phân lập và tuyển chọn nấm men chịu nhiệt từ men bia và rỉ đường - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
VIỆN NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ SINH HỌC

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH CÔNG NGHỆ SINH HỌC

PHÂN LẬP VÀ TUYỂN CHỌN NẤM MEN
CHỊU NHIỆT TỪ MEN BIA VÀ RỈ ĐƯỜNG

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
CN. PHẠM HỒNG QUANG

SINH VIÊN THỰC HIỆN
NGUYỄN MINH PHÁT
MSSV: 3113747
LỚP: VI SINH VẬT HỌC K37

Cần Thơ, tháng 12/2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
VIỆN NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ SINH HỌC

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH CÔNG NGHỆ SINH HỌC

PHÂN LẬP VÀ TUYỂN CHỌN NẤM MEN
CHỊU NHIỆT TỪ MEN BIA VÀ RỈ ĐƯỜNG


Cần Thơ, ngày

tháng

năm 2014

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG


LỜI CẢM TẠ
Em xin chân thành cám ơn Ban giám hiệu trường Đại Học Cần Thơ, Ban lảnh
đạo Viện Nghiên Cứu và Phát Triển Công Nghệ Sinh Học cùng các thầy cô bộ môn đả
nhiệt tình giúp đở và giảng dạy em những năm học vừa qua.
Em xin chân thành cám ơn Cô Ngô Thị Phương Dung, anh Huỳnh Xuân Phong,
anh Phạm Ngọc Thành và anh Bùi Hoàng Đăng Long cùng các bạn đang làm luận văn
tại phòng công nghệ sinh học thực phẩm đả giúp đở và tạo điều kiện cho em hoàn
thành tốt luận văn này.
Em xin chân thành cám ơn thầy Phạm Hồng Quang cùng tập thể lớp Vi Sinh
Vật khóa 37 đả ủng hộ và động viên tinh thần giúp em cố gắng hơn trong quá trình
thực hiện luận văn.
Em xin chân thành cám ơn Thầy Trần Nguyên Tuấn đã giúp đở em rất nhiều
trong quá trình em học tập và nghiên cứu tại trường.
Xin kính chúc Thầy, Cô luôn dồi dào sức khỏe và luôn thành công trên con
đường giảng dạy và nghiên cứu của mình.
Xin chân thành cám ơn.
Cần Thơ, ngày

tháng

năm 2014.

Viện NC &PT Công nghệ Sinh học


Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 37 – 2014

Trường ĐHCT

MỤC LỤC
TÓM LƯỢC ....................................................................................................................i
MỤC LỤC ..................................................................................................................... ii
DANH SÁCH BẢNG ....................................................................................................iv
DANH SÁCH HÌNH ......................................................................................................v
TỪ VIẾT TẮT ..............................................................................................................vi
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU ........................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề ............................................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................... 1
CHƯƠNG 2. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU ......................................................................3
2.1. Giới thiệu về men bia .......................................................................................... 3
2.2. Rỉ đường. .............................................................................................................4
2.3. Giới thiệu chung về nấm men ............................................................................7
2.3.1. Đặc điểm nấm men......................................................................................... 7
2.3.2. Hình dạng và kích thước. ...............................................................................7
2.3.3. Cấu tạo tế bào nấm men .................................................................................8
2.3.4. Các quá trình sinh lí của tế bào nấm men ...................................................... 9
2.3.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của nấm men trong điều kiện nuôi
cấy thu sinh khối tế bào .......................................................................................... 11
2.3.6. Vai trò và ứng dụng của nấm men ............................................................... 14
2.3.7. Nấm men chịu nhiệt ..................................................................................... 15
2.3.8. Một số chủng nấm men chịu nhiệt quan trọng .............................................17
2.4. Sự lên men ethanol ............................................................................................ 20

4.2.1. Khả năng lên men đường saccharose và maltose. ........................................39
4.2.2. Khả năng phân giải urea và gelatin. ............................................................. 41
4.3. Sơ tuyển nấm men có hoạt tính lên men cao ..................................................44
4.4. Khả năng chịu nhiệt của các chủng nấm men................................................45
4.5. Thử nghiệm khả năng chịu ethanol của các chủng nấm men ...................... 47
4.6. Khảo sát khả năng lên men ethanol của các chủng nấm men. ..................... 49
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ..................................................................51
5.1. Kết luận. .............................................................................................................51
5.2. Đề nghị. ..............................................................................................................51
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................... 52
PHỤ LỤC .........................................................................................................................
Phụ luc 1: Các hình ảnh về thiết bị sử dụng trong phòng thí nghiệm ....................
Phụ lục 2. Phương pháp phân tích vi sinh vật ..........................................................
2.1. Phương pháp quan sát đặc điểm khuẩn lạc và đặc điểm tế bào nấm men ..........
2.2. Phương pháp pha loãng .......................................................................................
2.3. Phương pháp xác định mật số vi sinh vật ...........................................................
2.4. Xác định độ cồn và năng suất cồn bằng phương pháp chưng cất .......................
Phụ lục 3. Số liệu kết quả các thí nghiệm. .................................................................
Phụ lục 4. Kết quả phân tích thống kê .......................................................................

Chuyên ngành Vi sinh vật học

iii

Viện NC &PT Công nghệ Sinh học


Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 37 – 2014

Trường ĐHCT


Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 37 – 2014

Trường ĐHCT

DANH SÁCH HÌNH
Hình 1. Saccharomyces cerevisiae .................................................................................. 4
Hình 2. Saccharomyces carlsbergensis ...........................................................................4
Hình 3. Rỉ đường .............................................................................................................5
Hình 4. Tế bào nấm men quan sát dưới kính hiển vi điện tử ..........................................8
Hình 5. Kluyveromuces sp. ............................................................................................ 18
Hình 6. Saccharomyces spp. ......................................................................................... 18
Hình 7. Candida spp. .....................................................................................................19
Hình 8. Cơ chế phân hủy đường trong tế bào nấm men (Teusink, 2000) ..................... 22
Hình 9. Hoạt tính urease của chủng LMĐA1 ................................................................ 43
Hình 10. Hoạt tính urease của chủng HO1 ....................................................................43
Hình 11. Hoạt tính gelatinse của các chủng nấm men ..................................................43
Hình 12. Hoạt tính gelatinse của các chủng nấm men ..................................................43
Hình 13. Khuẩn lạc chủng nấm men BIA41 ở nhiệt độ 43°C .......................................47
Hình 14. Khuẩn lạc chủng nấm men PHHO ở nhiệt độ 43°C .......................................47
Hình 15. Khuẩn lạc nấm men ở nồng độ ethanol 9% .................................................... 49
Hình 16. Khuẩn lạc nấm men ở nồng độ ethanol 9% .................................................... 49

Chuyên ngành Vi sinh vật học

v

Viện NC &PT Công nghệ Sinh học



Viện NC &PT Công nghệ Sinh học


Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 37 – 2014

Trường ĐHCT

CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU
1.1. Đặt vấn đề
Ethanol là một loại nhiên liệu sinh học thân thiện với môi trường đang được nước
ta và các nước trên thế giới đẩy mạnh phát triển. Nhận thấy được những lợi ích ưu việt
của nhiên liệu sinh học nhiều quốc gia đã đầu tư phát triển nhiên liệu sinh học, các
nước thành công tiêu biểu là Brazil và Hoa Kỳ. Hiện nay Hoa Kỳ là nhà xuất khẩu
ethanol lớn nhất thế giới và có tỉ lệ pha trộn ethanol và xăng trung bình trên cả nước là
8-9%

( />
sinh-hoc-o-my.html). Ở Brazil, sản xuất ethanol từ đường, có giá rất rẻ (GS. Nguyễn
Lân Dũng 2011). Theo quy chuẩn Việt Nam 1: 2009/BKHCN: Xăng pha 5% và 10%
ethanol hay còn gọi là xăng sinh học E5, E10 đã có đầy đủ cơ sở khoa học cũng như
pháp lý cho việc sử dụng tại Việt Nam và công ty Petrolimex là công ty tiên phong đi
đầu trong lĩnh vực xăng sinh học tại Việt Nam. Theo đó, từ ngày 1/12/2014, xăng
được sản xuất, phối chế, kinh doanh để sử dụng cho phương tiện cơ giới đường bộ tiêu
thụ trên địa bản 7 tỉnh, thành phố lớn, gồm: Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải
Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ, Quảng Ngãi và Bà Rịa - Vũng Tàu phải là xăng E5 (Xăng
E5 có tỷ lệ 5% ethanol tinh khiết).
Do sử dụng ethanol nên giá xăng E5 rẻ hơn so với giá xăng truyền thống. Tuy
nhiên đảm bảo giá thành cũng như tính cạnh tranh đối với các loại xăng truyền thống,
cần sử dụng nguồn nhiên liệu rẻ tiền và tối ưu hóa điều kiện sản xuất ethanol.
Nhiệt độ là yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến quá trình lên men sinh ethanol (Nguyễn

2

Viện NC &PT Công nghệ Sinh học


Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 37 – 2014

Trường ĐHCT

CHƯƠNG 2. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1. Giới thiệu về men bia
Bia là đồ uống bắt nguồn từ Ai Cập cổ đại (Nguyễn Hoài Thương, 2009). Độ còn
bia thấp (3-8%) và nhờ có CO2 khi rót ra tạo nên nhiều bọt tạo sảng khoái khi uống.
Bia có giá trị dinh dưỡng khá cao, trong bia có nhiều vitamin nhóm B và các nguyên tố
vi lượng khác. Vì vậy công nghệ sản xuất bia trên thế giới không ngừng phát triển và
hoàn thiện.
Để tạo được một thương hiệu bia nổi tiếng cần khá nhiều yếu tố: nguồn nguyên
liệu, nguồn nước, công nghệ lên men,… và quan trọng hơn hết là nguồn men bia tạo
nên hương vị đặc trưng của các thương hiệu bia hiện nay.
Nấm men Saccharomyces cerevisiae và Saccharomyces carlsbergensis là hai loại
nấm men thường được sử dụng để lên men bia (Nguyễn Hoài Thương, 2009). Các loài
nấm men lên men bia thuộc loại kỵ khí không bắt buộc. Khi có oxy chúng tăng sinh
khối nhờ hô hấp tế bào, khi không có oxy chung lên men tạo thành ethanol và CO2
theo phương trình:
Đường + Nitơ amine tự do + Nấm men + Oxy → Ethanol + CO2 + Nấm men
Đặc tính lên men của hai loại nấm men này có nhiều điểm khác nhau dung để lên
men các loại bia khác nhau.
Bảng 1. Đặc tính lên men của hai loại nấm men

Đặc tính

saccharose,maltose và cả raffinose.

Lên men mạnh trên bề mặt môi

Lên men mạnh trong lòng môi

trường

trường

Nguyễn Hoài Thương, 2009

Chuyên ngành Vi sinh vật học

3

Viện NC &PT Công nghệ Sinh học


Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 37 – 2014

Trường ĐHCT

Hình 1. Saccharomyces cerevisiae

Hình 2. Saccharomyces carlsbergensis

( />
( />
2879/sachharomyces_cerevi 23/11/2014)

xuất đường trong từng nhà máy. Do vậy rỉ mật thay đổi đáng kể về thành phần dinh
dưỡng, mùi vị, màu sắc và độ nhớt.
Bảng 2: Thành phần dinh dưỡng của rỉ mật mía
Thành phần

Trung bình (%)

Biến động (%)

Nước

20

17-25

Saccharose

35

30-40

Glucoza

7

4-9

Fructoza

9


0,4

0,1-1

Sắc tố

-

-

Vitamin

-

-

Các acid không chứa N
Sáp, sterol và phôtpholipid

Nguôn: Wolfrom và Binkley, 1953; Nguyễn Xuân Trạch, 2009

Thành phần tiêu chuẩn của rỉ mật thường được chia thành 3 phần: đường, chất
hữu cơ không đường và chất khoáng.

Chuyên ngành Vi sinh vật học

5

Viện NC &PT Công nghệ Sinh học


1

13

Glucose

1

10

Acid amin

8

3

Các chất khác

24

30

Nguồn: Sreg và Van de Meer, 1985, Nguyễn Xuân Trạch,2009

Chất hữu cơ không đường
Các chất hữu cơ không phải là đường của rỉ mật quyết định nhiều tính chất vật lý
cuả nó, đặc biệt là độ nhớt dính. Nó bao gồm chủ yếu là các loại gluxit như tinh bột,
các hợp chất chứa N và các acid hữu cơ. Nói chung hàm lượng các chất hữu cơ không
phải là đường của rỉ mật củ cải đường cao hơn là rỉ mật mía. Trong rỉ mật không chứa

Hình dạng tế bào nấm men
Nấm men có nhiều hình dạng khác nhau, thường có hình cầu, hình elip, hình
trứng, hình bầu dục và cả hình dài. Chúng hầu hết tồn tại dưới dạng đơn bào, một số
loài như Candida albicans không chỉ nảy chồi mà các tế bào nối lại với nhau tạo thành
khuẩn ty giả và Eremothecium gossypii hình thành khuẩn ty thật (Kurtzman và Piškur,
2006).

Chuyên ngành Vi sinh vật học

7

Viện NC &PT Công nghệ Sinh học


Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 37 – 2014

Trường ĐHCT

Hình 4. Tế bào nấm men quan sát dưới kính hiển vi điện tử
(*Nguồn: ngày
16/06/20014)

Kích thước tế bào
Tế bào nấm men thường có kích thước rất lớn gấp từ 5-10 lần tế bào vi khuẩn.
Kích

thước

trung


và phần đáy của nhân có them không bào, bên trong có chứa 6 cặp nhiểm sác thể và
bên ngoài màng nhân có nhiều bào tử bám quanh (Cao Ngọc Điệp, 2010)
Các bào quan và thành phần khác: ty thể, không bào, ribosome,…

Chuyên ngành Vi sinh vật học

8

Viện NC &PT Công nghệ Sinh học


Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 37 – 2014

Trường ĐHCT

2.3.4. Các quá trình sinh lí của tế bào nấm men
Sinh dưỡng của nấm men
Cấu tạo của tế bào nấm men thay đổi khác nhau tùy theo loài, độ tuổi và môi
trường sống, nhưng nhìn chung bao gồm:
- Nước: 75-85%
- Chất khô: 15-25%. Trong đó chất khoáng chiếm 2-14% hàm lượng chất khô
(Nguyễn Đức Lượng, 2003).
Bảng 4. Thành phần hóa học của nấm men
Các chất

Thành phần (% chất khô)

Carbon

49,8


0,035

SiO

0,09

(Nguồn: Nguyễn Đức Lượng, 2003)

Nấm men cũng như các sinh vật sống khác cần oxy, hydro, carbon, nitơ,
phospho, kali, magiê,…
- Dinh dưỡng Carbon
Nguồn Carbon cung cấp là các loại đường khác nhau: saccharose, maltose,
lactose, glucose…
Hô hấp hiếu khí:
C6H12O6 + 6O2

Chuyên ngành Vi sinh vật học

6CO2 + 6H2O + 674 cal

9

Viện NC &PT Công nghệ Sinh học


Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 37 – 2014

Trường ĐHCT



10

Viện NC &PT Công nghệ Sinh học


Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 37 – 2014

Trường ĐHCT

vậy tế bào lúc nào cũng ở trạng thái đang phát triển. Tế bào chỉ già khi môi trường
thiếu chất dinh dưỡng và tế bào không có khả năng sinh sản nữa.
Tuy nhiên đa số nấm men sinh sản bằng phương pháp nảy chồi nên hiện tượng
phát hiện tế bào già rất rõ. Khi chồi non tách khỏi tế bào mẹ để sống độc lập nơi tách
đó trên tế bào mẹ tạo thành một vết sẹo. Vết sẹo này sẽ không có khả năng tạo ra chồi
mới. Cứ như vậy tế bào mẹ sẽ chuyển thành tế bào già theo thời gian.
Để xác định số lượng tế bào nấm men phát triển theo thời gian hiện nay người
ta dùng nhiều phương pháp khác nhau như:
+ Xác định số lượng tế bào bằng phương pháp đếm trực tiếp trên kính hiển vi
hay gián tiếp trên mặt thạch.
+ Đo độ đục của tế bào trong dung dịch nuôi cấy trên cơ sở xây dựng một đồ thị
chuẩn của mật độ tế bào,…
Quá trình sinh trưởng của nấm men trong dịch lên men tĩnh có thể chia làm 5
giai đoạn (Nguyễn Hoài Thương, 2009):
 Giai đoạn tiềm phát: giai đoạn này tế bào làm quen với môi trường, sinh
khối chưa tăng nhiều.
 Giai đoạn logarit: đây là giai đoạn phát triển rất nhanh, sinh khối tăng ào ạt,
kèm theo sự thay đổi mạnh mẽ của dịch lên men.
 Giai đoạn chậm dần: tốc độ sinh trưởng nấm men giảm dần, thành phần
dịch lên men còn lại ít, các sản phẩm lên men được tích tụ nhiều.

Môi trường rỉ đường hoặc dung dịch đường được acid hóa với pH = 4, bổ sung
thành phần dinh dưỡng và duy trì nhiệt độ 25-30oC, lượng sinh khối thu được khoảng
25-50 g/L (Trần Minh Tâm, 2002; Nguyễn Thị Hồng Phương, 2006). Theo phòng vi
sinh thuộc Viện Công Nghiệp Thực Phẩm, từ 1 m3 nước bã rượu nuôi nấm men có thể
thu được 10-15 kg men khô (Lê Văn Việt Mẫn, 2008). Môi trường nước chiết giá đậu
cũng được sử dụng để nuôi cấy nấm men do trong đậu chứa hàm lượng protein cao, là
nguồn thức ăn tốt cho nấm men. Ngoài ra, còn có các vitamin A1, B1, B2, C, E, K và
các chất kích thích tố tăng trưởng khác. Tuy nhiên, vitamin C trong nước chiết giá đậu
có thể làm hạn chế sự phát triển của nấm men. Ngoài ra, môi trường thủy phân từ
cellulose thực vật (gỗ, vỏ bào, rơm rạ, lõi ngô, bã mía,…), hay parafin từ dầu mỏ cũng
có thể sử dụng để nuôi cấy nấm men.
Đặc biệt, nấm men có khả năng sử dụng được môi trường dịch kiềm sulfit (chất
thải của nhà máy giấy), thành phần chủ yếu là đường pentose. Người ta tính được
rằng, khoảng 5 tấn bột cellulose dùng sản xuất giấy sẽ thải một lượng dịch kiềm sulfit
chứa khoảng 180 kg đường. Dịch này hấp thụ nhiều oxy nên khi nuôi cấy nấm men có
thể giảm mức cung cấp oxy tới 60% so với bình thường (Lương Đức Phẩm, 2006).
Hiện nay, môi trường được sử dụng để nuôi cấy nấm men phổ biến nhất vẫn là môi
trường rỉ đường. 90% lượng sinh khối nấm men dùng bổ sung vào thức ăn chăn nuôi
trên thế giới được sản xuất từ rỉ đường mía và củ cải đường. Thành phần chính của
loại nguyên liệu này là saccharose, khoảng 35-40%. Trong đường mía chứa các chất
sinh trưởng (biotin, acid pantotenic, inozit) với hàm lượng lớn, nhưng lại nghèo chất
khoáng và các acid amin. Vì vậy, khi sử dụng đường mía làm nguồn carbon nuôi cấy
nấm men cần phải loại bỏ một phần các chất sinh trưởng, đồng thời bổ sung các muối
khoáng cần thiết và có thể phải thêm hỗn hợp các acid amin dạng protein thủy phân
vào giai đoạn nhân giống. Lượng đường trong môi trường khoảng 2-3%, không nên
nhiều hơn hay ít hơn. Nếu lượng đường cao sẽ vừa lãng phí và vừa tạo ra những sản

Chuyên ngành Vi sinh vật học

12

nằm ngoài khoảng 4,5-5,6 (Lương Đức Phẩm, 2006).
 Tốc độ sục khí và khuấy trộn
Tốc độ sục khí và khuấy trộn Trong quá trình nuôi cấy, cần giữ cho dịch men
liên tục bão hoà oxy hoà tan. Ngừng cung cấp oxy trong 15 giây sẽ gây nên tác động
âm trên hoạt động sống của tế bào nấm men. Oxy không khí di chuyển vào tế bào nấm
men qua 2 giai đoạn: đầu tiên oxy được hoà tan vào môi trường nuôi cấy sau đó nấm
men mới hấp thụ oxy vào trong tế bào. Về lý thuyết, cần 1,066 kg (0,764 m3) oxy để
oxy hóa 1 kg đường, nhưng thực tế chỉ 1 phần nhỏ oxy bơm vào là được nấm men sử
dụng, phần còn lại bị mất đi do các quá trình tiếp xúc, nhiệt độ, nồng độ, độ nhớt của
môi trường (Lao Thị Nga, 1987). Khi nuôi cấy nấm men ở qui mô công nghiệp, kích
Chuyên ngành Vi sinh vật học

13

Viện NC &PT Công nghệ Sinh học


Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 37 – 2014

Trường ĐHCT

thước của thiết bị nuôi cấy nấm men là tiền đề cần thiết, ảnh hưởng gián tiếp lên sự
tăng trưởng của nấm men.
2.3.6. Vai trò và ứng dụng của nấm men
Nấm men có khả năng sinh sản nhanh chóng, sinh khối của chúng rất giàu
protein, lipip và vitamin (đặc biệt là vitamin B). Chúng có khả năng lên men các loại
đường để tạo thành rượu trong điều kiện yếm khí, còn trong điều kiện hiếu khí chúng
có khả năng tăng nhanh lượng sinh khối tế bào. Trong quá trình trao đổi chất của hầu
hết giống nấm men đều không sinh ra chất độc hại cho sức khỏe của con người và vật
nuôi nên chúng được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp chế biến thực phẩm như sản

Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 37 – 2014

Trường ĐHCT

độ cồn cao hơn chứng tỏ chủng nấm men đó có tính chịu đựng độ cồn cao hơn.
Khả năng chịu đựng độ cồn của đa số các chủng men trong sản xuất rượu bia vào
khoảng 5-10 độ cồn (Casey và Ingledew, 1986).
Bảng 5. Sự hiện diện và ứng dụng của nấm men trong một số thực phẩm,
thức uống có cồn và sản phẩm lên men
Sản phẩm, ứng dụng

Nấm men

Rượu, bia

Saccharomyces cerevisiae

Bánh mì và bột nhão bánh mì

S. cerevisiae, S. exiguus, S. rosei

D-Arabitol (chất làm ngọt)

Candida diddensiae

Chất tạo nhũ tương

C. lipolytica

Thức ăn gia cầm và cá

segobiensis

(*Nguồn: Jacobson và Jolly, 1989)

Người ta còn sử dụng nấm men để sản xuất protein đơn bào, sản xuất vitamin,
enzyme,… Đặc biệt, loài Saccharomyces cerevisiae đang được sử dụng như một công
cụ đắc lực để mang các DNA tái tổ hợp phục vụ cho việc sản xuất các sản phẩm thế hệ
mới của ngành công nghệ sinh học hiện đại. Tuy nhiên, cũng có một số nấm men gây
bệnh cho người và gia súc như Candida albican, Crytoccocus neoforman,… gây hư
hỏng thực phẩm như Endomycopsis fibuligera, Saccharomyces bisporus,…
2.3.7. Nấm men chịu nhiệt
Ngày nay, nấm men được sử dụng trong nhiều quy trình công nghiệp, chẳng
hạn như sản xuất đồ uống có cồn, sinh khối và các sản phẩm trao đổi chất khác nhau.
Một số các sản phẩm được sản xuất thương mại, đồng thời có giá trị công nghệ sinh
học (Kurtzman và Fell, 1997). Lên men ethanol ở các quốc gia nhiệt đới, nơi mà nhiệt
độ trung bình trong năm luôn ở mức cao. Những ích lợi của quá trình lên men mạnh ở
nhiệt độ cao không chỉ giảm tạp nhiễm mà còn giảm thiểu được cho phí làm mát. Để
Chuyên ngành Vi sinh vật học

15

Viện NC &PT Công nghệ Sinh học


Trích đoạn Phương pháp nghiên cứu Phân lập nấm men
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status