BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING
-----------------------------------------
NGÔ HOÀNG MINH
GIẢI PHÁP NÂNG CAO TĂNG TRƯỞNG
TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH KIÊN GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 60 34 02 01
TP. HỒ CHÍ MINH- NĂM 2015
BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING
-----------------------------------------
NGÔ HOÀNG MINH
GIẢI PHÁP NÂNG CAO TĂNG TRƯỞNG
TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH KIÊN GIANG
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 60 34 02 01
Tác giả
ii
TÓM TẮT
Tín dụng luôn có ý nghĩa quan trọng đối với việc phát triển kinh tế xã hội và cũng là
mảng hoạt động chủ chốt, cơ bản nhất của các NHTM. Tuy nhiên trong giai đoạn
2012 – 2014 phần lớn hệ thống NHTM đều gặp khó khăn trong vấn đề tăng trưởng tín
dụng theo cả chiều rộng và chiều sâu.
Xuất phát từ nhận thức được vấn đề đó và cũng do có được điều kiện tiếp cận
Vietinbank Kiên Giang; tác giả đã tiến hành quan sát, nghiên cứu về NH này bằng
phương pháp định tính, dựa trên việc phân tích, suy luận từ các dữ liệu thứ cấp từ NH
và các cơ quan chuyên môn. Kết quả nghiên cứu cho thấy:
(1) Vietinbank đã đạt được sự tăng trưởng tín dụng về quy mô qua và chất lượng qua
các năm với mức bình quân cả giai đoạn là 17.38% năm và duy trì nợ xấu bình
quân ở mức 0.34%
(2) Tín dụng của Vietinbank Kiên Giang có sự tăng trưởng trong mối liên hệ, gắn với
việc dịch chuyển các định hướng, chính sách tín dụng theo mô hình NH bán lẻ;
theo hướng gia tăng tỷ trọng cho vay vào các lĩnh vực nông lâm ngư nghiệp; dịch
vụ, thương mại và định hướng vào các nhóm doanh nghiệp tư nhân, hộ gia đình và
duy trì quy mô như cũ với nhóm khách hàng doanh nghiệp nhà nước.
(3) Tuy nhiên Vietinbank Kiên Giang cũng đã và đang phải đối mặt với nhiều khó
khăn, thách thức trong việc tăng trưởng tín dụng như: Khả năng hấp thụ vốn của
nền kinh tế và địa phương thấp; Do thị trường bất động sản phục hồi chậm; Sự
cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng; Khó khăn từ chính hạn chế của khách
hàng về năng lực của quản lý; Khó khăn từ việc báo cáo tài chính, thông tin thiếu
minh bạch; Thói quen thanh toán chủ yếu bằng tiền mặt; khó khăn vấn đề tài sản
bảo đảm; Nỗi lo lắng về nợ xấu
DANH MỤC HÌNH VẼ ................................................................................................. ix
T
3
T
3
DANH MỤC VIÊT TẮT................................................................................................. x
T
3
T
3
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
T
3
T
3
1. Lý do chọn đề tài: ........................................................................................................ 1
T
3
T
3
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài .................................................................................... 2
T
T
3
5. Quy trình nghiên cứu ................................................................................................... 3
T
3
T
3
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài..................................................................... 3
T
3
T
3
7. Bố cục của nghiên cứu................................................................................................. 4
T
3
T
3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG TÍN DỤNG CỦA
T
3
NGÂN HÀNG ................................................................................................................. 5
T
1.1.2.2. Phân loại theo hình thức cho vay: ........................................................... 6
T
3
T
3
1.1.2.3. Phân loại theo mục đích sử dụng: ........................................................... 7
T
3
T
3
iv
1.1.2.4. Phân loại theo cơ cấu tài chính: ............................................................... 7
T
3
T
3
1.1.2.5. Phân loại theo tín dụng tài sản đảm bảo: ................................................. 7
T
3
T
3
T
3
T
3
1.2.2.2. Doanh số thu nợ..................................................................................... 10
T
3
T
3
1.2.2.3. Dư nợ ..................................................................................................... 11
T
3
T
3
1.2.2.4. Chỉ tiêu dư nợ trên tổng nguồn vốn....................................................... 11
T
3
T
3
1.2.2.6. Chỉ tiêu dư nợ trên tổng vốn huy động.................................................. 11
T
3
3
1.2.3.1. Các nhân tố từ phía ngân hàng: ............................................................. 13
T
3
T
3
1.2.3.2. Các nhân tố bên ngoài: .......................................................................... 16
T
3
1.2.3.3. Các yếu tố từ phía khách hàng: ............................................................. 17
T
3
T
3
1.3. Kinh nghiệm quản trị tín dụng của ngân hàng một số nước và bài học đối với Việt
T
3
Nam ............................................................................................................................... 18
T
3
1.3.1. Kinh nghiệm quản trị tín dụng của ngân hàng một số nước trên thế giới .. 18
T
T
3
v
Tóm tắt chương 1: ......................................................................................................... 23
T
3
T
3
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG TMCP
T
3
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM ..................................................................................... 24
T
3
CHI NHÁNH KIÊN GIANG ........................................................................................ 24
T
3
T
3
2.1. Lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi
T
2.2.1. Phân tích tình hình huy động vốn ............................................................... 27
T
3
T
3
2.2.2.Phân tích tình hình tín dụng của Ngân hàng giai đoạn 2012 - 2014............ 30
T
3
T
3
2.2.2.1. Doanh số cho vay .................................................................................. 30
T
3
T
3
2.2.2.2. Doanh số thu nợ..................................................................................... 32
T
3
T
3
2.2.2.3. Dư nợ cho vay ....................................................................................... 34
T
T
3
2.3.2. Khó khăn, tồn tại và nguyên nhân .............................................................. 48
T
3
T
3
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN
T
3
HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH KIÊN GIANG ............. 57
T
3
3.1. Phương hướng hoạt động của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi
T
3
nhánh Kiên Giang từ nay đến 2020 ............................................................................... 57
T
3
vi
3.2. Giải pháp nâng cao hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt
3
T
3
3.2.5. Phát triển cán bộ tín dụng ........................................................................... 64
T
3
T
3
3.2.6. Hoàn thiện hệ thống văn bản chế độ, quy chế, quy trình, thủ tục cấp tín
T
3
dụng....................................................................................................................... 65
T
3
3.2.7. Thúc đẩy cho vay bất động sản để ở ........................................................... 66
T
3
T
3
3.2.8. Thúc đẩy tín dụng tiêu dùng cá nhân .......................................................... 67
T
3
3
vii
DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Bảng 2.1: Diễn biến các hình thức huy động vốn nói chung ........................................ 28
TU
3
T
3
U
Bảng 2.2: Diễn biến các hình thức huy động vốn theo đối tượng ................................. 29
TU
3
T
3
U
Bảng 2.3: Doanh số cho vay theo các loại hình kinh tế giai đoạn 2012 – 2014 (triệu
TU
3
VNĐ) ............................................................................................................................. 30
T
3
T
3
U
Bảng 2.8: Ảnh hưởng của công tác thẩm định tới tăng trưởng tín dụng ....................... 39
TU
3
T
3
U
viii
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1: Thu nhập – Chi phí – Lợi nhuận của Vietinbank Kiên Giang giai đoạn 2012
TU
3
- 2014 ............................................................................................................................. 26
T
3
U
Hình 2.2: Diễn biến tình hình huy động của Vietinbank Kiên Giang giai đoạn 2012 TU
3
DANH MỤC VIÊT TẮT
NHNN
Ngân hàng nhà nước
NHTM
Ngân hàng thương mại
TMCP
Thương mại Cổ phần
TTTD
Tăng trưởng tín dụng
TCTD
Tổ chức tín dụng
RRTD
Rủi ro tín dụng
TSĐB
khăn, thử thách: ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế trên toàn thế giới, lạm
phát tăng cao, thiên tai, bão lũ và dịch bệnh liên tiếp xảy ra…Thế nhưng, chúng ta
đã vượt lên trên tất cả khó khăn thử thách đó, đưa đất nước thực hiện thành công sự
nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa, kinh tế xã hội phát triển và tăng trưởng ổn
định, vững vàng hội nhập và ngày càng nâng cao vị thế của mình trên trường khu
vực và quốc tế.
Cùng với sự phát triển và tăng trưởng không ngừng của nền kinh tế, nhu cầu
vốn đang là một nhu cầu vô cùng cấp thiết cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng, trang
thiết bị cũng như chuyển dịch cơ cấu kinh tế -xã hội. Chính vì thế mà hiện nay hệ
thống Ngân hàng thương mại đang phát triển rất mạnh mẽ tại Việt Nam và giữ một
vị trí chiến lược trong việc đáp ứng nhu cầu về vốn với nền kinh tế. Và tín dụng
trung và dài hạn là công cụ đắc lực để thực hiện điều đó. Nhận thấy được tầm quan
trọng của hoạt động tín dụng trung và dài hạn đối với việc phát triển kinh tế - xã
hội, các Ngân hàng thương mại đang triển khai nhiều biện pháp để có những bước
chuyển dịch về cơ cấu tín dụng, tăng dần tỷ trọng cho vay với phương châm: “Đầu
tư chiều sâu cho doanh nghiệp cũng chính là đầu tư tương lai của ngành Ngân
hàng”.
Thực tế hoạt động tín dụng hiện nay còn đang gặp nhiều khó khăn, đang chịu
tác động và ảnh hưởng bởi rất nhiều yếu tố liên quan như: môi trường kinh tế, chính
trị, pháp lý; môi trường văn hóa, xã hội, dân cư; môi trường cạnh tranh, sản phẩm
dịch vụ thay thế, khách hàng… và cả môi trường nội tại từ phía các Ngân hàng.
Chính các yếu tố này đã ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động tín dụng tại các Ngân
hàng cũng như sự phát triển của nền kinh tế.
-1-
Nhận thức được tầm quan trọng và ý nghĩa của vấn đề trên, tác giả quyết
định chọn đề tài “Giải pháp nâng cao tăng trưởng tín dụng Ngân hàng TMCP Công
Thương Việt Nam – Chi nhánh Kiên Giang” để thực hiện luận văn thạc sĩ của mình.
Phương pháp phân tích, tổng hợp: các số liệu từ các bảng báo cáo tài chính,
kế toán được so sánh qua các năm, phân tích tại sao và tổng hợp để đưa ra nhận xét.
Phương pháp thống kê: thống kê các bảng biểu, số liệu từ đó rút ra các kết
luận, các xu hướng để đánh giá tình hình.
Phương pháp so sánh
+ So sánh tuyệt đối là kết quả của phép trừ giữa chỉ số kỳ phân tích so với kỳ
gốc của các chỉ tiêu kinh tế.
F = F 1 – F 0
R
R
R
+ So sánh tương đối là kết quả của phép chia giữa tỷ số các kỳ phân tích so
với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế.
F =
F1
X 100 - 100
F0
5. Quy trình nghiên cứu
Bước 1: Xác định mục tiêu nghiên cứu
Bước 2: Tìm hiểu cơ sở lý luận liên quan đến đề tài nghiên cứu
Bước 3: lựa chọn khung lý thuyết và những nghiên cứu trước đây;
Bước 4: thu thập và phân tích dữ liệu
Bước 5: đưa ra kết quả và các giải pháp, kiến nghị. Kết luận
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Ý nghĩa khoa học: đề tài hệ thống hóa những lý luận cơ bản về tăng trưởng
1.1.1. Khái niệm về tín dụng ngân hàng:
Tín dụng là một khái niệm đã tồn tại rất lâu đời, theo nghĩa latinh tín dụng là
creditim, sự tín nhiệm, tin tưởng. Tên gọi này xuất phát từ bản chất của quan hệ tín
dụng, trong quan hệ đó người cho vay tin tưởng người đi vay sẽ sử dụng vốn đúng
mục dích, đúng các thỏa thuận, làm ăn có lãi và có khả năng hoàn trả tiền vay.
Ngày nay, có rất nhiều diễn giải và định nghĩa về tín dụng, xong có thể định
nghĩa tín dụng Ngân hàng như sau: Tín dụng Ngân hàng là quan hệ tín dụng bằng
tiền tệ giữa một bên là Ngân hàng, một tổ chức kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ với
một bên là các tổ chức, cá nhân trong xã hội, trong đó Ngân hàng đóng vai trò vừa
là người đi vay vừa là người cho vay.
Hiện nay, Ngân hàng thương mại là tổ chức cho vay lớn nhất đối với các tổ
chức kinh tế và dân cư. Hoạt động tín dụng ngân hàng đã góp phần đáp ứng nhu cầu
vốn cho các tổ chức và cá nhân, đã và đang là nhân tố thúc đẩy lực lượng sản xuất
phát triển, điều tiết và di chuyển, tăng thêm tính hiệu quả của vốn tiền tệ trong nền
kinh tế thị trường.
1.1.2. Các loại hình tín dụng ngân hàng:
1.1.2.1. Phân loại theo thời hạn tín dụng:
Thời hạn tín dụng đó chính là thời hạn mà trong đó Ngân hàng cam kết cấp
cho khách hàng một khoản tín dụng và nó được xác định cụ thể ngày, tháng, năm,
hay thời hạn tín dụng còn được hiểu là thời hạn được tính từ lúc đồng vốn đầu tiên
của Ngân hàng được phát ra cho đến lúc đồng vốn và lãi cuối cùng phải thu về.
Phân loại tín dụng theo thời hạn có ý nghĩa quan trọng đối với các Ngân hàng, nó
phản ánh khả năng hoàn trả, độ rủi ro cũng như ảnh hưởng trực tiếp đến tính an toàn
-5-
và sinh lợi của Ngân hàng thương mại. Nếu căn cứ vào thời hạn, tín dụng được chia
thành các loại sau đây:
Tín dụng ngắn hạn: có thời hạn từ 12 tháng trở xuống. Tín dụng ngắn hạn
Tín dụng tiêu dùng: là tín dụng cung cấp cho cá nhân có nhu cầu tiêu dùng.
Tín dụng xuất nhập khẩu: Là hình thức cung cấp tín dụng cho hoạt động thu
mua hoặc sản xuất hàng hóa để xuất nhập khẩu.
1.1.2.4. Phân loại theo cơ cấu tài chính:
Tín dụng bổ sung vốn lưu động: Là loại hình tín dụng được cấp phát để hình
thành vốn lưu động của các tổ chức kinh tế như: cho vay để dự trữ hàng hóa đối với
xí nghiệp thương nghiệp, bù đắp vốn thiếu hụt tạm thời…
Tín dụng đầu tư tài sản cố định: là loại hình tín dụng được cấp phát để hình
thành tài sản cố định. Loại này thường được đầu tư để mua sắm tài sản cố định, cải
tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng sản xuất, xây dựng các công trình mới….
1.1.2.5. Phân loại theo tín dụng tài sản đảm bảo:
Tín dụng đảm bảo: đó là sự cam kết của khách hàng về việc dùng tài sản đảm
bảo thuộc sở hữu của mình để thực hiện nghĩa vụ tài chính trong trường hợp không
trả được nợ. Tín dụng đảm bảo được áp dụng đối với những khách hàng có rủi ro
cao, có tình hình tài chính không ổn định…
Tín dụng không có tài sản đảm bảo (tín chấp): là hình thức mà khách hàng có
nhu cầu vay vốn với hạn mức nhất định mà không cần tài sản đảm bảo. Tín dụng
này thường cấp cho khách hàng có uy tín cao, có quan hệ tốt và lâu dài với Ngân
hàng, có tình hình tài chính lành mạnh ổn định.
1.1.2.6. Phân loại theo đối tượng khách hàng:
Tín dụng doanh nghiệp: là hình thức cấp tín dụng nhằm mục đích hỗ trợ cho
việc đầu tư sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp. Nhóm khách hàng này
thường có nhu cầu vốn lớn, tuy nhiên số lượng khách hàng thường không lớn lắm.
Do đó các Ngân hàng cần đặc biệt quan tâm đến từng khách hàng cụ thể nhằm xây
-7-
dựng mối quan hệ tín dụng lâu dài với nhóm khách hàng này, góp phần làm tăng lợi
nhuận cho Ngân hàng.
1.2.2. Một số chỉ tiêu phản ánh hoạt động tăng trưởng tín dụng của ngân hàng
1.2.2.1. Doanh số cho vay
a) Khái niệm.
- Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng cho khách
hàng vay trong một thời gian nhất định bao gồm vốn đã thu hồi hay chưa thu hồi.
b) Những nhân tố ảnh hưởng đến doanh số cho vay của ngân hàng.
Doanh số cho vay thể hiện được quy mô hoạt động tín dụng của ngân hàng
và chịu ảnh hưởng bởi những nhân tố sau:
- Vốn huy động: Nếu như ngân hàng huy động vốn càng nhiều, đặt biệt là
vốn có kỳ hạn thì việc chủ động trong cho vay của ngân hàng càng cao.
- Nhu cầu vốn trong xã hội: Có cầu thì mới có cung, vì vậy khi khách hàng
có nhu cầu vay vốn cao đồng thời thỏa mãn yêu cầu vay vốn của ngân hàng thì ngân
hàng sẽ đáp ứng nhu cầu vốn đó làm cho doanh số cho vay tăng.
- Điều kiện kinh tế xã hội: Như nói ở trên trong điều kiện kinh tế xã hội ổn
định và phát triển, hoạt động sản xuất kinh doanh của người dân được thuận lợi. Do
vậy, nhu cầu vốn để mở rộng sản xuất rất cao cũng là nguyên nhân làm tăng doanh
số cho vay của ngân hàng.
- Uy tín của khách hàng: Đây là một yếu tố khó đánh giá, uy tín trong quan
hệ tín dụng không chỉ là sự sẵn lòng trả nợ mà còn là thái độ thực hiện các cam kết
trong hợp đồng tín dụng. Thông thường, ngân hàng đánh giá uy tính của khách hàng
thông qua hồ sơ quá khứ, phỏng vấn người vay, hiệu quả hoạt động kinh doanh của
khách hàng...
- Năng lực vay nợ của khách hàng:
Ngân hàng phải chắc rằng khách hàng đang giao dịch có thẩm quyền để yêu
cầu một khoản vay và tư cách pháp lý, tư cách thể nhân hoặc pháp nhân của khách
-9-
hàng để ký kết hợp đồng tín dụng. Đặc điểm này của khách hàng được gọi là năng
thực hiện đúng như giao ước trong hợp đồng tín dụng và việc trả nợ đúng hạn.
- Điều kiện kinh tế xã hội:
+ Kinh tế tăng trưởng, thời tiết thuận lợi, giá cả nông sản tăng…nên sản xuất
đạt hiệu quả, kinh doanh có lời tạo điều kiện cho khách hàng trả nợ tốt. Ngược lại,
kinh tế suy thoái hoặc lạm phát, thời tiết bất thường, dịch bệnh...gây ảnh hưởng đến
hoạt động sản xuất của người dân làm hạn chế khả năng trả nợ của khách hàng.
+ Điều kiện chính trị, xã hội cũng ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách
hàng vay vốn nhưng nó thường vượt quá sự kiểm soát của người vay vốn, kể cả
người cho vay. Do vậy, cán bộ tín dụng của ngân hàng phải không ngừng cập nhật
thông tin và phân tích tình hình kinh tế xã hội trong và ngoài nước của từng ngành
nghề mà ngân hàng cho vay.
- Cán bộ tín dụng: Thể hiện ở khâu thẩm định, lựa chọn khách hàng của cán
bộ tín dụng, đồng thời thường xuyên đôn đốc khách hàng trả nợ.
1.2.2.3. Dư nợ
- Là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà ngân hàng đã cho vay và chưa thu được vào
một thời điểm nhất định.
- Để xác định được dư nợ, ngân hàng sẽ so sánh giữa 2 chỉ tiêu doanh số cho
vay và doanh số thu nợ.
1.2.2.4. Chỉ tiêu dư nợ trên tổng nguồn vốn
Chỉ tiêu này cho biết dư nợ trong cho vay chiếm bao nhiêu phần trăm (%)
trong tổng nguồn vốn sử dụng của ngân hàng
Dư nợ
Dư nợ/Tổng nguồn vốn =
nguồn
vốn
1.2.2.6. Chỉ tiêu dư nợ trên tổngTổng
vốn huy
động
X
vay thể hiện qua biểu thức sau:
Doanh số thu nợ
Hệ số thu nợ =
X
100%
Doanh số cho vay
Chỉ số này phản ánh trong một kỳ kinh doanh từ một đồng doanh số cho
vay ngân hàng sẽ thu hồi được bao nhiêu đồng vốn.
1.2.2.7. Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng
Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của ngân hàng, phản
ánh số vốn đầu tư được quay vòng nhanh hay chậm. Nếu số lần vòng quay vốn tín
dụng càng cao thì đồng vốn của ngân hàng quay càng nhanh, luân chuyển liên tục
đạt hiệu quả cao. Trong đó dư nợ bình quân được tính như sau:
Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ
Dư nợ bình quân
=
2
Doanh số thu nợ
Vòng quay vốn tín dụng =
Dư nợ bình quân
-12-
-13-