đánh giá khả năng gây hại của sáu chủng vi khuẩn ralstonia solancearum gây bệnh héo xanh trên ớt hiểm lai 207 trong điều kiện nhà lƣới - Pdf 31

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

LÊ THỊ DIỄM TRINH

ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG GÂY HẠI CỦA SÁU CHỦNG
VI KHUẨN RALSTONIA SOLANCEARUM GÂY
BỆNH HÉO XANH TRÊN ỚT HIỂM LAI 207
TRONG ĐIỀU KIỆN NHÀ LƢỚI

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: NÔNG HỌC

2014


TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: NÔNG HỌC

ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG GÂY HẠI CỦA SÁU CHỦNG
VI KHUẨN RALSTONIA SOLANACEARUM GÂY
BỆNH HÉO XANH TRÊN ỚT HIỂM LAI 207
TRONG ĐIỀU KIỆN NHÀ LƢỚI

Cán bộ hướng dẫn

Sinh viên thực hiện



LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân. Các số liệu, kết quả
trình bày trong luận văn là trung thực và chƣa đƣợc công bố trong bất kỳ luận
văn nào trƣớc đây.

Tác giả luận văn

Lê Thị Diễm Trinh

ii


TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN DI TRUYỀN GIỐNG NÔNG NGHIỆP
-------------------------------------------------------------------------------------------------Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp đã chấp nhận luận văn tốt nghiệp Kỹ sƣ
ngành Nông học với đề tài:

ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG GÂY HẠI CỦA SÁU CHỦNG
VI KHUẨN RALSTONIA SOLANACEARUM GÂY
BỆNH HÉO XANH TRÊN ỚT HIỂM LAI 207
TRONG ĐIỀU KIỆN NHÀ LƢỚI
Do sinh viên Lê Thị Diễm Trinh thực hiện và bảo vệ trƣớc hội đồng.
Ý kiến của hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp: .....................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Luận văn tốt nghiệp đƣợc hội đồng đánh giá ở mƣ́c: .............................................
Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2014

Thời gian: 1999 – 2004
Trƣờng: Tiểu học Thiện Mỹ B
Địa chỉ: Ấp Đục Dông, xã Thiện Mỹ, huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long
2. Trung học Cơ sở
Thời gian: 2004 – 2008
Trƣờng: Trung học Cơ sở Thiện Mỹ
Địa chỉ: xã Thiện Mỹ, huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long
3. Trung học Phổ thông
Thời gian: 2008 – 2011
Trƣờng: Trung học Phổ thông Trà Ôn
Địa chỉ: Thị trấn Trà Ôn, huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long
4. Đại học
Thời gian: 2011 – 2014
Trƣờng: Đại học Cần Thơ
Địa chỉ: Đƣờng 3/2, Phƣờng Xuân Khánh, Quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ
Chuyên ngành: Nông học (Khóa 37)
Ngày … tháng … năm 2014

Lê Thị Diễm Trinh

iv


LỜI CẢM TẠ
Kính dâng!
Cha mẹ với lòng biết ơn chân thành và thiêng liêng nhất. Con luôn ghi nhớ
công ơn cha mẹ đã sinh thành, dƣỡng dục và đã tận tụy nuôi dạy con nên ngƣời,
sự hy sinh cao cả đó chính là động lực giúp con vƣợt qua tất cả những khó khăn
và vững bƣớc hơn trên con đƣờng tƣơng lai sắp tới.
Xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến

TÓM LƢỢC
Đề tài đƣợc thực hiện tại nhà lƣới nghiên cứu rau sạch khoa Nông nghiệp và Sinh
học Ứng dụng nhằm chọn ra các chủng vi khuẩn Ralstonia solanacearum phát triển phổ
biến và gây hại nghiêm trọng trên cây ớt Hiểm lai 207. Thí nghiệm đƣợc bố trí hoàn
toàn ngẫu nhiên với 5 lần lặp lại gồm 7 nghiệm thức là 6 nghiệm thức chủng bệnh và 1
nghiệm thức đối chứng không chủng bệnh. 6 nghiệm thức chủng bệnh là 6 chủng vi
khuẩn thu thập từ các tỉnh trồng ớt chuyên canh nhƣ huyện Thanh Bình thuộc tỉnh Đồng
Tháp, huyện Chợ Mới thuộc tỉnh An Giang, huyện Bình Tân thuộc tỉnh Vĩnh Long và
huyện Giồng thuộc tỉnh Kiên Giang.
Kết quả thí nghiệm cho thấy chủng vi khuẩn 1 phát triển phổ biến và nghiêm
trọng nhất trên cây ớt Hiểm lai 207. Ở 32 NSKCh so với các chủng vi khuẩn khác thì
chủng vi khuẩn 1 có tỉ lệ bệnh 100%, chỉ số bệnh 1,72 cao hơn, chiều cao thân chính
(41,25 cm) và đƣờng kính gốc (0,46 cm) thấp hơn. Chủng vi khuẩn 3 phát triển yếu, gây
bệnh kém và ít ảnh hƣởng đến sinh trƣởng hơn, cũng ở 32 ngày sau khi chủng có bệnh tỉ
lệ bệnh 52%, chỉ số bệnh là 0,6 thấp hơn, chiều cao cây 57,63 cm và đƣờng kính gốc
0,54 cao hơn cac nghiệm thức còn lại. Nghiệm thức đối chứng không chủng bệnh thì
hoàn toàn không có cây bệnh.

vi


MỤC LỤC
QUÁ TRÌNH HỌC TẬP ................................................................................ iv
LỜI CẢM TẠ................................................................................................. v
TÓM LƢỢC ................................................................................................... vi
MỤC LỤC ..................................................................................................... vii
DANH SÁCH BẢNG ..................................................................................... ix
DANH SÁCH HÌNH ...................................................................................... x
DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT ..................................................................... xi
MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1



3.2.2 Chỉ số bệnh héo xanh ............................................................................. 19
3.3 Đặc tính nông học của cây ớt Hiểm lai 207 sau khi chủng bệnh ................ 20
3.3.1 Chiều cao cây ........................................................................................ 20
3.3.2 Số lá ...................................................................................................... 21
3.3.3 Đƣờng kính gốc ..................................................................................... 22
CHƢƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ..................................................... 24
4.1 Kết luận .................................................................................................... 24
4.2 Đề nghị ..................................................................................................... 24
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................. 25
PHỤ CHƢƠNG

viii


DANH SÁCH BẢNG

Bảng

Tựa bảng

Trang

3.1

Chiều cao cây (cm) của cây ớt Hiểm lai 207 ở sáu chủng vi khuẩn
qua các thời điểm sau khi chủng bệnh

21


13

2.2

(a) Giá thể đất trộn tro trấu và phân hữu cơ, (b) Giá thể sau khi thanh
trùng đƣợc cho vào chậu

14

2.3

(a) Chủng huyền phù vi khuẩn xung quanh gốc ớt; (b) hệ thống tƣới
nhỏ giọt

15

2.4

Các cấp độ bệnh héo xanh trên cây ớt Hiểm lai 207, (a) cấp độ
1,(b) cấp độ 2, (c) cấp độ 3, (d) cấp độ 4, (e) cấp độ 5

16

3.1

Tỉ lệ bệnh (%) héo xanh trên cây ớt Hiểm lai 207 ở sáu chủng vi
khuẩn qua các ngày sau khi chủng bệnh

19

xanh trên cây ớt thì việc cần thiết là tìm ra chủng vi khuẩn Ralstonia
Solanacearum phát triển phổ biến và thể hiện đƣợc đầy đủ các đặc tính của bệnh.
Chính vì vậy đề tài “Đánh giá khả năng gây hại của sáu chủng vi khuẩn
Ralstonia solanacearum trên ớt Hiểm lai 207 trong điều kiện nhà lƣới” đƣợc
thực hiện tại nhà lƣới nghiên cứu rau sạch khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng
dụng từ tháng 07/2013 – 11/2013 nhằm chọn ra đƣợc chủng vi khuẩn Ralstonia
solanacearum phát triển phổ biến và gây hại nghiêm trọng trên cây ớt Hiểm lai
207, góp phần đóng góp thông tin về bệnh héo xanh trên cây ớt cho những thí
nghiệm sau cũng nhƣ tìm ra cách phòng , trị bệnh hiệu quả.

1


CHƢƠNG 1 LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU
1.1. Tổng quan về cây ớt
1.1.1 Nguồn gốc, phân bố, phân loại và công dụng của ớt
* Nguồn gốc
Ớt (Capsicum spp) có tên tiếng Anh là Pepper, Chili thuộc họ Cà
Solanaceae. Theo Mai Thị Phƣơng Anh (1999), thì ớt có nguồn gốc từ Mexico,
Trung và Nam Mỹ. Nguồn gốc thứ 2 là Guatemala, ớt đƣợc trồng ở các nƣớc
nhiệt đới và cận nhiệt đới châu Mỹ, ngƣời Pháp đã có công mang cây ớt đến Việt
Nam. Cây ớt có nguồn gốc từ Nam Mỹ đƣợc thuần hóa, rồi lan sang châu Âu, Ấn
Độ cách đây khoảng hơn 500 năm (Đƣờng Hồng Dật, 2003).
* Phân bố
Ớt đƣợc trồng nhiều ở các nƣớc châu Phi, Đông và Nam châu Á (Võ Văn
Chi, 2005). Theo Mai Thị Phƣơng Anh (1999), cây ớt đƣợc biết đến ở châu Âu
và thế kĩ 16 sau đó đƣợc đƣa vào trồng ở Tây Ban Nha, việc trồng ớt trở nên phổ
biến tại vùng Địa Trung Hải đến nƣớc Anh sau đó lan sang Trung Âu vào cuối
thế kỉ thứ 16, cây ớt đƣợc trồng ở Trung Quốc vào cuối năm 1700 và đƣợc nhập
và Triều Tiên khoảng cuối thế kỉ 17. Ớt cay (Hot pepper) đƣợc trồng phổ biến ở

* Rễ
Ban đầu ớt có rễ cọc phát triển mạnh với nhiều rễ phụ. Do việc cấy chuyển,
rễ cọc chính bị đứt, một số hệ rễ chùm khỏe phát triển vì thế nhiều khi lầm tƣởng
ớt có rễ chùm (Mai Thị Phƣơng Anh, 1999). Nhờ đặc tính rễ phân nhánh mạnh
và cây phát triển thành rễ chùm do đó rễ phân bố trong vùng đất cày là chính
(Phạm Hồng Cúc và ctv., 2001).
* Thân
Ớt là cây bụi thân gỗ 2 lá mầm, thân thƣờng mọc thẳng, đôi khi có dạng
thân bò, nhiều cành (Mai Thị Phƣơng Anh, 1999). Khi cây già phần gốc thân
chính hóa gỗ, dọc theo chiều dài thân có 4 − 5 cạnh. Thân có lông hoặc không
lông, cây cao từ 35 – 65 cm, có giống cao 125 – 135 cm. Ớt phân tán mạnh, kích
thƣớc tán thay đổi tùy theo điều kiện canh tác và giống (Phạm Hồng Cúc và ctv.,
2001)
* Lá
Ớt thƣờng có lá đơn mọc xoắn trên thân chính, lá có nhiều dạng khác nhau
nhƣng thƣờng gặp nhất là dạng lá có hình mác, trứng ngƣợc đến bầu dục. Mép lá
ít răng cƣa, lông trên lá phụ thuộc vào các loài khác nhau một số có mùi thơm.
Lá thƣờng mỏng và có kích thƣớc trung bình 1,5 – 12 cm x 0,5 – 7,5 cm (Mai
Thị Phƣơng Anh, 1999).
* Hoa
Ớt thƣờng có hoa lƣỡng tính, mọc đơn hoặc thành chùm 2 − 3 hoa. Hoa
nhỏ, dài, hoa màu xanh có hình chén, lá đài nhỏ, hẹp và nhọn. Tràng hoa có 6 − 7
cánh màu trắng hoặc tím. Số nhị đực bằng số cánh hoa và mọc quanh nhụy cái.
Phần trong cánh hoa có lỗ tiết mật (Phạm Hồng Cúc và ctv., 2001). Hoa ớt có thể
mọc thẳng đứng hoặc buông thõng, trên cuống hoa thƣờng có li tầng (Mai Thị
Phƣơng Anh, 1999). Hoa ớt có thể tự thụ phấn hay thụ phấn chéo nhờ côn trùng,
thụ phấn chéo có ý nghĩa lớn ở ớt cay, tỉ lệ thụ phấn chéo từ 10 – 40 % tùy giống
(Phạm Hồng Cúc và ctv., 2001).
3


khác nhau. Ở phần lớn các loại rau , cƣờng độ ánh sáng tối hảo khoảng 20.000 −
30.000 lux. Ớt là cây ƣa ánh sáng ngày ngắn , nếu chiếu sáng 9 – 10 giờ sẽ kích
thích sinh trƣởng, tăng sản phẩm khoảng 21 – 24% và tăng chất lƣợng trái (Mai
Thị Phƣơng Anh, 1999). Thiếu ánh sáng, nhất là vào thời điểm ra hoa sẽ làm
giảm tỉ lệ đậu trái của cây (Nguyễn Việt Thắng và Trần Khắc Thi, 1997).

4


* Nƣớc
Tùy điều kiện đất đai cần đảm bảo nƣớc tƣới đầy đủ mỗi ngày trong mùa
nắng để ớt phát triển tốt, mùa mƣa phải đảm bảo thoát nƣớc tốt (Phạm Hồng Cúc
và ctv., 2001). Ớt là loại cây chịu hạn không chịu đƣợc ngập úng.
* Đất
Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Hƣờng (2004), cây ớt không kén
đất nhƣng tốt nhất là đất bãi hoặc đất đồng có độ màu mỡ khá, thoát nƣớc, giải
nắng. Đất chua và kiềm đều không thích hợp cho ớt sinh trƣởng và phát triển, ớt
có thể sinh trƣởng ở đất màu mỡ nhƣng tỉ lệ nảy mầm và tính chín sớm bị ảnh
hƣởng. Ớt là cây chịu mặn, ngƣời ta đã nghiên cứu và thấy rằng ớt có thể nảy
mầm ngay cả ở độ muối 4.000 ppm và pH = 6 – 6,5 là thích hợp nhất; nên chọn
đất nhiều mùn, thoát nƣớc, vụ trƣớc không trồng các cây cùng họ nhƣ cà các loại,
ớt các loại (Mai Thị Phƣơng Anh, 1999).
* Dinh dƣỡng
Lƣợng phân bón cho cây ớt nên tùy thuộc vào điều kiện , độ màu mỡ của
đất. Theo khuyến cáo của Phạm Hồng Cúc và ctv. (2001): 100 – 200 kg N, 70 –
150 kg P2O5, 100 – 250 kg K2O, 10 – 15 kg phân hữu cơ cho 1 ha. Cần chú ý bón
phân cân đối các loại phân hóa học (Mai Thị Phƣơng Anh, 1999). Theo Trần Thị
Ba và ctv. (1999), cây ớt rất nhạy cảm với triệu chƣ́ng thiếu canxi , biểu hiện là
thối đí t trái hay còn gọi là mày ốc . Vì vậy cần phải bón lót vôi bột và bổ sung
thêm Cloruacanxi (CaCl2) nồng độ 2 – 4‰ phun trên lá đị nh kỳ tƣ̀

hồi phục, bộ rễ không phát triển.
* Bệnh thán thƣ: Do nấm Collectotrichum sp. Bệnh gây hại trên trái đang hay
đã chín trong điều kiện mƣa nhiều hoặc độ ẩm không khí cao. Vết bệnh lúc đầu
có hình tròn, úng nƣớc hơi lõm xuống, sau đó lan dần ra, tâm vết bệnh có màu
nâu đen, viền màu nâu xám, bên trong có nhiều vòng đồng tâm và có chấm nhỏ li
ti màu đen nhô lên cao. Bệnh gây hại chủ yếu trên trái làm trái bị mất thƣơng
phẩm.
* Bệnh mốc đen: Do nấm Cladosporium fulvum gây ra. Bệnh thƣờng gây hại
trên mặt dƣới lá già rồi lan dần lên các lá bên trên. Vết bệnh lúc đầu nhỏ tròn sau
đó to dần ra và bất dạng có màu đen. Bệnh ảnh hƣởng đến quang hợp và sức
sống của cây.
* Bệnh héo muộn: Do nấm Phytopthora infestans gây ra. Bệnh gây hại trên
thân, lá và trái. Vết bệnh lúc đầu có màu xanh úng nƣớc sau đó chuyển sang màu
nâu đen. Nếu trời ẩm thì bên dƣới vết bệnh có tơ màu trắng bao phủ, ở thời tiết
khô thi vết bệnh khô dòn, dễ vỡ. bệnh thƣờng xuất hiện ở cuốn trái, bệnh nặng
làm trái dễ rụng.
1.2 Bệnh héo xanh do vi khuẩn Ralsonia solanacearum
Bệnh do loài vi khuẩn Pseudomonas solanacearum smith hay Ralstonia
solanacearum smith Yabuuchi và ctv. (1996), (trích Nguyễn Văn Viên, Đỗ Tấn
Dũng, 2003). Đây là nhóm bệnh có tính phổ biến cục bộ bị giới hạn bởi vùng cây
kí chủ, vùng khí hậu, vùng đất đai. Trong đó co các loài ƣa nóng phổ biến chủ
yếu ở vùng nhiệt đới, á nhiệt nhƣ Pseudomonas solanacearum gây héo xanh trên
ớt, cà chua, các loài cây trồng cạn khác (Lê Lƣơng Tề và Vũ Triệu Mân, 1999).

6


1.2.1 Triệu chứng và chẩn đoán bệnh héo xanh
Theo Hà Huy Niên và Nguyễn Thị Cát (2004), thì bệnh thƣờng biểu hiện
ngay khi vi khuẩn xâm nhập, cây nhiễm bệnh ban ngày lá biến màu, tái xanh, héo


7


1.2.3 Đặc điểm hình thái và phân loại khuẩn lạc
* Đặc điểm hình thái
Vi khuẩn Ralstonia solanacearum hình gậy hoặc hình que, ngắn, hai đầu
hơi tròn, có 1 − 3 lông roi ở đỉnh đầu, kích thƣớc khoảng 0,5 − 1,5 µm, phản ứng
nhuộm gram âm là loài vi sinh vật tồn tại trong đất gây ra các bệnh chết héo (héo
xanh, héo rũ) trên nhiều loại cây trồng nhƣ lạc, khoai tây, cà chua, ớt, thuốc lá
phổ biến rộng khắp ở các vùng gây tác hại lớn cho sản xuất. Trên môi trƣờng
nhân tạo khuẩn lạc màu trắng kem nhẵn bóng, nhờn vi khuẩn có tính độc gây
bệnh. Trên môi trƣờng TZC khuẩn lạc giữ màu hồng, rìa trắng (Lê Lƣơng Tề và
Vũ Triệu Mân, 1999). Vi khuẩn có thể sống lâu trong đất, trong tàn dƣ cây bệnh,
trong các cây kí chủ phụ, cỏ dại,… (Chu Thị Thơm và ctv., 2005).
* Phân loại
Theo Lê Lƣơng Tề và Vũ Triệu Mân (1999), cho đến nay việc phân loại
chúng thƣờng dựa theo hai cơ sở khác nhau. Các pathovars, các race (chủng,
nhóm nòi) phân loại dựa trên phổ cây ký chủ của chúng và vùng địa lí phân bố.
Chủng 1: Có phổ ký chủ rộng, các cây họ đậu, họ cà,… Phân bố ở vùng đất thấp,
nhiệt đới, cận nhiệt đới (Biovar 1, 3 và 4).
Chủng 2: Chủ yếu tấn công trên những cây thuộc họ chuối nhƣ chuối tam bội,
chuối lá, chuối sợi. Phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt đơi châu Mỹ và châu Á
(Biovar 2 và 3).
Chủng 3: Chủ yếu tấn công trên khoai tây (cà chua), phân bố ở vùng nhiệt độ
thấp hơn, vùng đất núi cao nhiệt đới và cận nhiệt đới (Biovar 2).
Chủng 4: Gây hại trên cây gừng (Philippines) ( Biovar 3 và 4).
Chủng 5: Hại trên cây dâu tằm (Trung Quốc) (Biovar 5).
Theo Biovar: Dựa vào các mẫu sinh lý, sinh hóa khác nhau của các mẫu
phân lập, 5 Biovar có thể đƣợc nhận dạng dựa vào khả năng sử dụng và oxy hóa

cao trên cà chua (89,9%), trên cây cà (83,3%), trên khoai tây (79,9%), trên thuốc
lá (76,7%), nhƣng lại có tính gây bệnh thấp trên cây lạc (tỉ lệ phát bệnh chỉ đạt
dƣới 49,9%) (Đỗ Tấn Dũng, 2004).
1.2.5 Đặc điểm sinh học và sinh thái
Theo Phạm Văn Kim (2000), nhiệt độ thích hợp cho Ralstonia
solanacearum phát triển là 26 – 30oC, nhiệt độ tối thiểu là 18oC, tối đa là 41oC,
nhiệt độ làm cho vi khuẩn chết là 52oC trong vòng 10 phút. Theo Tạ Thu Cúc
(2002), vi khuẩn này thích hợp trong phạm vi pH tƣơng đối rộng, độ pH thích
hợp cho vi khuẩn Ralstonia solanacearum phát triển từ 6,8 − 7,2. Nguồn bệnh
chủ yếu trong đất, tàn dƣ, hạt giống,… (Lê Lƣơng Tề và Vũ Triệu Mân, 1998).
Theo Đỗ Tấn Dũng (2004), bệnh phát triển gây hại trong điều kiện khí hậu và ẩm
độ cao, mƣa gió bão nhiều, bệnh phát sinh và gây thiệt hại nặng trên chân đất pha
cát, đất thịt nhẹ, chân đất bị nhiễm phèn,…
1.2.6 Sự xâm nhiễm, phát sinh bệnh, khả năng lây lan và lƣu tồn bệnh
Theo Phạm Văn Kim (2000), bệnh héo xanh do vi khuẩn Ralstonia
solanacearum có thể xâm nhiễm và gây hại bằng một trong hai cách: Có thể các
chất nhầy bên ngoài vi khuẩn (các polysaccharide có phân tử to) làm tăng độ
nhờn của nƣớc và muối khoáng do rễ hấp thu, từ đó làm giảm đáng kể lƣợng
nƣớc và muối khoáng cung cấp cho phần trên của cây làm cây héo và chết. Hoặc
do chất nhờn là các phân tử to nên không lọt đƣợc qua các lỗ sang trên mạch
9


mộc, bị giữ lại và làm nghẽn mạch mộc, từ đó làm nƣớc và muối khoáng không
di chuyển đƣợc lên phía trên cung cấp cho cây dẫn đến cây héo chết vì thiếu
nƣớc.
Theo Lê Lƣơng Tề và Vũ Triệu Mân (1999), sau khi xâm nhiễm vào cây vi
khuẩn lan rộng theo bó mạch, sinh sản và phát triển, sinh sản ra men, độc tố dẫn
đến sự phá hủy tế bào, cản trở mạch dẫn nƣớc, dinh dƣỡng và nhựa cây gây héo
nhanh và chết. Ngoài ra vi khuẩn này còn có thể xâm nhiễm dễ dàng vào rễ, gốc,

10


* Trong nƣớc
Lê Lƣơng Tề (1997) đã nghiên cứu về triệu chứng của bệnh héo xanh, đặc
tính sinh học, quy luật phát sinh và phát triển của bệnh và một số hƣớng phòng
trừ. Nghiên cứu về tính phổ biến của bệnh héo xanh trên cây trồng cạn, tác giả
Đỗ Tấn Dũng (1995) cho rằng bệnh héo xanh vi khuẩn phát sinh và phát triển,
gây hại nghiêm trọng trên cây cà chua, khoai tây, lạc.
Hà Minh Trung và ctv. (1989) khi nghiên cứu bệnh héo xanh vi khuẩn trên
các giống khoai tây nhập nội đã chỉ ra rằng triệu chứng, nguyên nhân gây bệnh
chết xanh của khoai tây trên đồng ruộng là do Pseudomonas solanacearum gây
ra. Tác giả chỉ ra rằng loại bỏ củ bệnh, củ xây xát sẽ góp phần hạn chế sự lây lan
và phát triển của bệnh.
Đỗ Tấn Dũng và ctv. (1997) đã nghiên cứu một số yếu tố sinh thái ảnh
hƣởng đến sự phát sinh và phát triển của bệnh héo xanh vi khuẩn hại thuốc lá
nhƣ: Thời vụ gieo trồng, địa thế đất đai, chế độ luân canh. Các kết quả nghiên
cứu về các phƣơng pháp chẩn đoán bệnh, đặc tính sinh học, tính gây bệnh của vi
khuẩn và một số biện pháp phòng trừ cũng đƣợc tác giả đề cập.

11


CHƢƠNG 2 PHƢƠNG TIỆN VÀ PHƢƠNG PHÁP
2.1 Phƣơng tiện
2.1.1 Thời gian và địa điểm
Địa điểm: Nhà lƣới nghiên cứu rau sạch khoa Nông nghiệp và Sinh học
Ứng dụng, Đại học Cần Thơ.
Thời gian: Từ tháng 07 − 11/2013
2.1.2 Vật liệu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status