
động và phát triển. Hiệu quả đó gắn liền với sản xuất kinh doanh, tiết kiệm 6
được chi phí, chuyển hướng sản xuất, tạo được quỹ hàng hóa cho tiêu dùng và
xuất khẩu, tăng thu cho ngân sách nhà nước.
Xét về lĩnh vực tài chính tiền tệ thì kinh tế hộ gia đình tạo điều kiện mở
rộng thị trường vốn, thu hút nhiều nguồn đầu tư.
Cùng với các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, tạo điều
kiện cho kinh tế hộ gia đình phát triển đã góp phần đảm bảo lương thực quốc
gia và tạo được nhiều việc làm cho người lao động, góp phần ổn định an ninh
trật tự xã hội, nâng cao trình độ dân trí, sức khỏe và đời sống của người dân.
Thực hiện mục tiêu “Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn
minh”. Kinh tế hộ gia đình được thừa nhận là đơn vị kinh tế tự chủ đã tạo ra
bước phát triển mạnh mẽ, sôi động, sử dụng có hiệu quả hơn về đất đai, lao
Trong kinh doanh tiền tệ, các Ngân hàng phải dựa trên các nguyên tắc
này để xem xét xây dựng, thực hiện và xử lý những vấn đề liên quan đến tiền
vay vốn phải tuân thủ và bị ràng buộc bởi các yêu cầu đặt ra theo xu hướng mà
các nguyên tắc này đòi hỏi.
Hoạt động Ngân hàng phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
+ Nguyên tắc 1: Tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận
trên hợp đồng tín dụng (Thái Văn Đại, 2012, trang 36-37).
Theo nguyên tắc này, tiền vay phải được sử dụng theo đúng mục đích đã
được người đi vay thỏa thuận với ngân hàng và ngân hàng đồng ý. Đối tượng
ngân hàng xem xét cho vay là các khoản chi phí mà người đi vay cần thực
hiện phù hợp với nhu cầu đầu tư vào sản xuất kinh doanh.
Nói đến nguyên tắc này là nói đến sự bắt buộc tuân thủ. Chính vì vậy,
người đi vay phải sử dụng vốn vay đúng mục đích ghi trên hợp đồng tín dụng .
Trường hợp ngân hàng phát hiện khách hàng sử dụng vốn sai mục đích thì
ngân hàng có quyền thu hồi vốn trước thời hạn để tránh tình trạng rủi ro do sự
thất tín của người đi vay.
Nếu khách hàng tuân thủ đúng nguyên tắc này của ngân hàng thì cũng có
nghĩa giúp cho khách hàng sử dụng vốn vào sản xuất kinh doanh theo thỏa
thuận và như vậy sẽ tạo ra được lợi nhuận. Khi đó người đi vay đảm bảo uy tín
với ngân hàng, giúp ngân hàng thực hiện được sứ mệnh của mình là góp phần
phát triển sản xuất đồng thời cũng tạo ra lợi nhuận cho chính mình.
+ Nguyên tắc 2: Tiền vay phải được hoàn trả cả gốc và lãi theo đúng hạn
đã thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng (Thái Văn Đại, 2012, trang 36-37).
Như mọi người biết, ngân hàng cũng như một đơn vị kinh doanh vì mục
tiêu lợi nhuận có được từ các khoản đầu tư - tín dụng. Một ngân hàng không
thể tồn tại nếu các khoản cho vay của mình chỉ thu về được gốc hoặc chỉ có
tiền lãi vì vốn mà ngân hàng sử dụng cho vay cũng là nguồn vốn ngân hàng đi
vay, phải trả lãi. Như vậy, điều kiện vật chất để ngân hàng có thể tồn tại và
phát triển là có thể thu về gốc và lãi sau thời gian cấp tín dụng cho khách
hàng.
Ngân hàng phát hành các kỳ phiếu thương mại, các loại séc ngân hàng
thay cho tiền mặt thực chất là để thông qua hoạt động tín dụng sẽ tạo điều kiện
phát triển các nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt, từ đó tiết kiệm được
tiền mặt trong lưu thông.
Chức năng phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế
2.1.2.3 Vai trò của tín dụng
Thúc đẩy sản xuất phát triển
Các Ngân hàng tập trung đại bộ phận vốn nhàn rỗi trong xã hội và đáp
ứng kịp thời nhu cầu vốn bổ sung cho đầu tư phát triển các doanh nghiệp và 9
qua đó tạo điều kiện cho quá trình sản xuất được liên tục, không bị gián đoạn,
thúc đẩy quá trình chu chuyển của vốn.
Góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả
Các NHTM thu hút nguồn vốn nhàn rỗi trong dân chúng, góp phần làm
giảm khối lượng tiền mặt trong lưu thông. Lượng tiền này nếu không được
huy động và sử dụng kịp thời thì có thể ảnh hưởng xấu đến lưu thông tiền tệ.
NHNN bằng các hoạt động cụ thể và công cụ lãi suất chiết khấu, tái chiết
khấu để điều tiết lượng tiền trong lưu thông.
Tín dụng Ngân hàng góp phần thay đổi cơ cấu sản xuất, phát triển nền
kinh tế theo các mục tiêu, nhiệm vụ đặt ra.
Vai trò này được thể hiện thông qua việc phân phối vốn tín dụng với các
chính sách ưu tiên cho ngành, lĩnh vực nhất định như ưu tiên về lãi suất, hạn
mức tín dụng ….
Góp phần cũng cố chế độ hạch toán kế toán của các doanh nghiệp
Đặc trưng cơ bản của tín dụng là sự vận động trên cơ sở hoàn trả và có
lợi tức. Nhờ vậy mà hoạt động tín dụng đã kích thích sử dụng có hiệu quả
Khi sử dụng vốn vay Ngân hàng doanh nghiệp phải tôn trọng hợp đồng
tín dụng, tức là phải trả nợ vay đúng hạn và tôn trọng các điều kiện khác đã
Theo tiêu thức này tín dụng chia làm hai loại:
- Tín dụng vốn lưu động: là loại tín dụng được cung cấp nhằm hình thành
vốn lưu động như cho vay để dự trữ hàng hoá, mua nguyên liệu cho sản xuất.
Loại tín dụng này được thực hiện chủ yếu bằng hai hình thức cho vay bổ sung
vốn thiếu hụt tạm thời và chiết khấu chứng từ có giá.
- Tín dụng vốn cố định: Là loại tín dụng được cung cấp để hình thành
vốn cố định của doanh nghiệp. Loại tín dụng này được thực hiện dưới hình
thức cho vay trung hạn và dài hạn.
Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn
Theo tiêu thức này, tín dụng ngân hàng có thể phân chia thành các loại sau:
- Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp.
- Cho vay tiêu dùng cá nhân.
- Cho vay mua bán bất động sản.
- Cho vay sản xuất nông nghiệp.
- Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu…
Căn cứ vào tài sản thế chấp
- Cho vay không có đảm bảo: Là loại cho vay không có tài sản thế chấp,
cầm cố hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân
khách hàng vay vốn để quyết định cho vay.
- Cho vay có đảm bảo: Là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm cho
tiền vay như thế chấp, cầm cố, hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác.