TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA MÔI TRƢỜNG & TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
BỘ MÔN QUẢN LÝ MÔI TRƢỜNG & TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG
KHẢO SÁT CHẤT LƢỢNG NƢỚC VÀ NHU CẦU DÙNG
NƢỚC SINH HOẠT CỦA CÁC HỘ GIA ĐÌNH VÙNG
DUYÊN HẢI TRÀ VINH VÀ SÓC TRĂNG
Sinh viên thực hiện
NGUYỄN VĂN Ý 3113873
Cán bộ hƣớng dẫn
ThS LÊ VĂN DŨ
Cần Thơ, 12/2014
Luận Văn Tốt Nghiệp
Ngành Quản Lý Môi Trường
LỜI CẢM ƠN
Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗ trợ,
giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp. Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học
tập ở giảng đƣờng đại học đến nay, tôi đã nhận đƣợc rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của
quý thầy cô, gia đình và bạn bè.
Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, tôi xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô Trƣờng Đại
học Cần Thơ, đặc biệt là thầy cô của Khoa Môi Trƣờng & Tài nguyên Thiên nhiên đã
Ngành Quản Lý Môi Trường
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................................... i
MỤC LỤC ........................................................................................................................... ii
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU ..................................................................................................1
1.1 Đặt vấn đề ...................................................................................................................... 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................................... 1
CHƢƠNG 2: LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU ..............................................................................3
2.1 Sơ lƣợc về Trà Vinh và Sóc Trăng. ............................................................................... 3
2.1.1 Sơ lƣợc về tỉnh Trà Vinh................................................................................ 3
2.1.2 Sơ lƣợc về tỉnh Sóc Trăng.............................................................................. 3
2.2 Tổng quan về vùng nghiên cứu ..................................................................................... 5
2.2.1 Sơ lƣợc về huyện Trần Đề ............................................................................. 5
2.2.2 Giới thiệu sơ lƣợc về huyện Cù Lao Dung .................................................... 7
2.2.3 Giới thiệu sơ lƣợc về huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh................................. 8
2.3 Những nghiên cứu liên quan đến nƣớc.......................................................................... 9
2.3.1 Vai trò của nƣớc đối với con ngƣời ............................................................... 9
2.3.2 Hiện trạng sử dụng nƣớc ở vùng duyên hải Trà Vinh và Sóc Trăng ............. 9
CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...............................................................12
3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu ............................................................................... 12
3.2 Phƣơng tiện nghiên cứu ............................................................................................... 12
3.3 Phƣơng pháp nghiên cứu ............................................................................................. 13
3.3.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu thứ cấp .......................................................... 13
3.3.2 Phƣơng pháp xác định vị trí ......................................................................... 13
3.3.3 Phƣơng pháp phỏng vấn............................................................................... 13
3.4 Phân tích và xử lý số liệu. ........................................................................................... 14
CHƢƠNG 4 : KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ....................................................................15
4.1 Thông tin tổng quan về các hộ gia đình đƣợc phỏng vấn ........................................... 15
Nguyễn Văn Ý 3113873
PHỤ LỤC 2: Danh sách ngƣời tham gia trả lời phỏng vấn .............................................. 38
PHỤ LỤC 3: Kết quả kiểm định Independent-Samples T-Test bằng phần mềm SPSS
Statistics 20.0 ..................................................................................................................... 45
Nguyễn Văn Ý 3113873
Trang iii
Luận Văn Tốt Nghiệp
Ngành Quản Lý Môi Trường
DANH SÁCH HÌNH
Hình 3.1: Các vị trí tiến hành khảo sát và phỏng vấn các hộ dân ....................................... 12
Hình 4.1 Biểu đồ tỷ lệ giới tính của ngƣời tham gia trả lời phỏng vấn ............................... 15
Hình 4.2 Biểu đồ cơ cấu tuổi của ngƣời tham gia trả lời phỏng vấn ................................... 16
Hình 4.3 Biểu đồ thể hiện trình độ học vấn của ngƣời tham gia trả lời phỏng vấn ............ 16
Hình 4.4 Biểu đồ thể hiện thu nhập bình quân của ngƣời tham gia trả lời phỏng vấn ........ 17
Hình 4.5 Biểu đồ thể hiện các loại nguồn nƣớc phục vụ sinh hoạt hằng ngày của ngƣời dân
trong mùa khô và mùa mƣa ( n = 149) ................................................................................ 18
Hình 4.6 Biểu đồ thể hiện nguồn nƣớc chủ đạo của ngƣời dân .......................................... 18
Hình 4.7 Biểu đồ tỷ lệ ngƣời có sử dụng nƣớc mƣa trong tổng số ngƣời đƣợc phỏng vấn 19
Hình 4.8 Biểu đồ thể hiện tỷ lệ các vật dụng chứa nƣớc mƣa của ngƣời dân ..................... 19
Hình 4.9 Biểu đồ thể hiện thói quen sử dụng nƣớc mƣa của ngƣời dân đƣợc phỏng vấn .. 20
Hình 4.10 Biểu đồ đánh giá chất lƣợng nƣớc sinh hoạt của ngƣời dân .............................. 20
Hình 4.11 Biểu đồ thể hiện nguyên nhân làm ô nhiễm nguồn nƣớc mặt ............................ 21
Hình 4.12 Biểu đồ chất lƣợng nƣớc giếng của những ngƣời dân đƣợc phỏng vấn ............. 22
Hình 4.13 Tỷ lệ ngƣời đã xử lý nƣớc trƣớc khi sử dụng ..................................................... 22
Hình 4.14 Biểu đồ thể hiện các phƣơng pháp xử lý nƣớc tại nhà ....................................... 23
Nƣớc ta có tài nguyên nƣớc thuộc loại trung bình trên thế giới, song ẩn chứa nhiều
yếu tố kém bền vững. Xét lƣợng nƣớc vào mùa khô thì nƣớc ta thuộc vào vùng phải đối
mặt với thiếu nƣớc, một số khu vực thuộc loại khan hiếm nƣớc. Các tỉnh ven biển miền
tây nam bộ nhƣ: Kiên Giang, Trà Vinh, Bến Tre, Long An do nguồn nƣớc ngọt trên các
sông rạch ao hồ không đủ phục vụ nhu cầu của đời sống và sản xuất, vì vậy nguồn nƣớc
cung cấp chủ yếu đƣợc khai thác từ nguồn dƣới đất. Khoảng 80% dân số ở 4 tỉnh Trà
Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau đang sử dụng nƣớc ngầm mỗi ngày (Thực trạng khai
thác tài nguyên nước ở Việt Nam 2014).
Hậu quả chung của việc dùng nƣớc bị ô nhiễm là tỉ lệ ngƣời mắc các bệnh cấp và
mãn tính nhƣ viêm màng kết, tiêu chảy, ung thƣ… ngày càng tăng. Do đó nhu cầu sử
dụng nƣớc sạch của ngƣời dân là rất cần thiết. Đặc biệt là ở Sóc Trăng và vùng duyên hải
Trà Vinh, hiện nay vấn đề ô nhiễm môi trƣờng tại các vùng nông thôn ngày càng trở nên
bức xúc và nghiêm trọng. Nƣớc sinh hoạt đã và đang suy giảm cả về chất lƣợng lẫn số
lƣợng do ảnh hƣởng bởi chất thải công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ, sinh hoạt hàng ngày
của ngƣời dân. Vì vậy đề tài “Khảo sát chất lượng nước và nhu cầu dùng nước sinh
hoạt của các hộ gia đình vùng duyên hải tỉnh Trà Vinh và Sóc Trăng” đƣợc thực hiện
nhằm đề xuất chính sách về cấp nƣớc sạch cho vùng ven biển (Chiến lược quốc gia về
cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2020, 2014).
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát
Khảo sát và đề xuất giải pháp sử dụng nƣớc sạch ở vùng ven biển Trà Vinh, Sóc
Trăng trƣớc nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của địa phƣơng và bối cảnh/kịch bản Biến
đổi khí hậu trong tƣơng lai.
Nguyễn Văn Ý 3113873
Trang 1
Luận Văn Tốt Nghiệp
phía Tây giáp Vĩnh Long, phía Nam giáp Sóc Trăng, phía Bắc giáp tỉnh Bến Tre, có
65 km bờ biển; vị trí địa lý giới hạn từ 9°31'46" đến 10°4'5" vĩ độ Bắc và từ 105°57'16"
đến 106°36'04" kinh độ Đông. Trà Vinh cách thành phố Hồ Chí Minh 200 km đi bằng
quốc lộ 53, khoảng cách chỉ còn 130 km nếu đi bằng quốc lộ 60, cách thành phố Cần Thơ
95 km. Đƣợc bao bọc bởi sông Tiền, sông Hậu với 2 cửa Cung Hầu và Định An nên giao
thông đƣờng thủy có điều kiện phát triển.
Thành phố Trà Vinh có dân số khoảng 131360 ngƣời, trong đó dân tộc Khmer
chiếm 19,96%, dân tộc Hoa chiếm 6,22%, dân tộc khác chiếm 0,2% và số đông còn lại là
dân tộc Kinh. Nguồn lao động (theo đơn vị sự nghiệp) có khoảng 55513 ngƣời trong độ
tuổi lao động, mật độ dân số tăng tự nhiên hàng năm (trong năm 2007) là 1,025%. Với
diện tích 6803,5 ha chủ yếu gồm 3 nhóm đất chính: đất cát giồng, đất phù sa và đất phèn
tiềm năng. Tài nguyên nƣớc chủ yếu là nguồn nƣớc mặt và nguồn nƣớc ngầm khai thác từ
sông, hồ kênh, rạch… tuy nhiên trữ lƣợng nƣớc không đáp ứng đƣợc nhu cầu sản xuất và
sinh hoạt của nhân dân (Nguồn, Trà Vinh-Wikipedia tiếng việt).
2.1.2 Sơ lƣợc về tỉnh Sóc Trăng
Sóc Trăng là vùng đất trẻ, đƣợc hình thành qua nhiều năm lấn biển nên địa hình bao
gồm phần đất bằng, xen kẽ là những vùng trũng và các giồng cát với cao trình phổ biến ở
mức 0,5-1m so với mặt biển, nghiêng từ tây bắc xuống đông nam và có hai tiểu vùng địa
hình chính: vùng ven sông Hậu với độ cao 1-1,2m, bao gồm vùng đất bằng và những
giồng cát hình cánh cung tiếp nối nhau chạy sâu vào giữa tỉnh; vùng trũng phía nam tỉnh
với độ cao 0-0,5m, thƣờng bị ngập úng dài ngày trong mùa lũ. Tỉnh Sóc Trăng nằm ở cửa
Nam sông Hậu, cách thành phố Hồ Chí Minh khoảng 231km, cách Cần Thơ 62km, nằm
Nguyễn Văn Ý 3113873
Trang 3
Luận Văn Tốt Nghiệp
Ngành Quản Lý Môi Trường
nghiệp khác chiếm 0,97%. Đất nông nghịa trong địa bàn tỉnh chủ yếu sử dụng cho canh
tác lúa, cây hàng năm khác và diện tích đất còn lại dùng trồng cây lâu năm và cây ăn trái,
ngoài ra cũng có nhiều diện tích đất tự nhiên chƣa đƣợc sử dụng. Đất đai tại Sóc Trăng có
thể chia thành 4 nhóm chính là nhóm đất cát, nhóm đất phù sa, nhóm đất mặn, nhóm đất
nhân tác. Điều kiện tự nhiên trong địa bàn tỉnh nhìn chung cũng đang gặp phải khó khăn
nhƣ thiếu nƣớc ngọt và bị xâm nhập mặn trong mùa khô (Sóc Trăng-Wikipedia tiếng việt).
Nguyễn Văn Ý 3113873
Trang 4
Luận Văn Tốt Nghiệp
Ngành Quản Lý Môi Trường
2.2 Tổng quan về vùng nghiên cứu
Nghiên cứu đƣợc tiến hành thí điểm tại huyện Trần Đề, huyện Cù Lao Dung của
tỉnh Sóc Trăng và huyện Duyên Hải thuộc tỉnh Trà Vinh.
2.2.1 Sơ lƣợc về huyện Trần Đề
Huyện Trần Đề đƣợc thành lập ngày 23/12/2009 của Chính phủ trên cơ sở điều
chỉnh 18978,39 ha diện tích tự nhiên và 75046 nhân khẩu của huyện Long Phú; 18897,59
ha diện tích tự nhiên và 55031 nhân khẩu của huyện Mỹ Xuyên. Huyện Trần Đề có
37875,98 ha diện tích tự nhiên và 130077 nhân khẩu; có 11 đơn vị hành chính trực thuộc,
bao gồm các xã: Lịch Hội Thƣợng, Trung Bình, Đại Ân 2, Liêu Tú, Thạnh Thới An,
Thạnh Thới Thuận, Tài Văn, Viên An, Viên Bình và các thị trấn: Lịch Hội Thƣợng, Trần
Đề. Huyện Trần Đề có vị trí phía Đông giáp huyện Cù Lao Dung; Tây giáp huyện Mỹ
Xuyên; Nam giáp huyện Vĩnh Châu; Bắc giáp huyện Long Phú và Thành phố Sóc Trăng,
tỉnh Sóc Trăng.
Trần Đề là vùng đất trẻ hình thành qua nhiều năm lấn biển, nên có địa hình đồng
bằng bãi bồi cửa sông và ven biển xen lấn cồn cát, độ cao trung bình 0,5-1m so với mặt
nhiễm mặn vào mùa khô. Trần Đề có nguồn nƣớc ngầm rất phong phú đƣợc khai thác sử
dụng cho việc sinh hoạt và tƣới cây trồng. Đặc điểm các tầng nƣớc ngầm trong địa bàn
huyện Trần Đề nhƣ sau:
Một là, tầng sâu đến 30m nƣớc bị nhiễm bẩn hữu cơ và mùa khô nhiễm mặn, chỉ
khai thác để tƣới cây trồng. Hai là, tầng sâu 80m và 200m chất lƣợng khá tốt thƣờng khai
thác ở độ sâu 115m bằng các giếng khoan đƣờng kính 114mm, lƣu lƣợng 1000 m3/ngày,
để dùng cho sinh hoạt. Ba là, tầng sâu 300m chất lƣợng tốt hơn nhƣng khai thác tốn kém
nên ít đƣợc khai thác.
* Lợi thế tiềm năng về tài nguyên rừng
Diện tích có rừng của Trần Đề là 941,99 ha, tập trung chủ yếu ở các xã Trung Bình
và Lịch Hội Thƣợng là rừng phòng hộ ven biển, hàng năm rừng phòng bộ ven biển tạo ra
hệ sinh thái ngập mặn.
* Lợi thế tiềm năng về Tài nguyên thủy sản phong phú
Với cấu trúc hệ sinh thái đa dạng, điều kiện tự nhiên môi trƣờng thuận lợi, Trần Đề
có tiềm năng rất lớn về thủy sản và đƣợc đánh giá là vùng trọng điểm về khai thác và nuôi
trồng thủy sản của vùng đồng bằng sông Cửu Long. Với diện tích bãi triều rộng lớn và hệ
thống sông ngòi, kênh rạch ven biển, có thể phát triển nuôi trồng thủy sản ngọt, lợ và mặn
với diện tích 5855 ha, có thể hình thành các vùng nuôi trồng thủy sản tập trung theo hình
thức công nghiệp và bán công nghiệp, ứng dụng khoa học-công nghệ nuôi trồng mới để
tạo ra giá trị hàng hóa lớn.
* Tiềm năng du lịch sinh thái, kết hợp du lịch ra Côn Đảo
Trần Đề là một huyện vừa nằm ven sông lại vừa ven biển, ngoài đất đai rộng lớn ra,
Trần Đề còn có 12 km chiều dài bờ biển cùng với một hệ thống kênh, rạch chằng chịt và
sông ngòi bao bọc tạo cho Trần Đề một cảnh sắc vô cùng tƣơi mát. Ven bờ sông Hậu là
những vƣờn mía kéo dài, sau những vƣờn mía ấy là đồng ruộng, những vƣờn dừa và thôn
ấp trù phú. Trên sông thuyền bè qua lại tấp nập, có cả tàu nƣớc ngoài trọng tải hàng nghìn
tấn cũng xuôi ngƣợc ở nơi đây. Trong tƣơng lai, Trần Đề là điểm du lịch đầy sức quyến rũ
du khách bốn phƣơng bởi không khí trong lành và cảnh sắc thơ mộng của vùng đồng bằng
cửa sông, ven biển.
đi lại, giao lƣu buôn bán của bà con. Hiện nay, kết cấu hạ tầng ở Cù Lao Dung còn rất
thiếu thốn. Công nghiệp, thƣơng mại chƣa phát triển. Sáu tháng đầu năm 2009, nông dân
huyện xuống giống đƣợc 11092 ha màu, lƣơng thực, thực phẩm, đạt 82,16% kế hoạch,
trong đó cây mía 7345 ha, còn lại là hoa màu các loại. Về thủy sản, toàn huyện thả nuôi
đƣợc 1456 ha tôm cá các loại, đạt 80,88% kế hoạch, chủ yếu là nuôi cá da trơn, tôm công
nghiệp, bán công nghiệp và nuôi quảng canh cải tiến. Tuy nhiên do môi trƣờng nƣớc, thời
tiết không thuận lợi và con giống chƣa sạch bệnh nên đã có 137 ha tôm bị thiệt hại, đa số
là của các hộ dân thả nuôi không đúng lịch thời vụ. Về chăn nuôi, đàn heo của huyện có
16282 con, đàn bò 2810 con, đạt 93,66%. Về sản xuất tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn
huyện, chủ yếu là cƣa xẻ gỗ, nƣớc đá, may mặc, sản xuất lƣơng thực, thực phẩm...thu
đƣợc 9 tỷ 374 triệu đồng, đạt 52,08% kế hoạch. Năm 2009, lần đầu tiên nông dân Cù Lao
Dung trồng thử giống khoai lang Nhật (có tên khoa học là Beniajuma) đạt hiệu quả kinh
tế cao. Tính đến hết tháng 07-2009, nông dân trong huyện Cù Lao Dung đã chuyển hơn
Nguyễn Văn Ý 3113873
Trang 7
Luận Văn Tốt Nghiệp
Ngành Quản Lý Môi Trường
400 ha đất trồng mía sang trồng màu thời vụ, trong đó diện tích trồng ngô là 373 ha và bí
đỏ là 91 ha, tăng gần 60 ha so với cùng kỳ năm ngoái. Đƣợc biết cây ngô tƣơng đối dễ
trồng, ít sâu bệnh lại cho năng suất cao rất thích hợp trồng trên những chân ruộng khô của
đất cù lao thiếu nƣớc tƣới tiêu. Theo tính toán của ngƣời nông dân thì việc luân canh cây
ngô trên đất trồng mía sẽ cho hiệu quả kinh tế cao gấp 2-3 lần so với độc canh cây mía
trên cùng một đơn vị diện tích, đồng thời tạo đƣợc vòng quay cho đất và tiêu diệt đƣợc
mầm bệnh lƣu tồn trong đất để sản xuất các vụ tiếp theo đạt năng suất cao.
Xã hội
Luận Văn Tốt Nghiệp
Ngành Quản Lý Môi Trường
Huyện Duyên Hải là một huyện ven biển nên việc phát triển các ngành kinh tế biển
là chiếm phần lớn. Trong đó, ngành du lịch chiếm phần không nhỏ gồm các khu du lịch
nhƣ khu du lịch biển Ba Động, khu du lịch bƣu điện biển Ba Động, khu du lịch Duyên
Hải-Nha Trang, khu di tích bến tiếp nhận vũ khí Cồn Tàu, khu rừng ngập mặn Long
Toàn... Huyện Duyên Hải thuộc khu kinh tế Định An, một khu kinh tế lớn của tỉnh. Sẽ tạo
bƣớc tiền đề cho sự phát triển của huyện. Theo quy hoạch, Thị trấn Duyên Hải sẽ đƣợc
nâng cấp thành Thị xã Duyên Hải tách khỏi huyện Duyên Hải, và huyện lị sẽ chuyển từ
Thị trấn Duyên Hải sang Thị trấn Long Thành.
2.3 Những nghiên cứu liên quan đến nƣớc
2.3.1 Vai trò của nƣớc đối với con ngƣời
Nƣớc có vai trò đặc biệt quan trọng với cơ thể, con ngƣời có thể nhịn ăn đƣợc vài
ngày, nhƣng không thể nhịn uống nƣớc. Nƣớc chiếm khoảng 70% trọng lƣợng cơ thể,
65-75% trọng lƣợng cơ, 50% trọng lƣợng mỡ, 50% trọng lƣợng xƣơng. Nƣớc tồn tại ở hai
dạng: nƣớc trong tế bào và nƣớc ngoài tế bào. Nƣớc ngoài tế bào có trong huyết tƣơng
máu, dịch limpho, nƣớc bọt… Huyết tƣơng chiếm khoảng 20% lƣợng dịch ngoài tế bào
của cơ thể (3-4 lít). Nƣớc là chất quan trọng để các phản ứng hóa học và sự trao đổi chất
diễn ra không ngừng trong cơ thể. Nƣớc là một dung môi, nhờ đó tất cả các chất dinh
dƣỡng đƣợc đƣa vào cơ thể, sau đó đƣợc chuyển vào máu dƣới dạng dung dịch nƣớc. Một
ngƣời nặng 60 kg cần cung cấp 2-3 lít nƣớc để đổi mới lƣợng nƣớc của có thể, và duy trì
các hoạt động sống bình thƣờng.
Uống không đủ nƣớc ảnh hƣởng đến chức năng của tế bào cũng nhƣ chức năng các
hệ thống trong cơ thể. nhƣ suy giảm chức năng thận. Những ngƣời thƣờng xuyên uống
không đủ nƣớc da thƣờng khô, tóc dễ gãy, xuất hiện cảm giác mệt mỏi, đau đầu, có thể
xuất hiện táo bón, hình thành sỏi ở thận và túi mật. Khi cơ thể mất trên 10% lƣợng nƣớc
bình tháng từ 200 mm đến 250 mm trong các tháng mùa mƣa.
Đặc điểm mƣa ở Sóc Trăng thƣờng không kéo dài liên tục nhiều ngày mà phổ biến
là mƣa trận cách quãng nhau; số ngày mƣa trung bình nhiều năm khá cao đạt từ 130-137
ngày. Lƣợng bốc hơi bình quân năm khá lớn (1023 mm), nên khả năng sử dụng nƣớc mƣa
bị hạn chế. Vì vậy cần đặc biệt chú ý đến các vấn đề này khi tính toán các giải pháp trữ
nƣớc mƣa để cung cấp cho sinh hoạt. Nƣớc mƣa vùng Sóc Trăng có chất lƣợng nƣớc tốt
rất phù hợp cho mục đích sinh hoạt. Các giá trị pH cũng các thành phần hoá lý khác đều
phù hợp với các tiêu chuẩn cho phép.
Nguồn tài nguyên nước ngầm
Phần lớn nguồn nƣớc mặt ở đây bị ảnh hƣởng bởi chất thải, nhiễm mặn, nhiễm phèn
nên không đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng nƣớc sạch của ngƣời dân, vì vậy nguồn nƣớc cung
cấp chủ yếu đƣợc khai thác từ nguồn dƣới đất. Khoảng 80% dân số ở Trà Vinh, Sóc
Trăng đang sử dụng nƣớc ngầm mỗi ngày. Tại tỉnh Trà Vinh hiện có khoảng 41512 giếng
khoan, việc khai thác nƣớc ngầm quá mức đã làm tầng nƣớc ngầm tụt giảm từ 12 đến
15m khu vực này, làm cho tỉnh Trà Vinh gần hơn với mặt nƣớc biển khoảng 2-2,5m.
Toàn tỉnh Sóc Trăng có khoảng 131529 hộ sử dụng nƣớc dƣới đất trong sinh hoạt,
sản xuất và nuôi trồng thủy sản. Trong đó, thành phố Sóc Trăng có số lƣợng hộ dùng
nƣớc dƣới đất thấp nhất là 2103 hộ và huyện Trần Đề có số lƣợng cao nhất là 24151 hộ.
Đối với huyện Cù Lao Dung
Kết quả điều tra hiện trạng khai thác sử dụng nƣớc dƣới đất cho thấy: Dân cƣ chủ
yếu sử dụng nƣớc dƣới đất, tầng khai thác chủ yếu từ độ sâu 90m đến 120m. Nƣớc chủ
yếu sử dụng phục vụ ăn uống sinh hoạt. Tổng số công trình hiện đang khai thác sử dụng
nƣớc dƣới đất là 5224 giếng khoan với mật độ trung bình là 20 giếng/km2.
Nguyễn Văn Ý 3113873
Trang 10
Luận Văn Tốt Nghiệp
Bảng phỏng vấn.
Nguyễn Văn Ý 3113873
Trang 12
Luận Văn Tốt Nghiệp
Ngành Quản Lý Môi Trường
Máy ảnh.
Xe máy.
Máy vi tính.
Máy định vị GPS Garmin eTrex H
Các dụng cụ văn phòng phẩm.
3.3 Phƣơng pháp nghiên cứu
3.3.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu thứ cấp
Số liệu về hiện trạng nguồn nƣớc, nhu cầu sử dụng nƣớc đƣợc thu thập từ Sở Tài
Nguyên và Môi Trƣờng, Sở Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn, Ủy ban nhân dân
huyện, xã, các trạm cấp nƣớc sạch của Sóc Trăng và Trà Vinh.
3.3.2 Phƣơng pháp xác định vị trí
Sử dụng các phần mềm bản đồ ArcGIS, Google Earth, GPS Utility và máy định vị
GPS để xác định vị trí khảo sát.
3.3.3 Phƣơng pháp phỏng vấn
Thiết kế phiếu phỏng vấn
Xây dựng bảng phỏng vấn bao gồm các câu hỏi có cấu trúc và bảng hỏi phỏng vấn
sâu. Phiếu câu hỏi đƣợc xây dựng dựa vào chuyên môn, kinh nghiệm và có tham khảo các
điều kiện thực tế sử dụng nƣớc ở địa phƣơng, và các khoản mục về kỷ thuật vận hành cấp
nƣớc từ trạm cấp nƣớc, giếng nƣớc khoan cũng nhƣ chi phí lắp đặt hệ thống cấp nƣớc đến
từng hộ gia đình, giá thành bình quân cho mét khối nƣớc sinh hoạt…Phiếu câu hỏi này
Thống kê mô tả số liệu thu thập bằng phầm mềm SPSS.
Thống kê so sánh biến độc lập Chi –square T-Test.
Phân tích phƣơng sai một chiều (kiểm tra độ tin cậy của số liệu), tính giá trị trung
bình và độ lệch chuẩn và vẽ biểu đồ bằng phần mềm Microsoft Excel.
Kết hợp Microsoft Word để viết báo cáo.
Nguyễn Văn Ý 3113873
Trang 14
Luận Văn Tốt Nghiệp
Ngành Quản Lý Môi Trường
CHƢƠNG 4 : KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Thông tin tổng quan về các hộ gia đình đƣợc phỏng vấn
4.1.1 Đặc điểm về giới tính và tuổi
Với 106 ngƣời đƣợc phỏng vấn ở Sóc Trăng thì có 67 ngƣời nam chiếm tỷ lệ 63%,
39 nữ (chiếm 37%). Ở Trà Vinh thì tỷ lệ nữ trả lời phỏng vấn chiếm 44% (19 ngƣời trong
tổng số 43 ngƣời) và 24 ngƣời nam đƣợc phỏng vấn chiếm 56% còn lại (Hình 4.1).
Trà Vinh
44%
56%
Nam
Nữ
Phần lớn ngƣời tham gia trả lời đã sinh sống lâu đời tại địa phƣơng phỏng vấn và
có tuổi đời trên 40 nên nắm đầy đủ thông tin về nguồn cung cấp và chất lƣợng nƣớc mà
họ đang sử dụng.
4.1.2 Thông tin về trình độ học vấn
Trình độ học vấn của các ngƣời dân đƣợc phỏng vấn tƣơng đối thấp (Hình 4.3). Ở
Sóc Trăng, với 106 phiếu phỏng vấn thì số ngƣời đạt trình độ học vấn bậc Trung học phổ
thông trở lên là 16 ngƣời chiếm tỷ lệ là 15%. Trình độ học vấn bậc Tiểu học chiếm tỷ lệ
cao nhất 29% với 31 ngƣời, Trung học cơ sở là 25 ngƣời chiếm tỷ lệ 24%. Trong khi số
ngƣời Mù chữ khá cao là 20 ngƣời chiếm 19%. Còn lại 13% (14 ngƣời) là số ngƣời biết
đọc viết không thông qua trƣờng lớp. Ở Trà Vinh với 43 phiếu phỏng vấn thì tỷ lệ ngƣời
mù chữ ngang bằng ngƣời có trình độ bậc Tiểu học và Trung học cơ sở, lần lƣợt đều là 12
ngƣời, chiếm 28%. Còn lại 5 ngƣời có trình độ từ Trung học phổ thông (chiếm 11%) và 2
ngƣời biết đọc biết viết không qua trƣờng lớp, chiếm 5%.
Trà Vinh
Sóc Trăng
15%
11%
19%
13%
24%
29%
Mù chữ
28%
Luận Văn Tốt Nghiệp
Ngành Quản Lý Môi Trường
Kết quả kiểm định T-Test với P > 0.05 cho thấy có sự khác biệt lớn về trình độ học
vấn giữa ngƣời dân đƣợc phỏng vấn ở Sóc Trăng và Trà Vinh (Phụ Lục 3). Phần lớn
ngƣời dân tích cực tham gia trả lời phỏng vấn, chỉ có một vài trƣờng hợp ngƣời dân từ
chối trả lời phỏng vấn do bận việc đồng án.
4.1.3 Thông tin về thu nhập
Nguồn thu nhập của các hộ gia đình đƣợc phỏng vấn chủ yếu là các hoạt động sản
xuất nông nghiệp. Doanh thu mỗi tháng đạt từ vài trăm ngàn đến vài triệu đồng tùy theo
quy mô và hình thức sản xuất của từng hộ. Cụ thể với 106 hộ đƣợc phỏng vấn ở Sóc
Trăng thì có 48 hộ có thu nhập từ 1 đến 2 triệu đồng/tháng, đây là khoảng thu nhập chiếm
tỷ lệ cao nhất 45%, 39 hộ có thu nhập dƣới 1 triệu đồng (chiếm 37%), 17 hộ có thu nhập
trong khoảng từ 2,5 đến 4 triệu đồng (chiếm 16%) chỉ có 2 hộ gia đình có thu nhập trên 4
triệu đồng/tháng chiếm tỉ lệ 2%. Còn ở Trà Vinh tỷ lệ ngƣời có thu nhập dƣới 1 triệu đồng
là cao nhất, 30% với 13 ngƣời trong tổng số 43 ngƣời đƣợc phỏng vấn, 12 ngƣời có thu
nhập từ 1 triệu đến 2,5 triệu đồng (chiếm 28%), 11 ngƣời có thu nhập từ 2,5 đến 4 triệu
đồng (chiếm 25%) 7 ngƣời có thu nhập trên 4 triệu đồng/tháng chiếm 17% (Hình 4.4).
2%
Thu nhập (Sóc Trăng)
16%
37%
Thu nhập (Trà Vinh)
Trên 4 Triệu
Kết quả điều tra cho biết có 5 loại nƣớc mà các hộ gia đình đã sử dụng phục vụ cho
nhu cầu sinh hoạt hằng ngày đó là nƣớc sông, nƣớc mƣa, nƣớc giếng khoan, nƣớc máy và
nƣớc đóng bình. Có khoảng 80% ngƣời dân sử dụng nƣớc giếng khoan làm nguồn nƣớc
chính phục vụ cho việc tắm rửa, giặt quần áo và nấu ăn. Nguồn nƣớc uống mà ngƣời dân
Nguyễn Văn Ý 3113873
Trang 17
Luận Văn Tốt Nghiệp
Ngành Quản Lý Môi Trường
sử dụng chủ yếu là nƣớc đóng bình chiếm 65% kế tiếp là nƣớc giếng chiếm tỷ lệ 30%
(Hình 4.5).
140
Mưa
Sông
121
Giếng
Máy
Bình
114
Sông
113
120
26
25
3 0
0
1 2
45
40
6
0 3
5
0
20
13
1
Nước uống
Mùa Mƣa
Hình 4.5 Biểu đồ thể hiện các loại nguồn nƣớc phục vụ sinh hoạt hằng ngày của ngƣời dân
trong mùa khô và mùa mƣa ( n = 149)
Kết quả kiểm định T- test với P>0.05 cho thấy không có sự khác biệt lớn về thói
quen sử dụng các loại nguồn nƣớc của ngƣời dân vào mùa khô và mùa mƣa.
Theo đánh giá của ngƣời dân ở Sóc Trăng có 80 hộ dân sử dụng nƣớc giếng làm
nguồn nƣớc chủ đạo (chiếm 75%) 22 hộ sử dụng nƣớc máy (chiếm 21%) 4 hộ còn lại sử
dụng nguồn nƣớc khác (nƣớc đóng bình, nƣớc mƣa, nƣớc sông) chiếm tỷ lệ 4%. Ở Trà
Vinh thì có 36 hộ dùng nƣớc giếng, 5 hộ dùng nƣớc máy, 2 hộ dùng các loại nƣớc khác
chiếm tỷ lệ lần lƣợt là 84%, 11% và 5% đƣợc thể hiện trên hình 4.6.
Hình 4.6 Biểu đồ thể hiện nguồn nƣớc chủ đạo của ngƣời dân
Nguồn nƣớc đƣợc ngƣời dân sử dụng nhiều nhất là nƣớc giếng khoan, kế tiếp là
Nguyễn Văn Ý 3113873
Trang 18
Luận Văn Tốt Nghiệp
Ngành Quản Lý Môi Trường
nƣớc máy, sau cùng là một số loại nƣớc khác nhƣ: nƣớc đóng bình, nƣớc mƣa và nƣớc
sông.
4.2.2 Các phƣơng tiện, vật dụng và thói quen sử dụng nƣớc mƣa của ngƣời dân địa
Có 3 trong tổng số 27 ngƣời (chiếm 11%) đã hứng và sử dụng nƣớc mƣa ở bất kì
trận mƣa nào, kề cả mƣa đầu mùa vì họ cho rằng nƣớc mƣa lúc nào cũng sạch. Còn lại
89% (24 ngƣời) ngƣời dân cho rằng ở những cơn mƣa đầu mùa nƣớc sẽ bị ô nhiễm nên
chỉ sử dụng nƣớc sau những trận mƣa đầu mùa (Hình 4.9).
Nguyễn Văn Ý 3113873
Trang 19
Luận Văn Tốt Nghiệp
Ngành Quản Lý Môi Trường
11%
Cách lấy nƣớc mƣa
Khi có mưa
Sau mưa đầu mùa
89%
Hình 4.9 Biểu đồ thể hiện thói quen sử dụng nƣớc mƣa của ngƣời dân đƣợc phỏng vấn
Do phải sử dụng vật liệu chứa có thể tích lớn nên số ngƣời sử dụng nƣớc mƣa rất ít.
Phần lớn các hộ gia đình chỉ sử dụng nƣớc mƣa vào ngay mùa mƣa để phục vụ cho việc
tắm, rửa, giặt quần áo và nấu ăn. Chỉ có 6 ngƣời trữ nƣớc mƣa dài hạn để dùng làm nƣớc
uống.
4.2.3 Ý kiến đánh giá của ngƣời dân đƣợc phỏng vấn về chất lƣợng nƣớc sinh hoạt
Kết quả điều tra 149 ngƣời dân thì có 98 ngƣời cho rằng nguồn nƣớc sinh hoạt
Nước sinh hoạt
Nước nấu, uống
Hình 4.10 Biểu đồ đánh giá chất lƣợng nƣớc sinh hoạt của ngƣời dân
Phần lớn chất lƣợng nƣớc dùng để nấu ăn và dùng để uống đều là nƣớc sạch, bên
Nguyễn Văn Ý 3113873
Trang 20