Xác định mức sẵn lòng chi trả cho cải thiện chất lượng nước sinh hoạt của người dân trên địa bàn thị trấn yên viên huyện gia lâm - Pdf 28


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM NGUYỄN NAM GIANG

XÁC ĐỊNH MỨC SẴN LÒNG CHI TRẢ
CHO CẢI THIỆN CHẤT LƯỢNG NƯỚC SINH HOẠT CỦA
NGƯỜI DÂN TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN YÊN VIÊN –
HUYỆN GIA LÂM
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 60 34 04 01 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS.TS.NGUYỄN VĂN SONG
HÀ NỘI, NĂM 2014
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ii LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã
nhận được nhiều sự quan tâm và giúp đỡ của các thầy cô giáo, gia đình và bè bạn.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến GS.TS Nguyễn Văn Song, Phó
trưởng khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, giảng viên bộ môn Kinh tế tài nguyên
và Môi trường Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Học viện Nông nghiệp Việt
Nam đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tôi phương pháp nghiên cứu, phân tích và tạo
nhiều điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành đề tài này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong bộ môn Kinh tế tài nguyên
môi trường, Kinh tế nông nghiệp và chính sách khoa Kinh tế và Phát triển nông
thôn, Học viện Nông nghiệp Việt Namđã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong quá trình
thực hiện và hoàn thành luận văn.
Cuối cùng, tôi xin cám ơn toàn thể bạn bè và người thân đã giúp đỡ, động
viên tôi hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn.
2.2.2. Một số tiêu chuẩn về nước sinh hoạt 16
2.3. Những vấn đề về nước sạch trong sinh hoạt hiện nay 19
2.3.1. Hiện trạng nguồn nước trên thế giới 19
2.3.2. Hiện trạng nguồn nước sinh hoạt ở Việt Nam 21
2.3.3. Một số biện pháp cải thiện chất lượng nước sinh hoạt 25
2.4. Tổng quan về sự sẵn lòng chi trả (Willing To Pay – WTP) 29
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iv

2.4.1. Tổng quan về sự sẵn lòng chi trả 29
2.4.2. Các yếu tố ảnh hưởng tới mức sẵn lòng chi trả 32
2.5. Tổng quan về phương pháp định giá ngẫu nhiên và Một số nghiên cứu áp
dụng phương định giá ngẫu nhiên 34
2.5.1 Phương pháp định giá ngẫu nhiên 34
2.5.2 Một số nghiên cứu sử dụng CVM trên thế giới và ở Việt Nam 36
2.5.3. Những bài học kinh nghiệm 38
PHẦN III ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀPHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 41
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 41
3.1.1. Điều kiện tự nhiên 41
3.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội 42
3.2. Phương pháp nghiên cứu 46
3.2.1. Khung phân tích 46
3.2.2. Nguồn số liệu 50
3.2.3 Phương pháp nghiên cứu 52
3.2.4. Hệ thống chỉ tiêu và Xử lý số liệu 55
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 57
4.1. Tình hình cung cấp, sử dụng và chất lượng nước sinh hoạt ở Thị trấn Yên
Viên 57
4.1.1. Tình hình cấp nước, sử dụngnước sinh hoạt ở Thị trấn Yên Viên 57
4.1.2. Thực trạng chất lượng nước sinh hoạt của các hộ dân ở Thị trấn Yên Viên 74

Bảng 3.1. Tình hình phát triển kinh tế qua các năm ở TT Yên Viên 44
Bảng 4.1 Nguồn nước sử dụng của các hộ điều tra 62
Bảng 4.2 Khối lượng nước tiêu thụ của các hộ dân 69
Bảng 4.3 Đáp ứng nhu cầu về nước sạch sinh hoạt hiện nay của người dân 70
Bảng 4.4 Phương thức dự trữ nước sinh hoạt của người dân 73
Bảng 4.5 Đánh giá chất lượng nước giếng ở thị trấn Yên Viên 77
Bảng 4.6 Đánh giá chất lượng nước sinh hoạt của nhóm hộ điều tra 80
Bảng 4.7 ảnh hưởng của nguồn nước đến cuộc sống người dân 83
Bảng 4.8 Nguồn gây ô nhiễm nước ăn ở địa phương 88
Bảng 4.9 Nguồn gây ô nhiễm nước tắm rửa ở địa phương 89
Bảng 4.10 Nguồn gây ô nhiễm nước tắm rửa ở địa phương 90
Bảng 4.11. Các biện pháp cải thiện chất lượng nước của người dân tổ Tiền
Phong 93
Bảng 4.12. Các biện pháp cải thiện chất lượng nước của người dân tổ Yên Hà 95
Bảng 4.13. Các biện pháp cải thiện chất lượng nước của người dân tổ BĐ 2 95
Bảng 4.14 Một số đặc điểm của nhóm người được phỏng vấn 98
Bảng 4.15 Mức sẵn lòng chi trả của nhóm người được phỏng vấn 99
Bảng 4.16. Trình độ học vấn và mức sẵn lòng chi trả 105
Bảng 4.17 Nghề nghiệp và mức sẵn lòng chi trả 107
Bảng 4.18 Địa bàn và mức sẵn lòng chi trả 109
Bảng 4.19 Mô hình và các biến lựa chọn 111
Bảng 4.20 kết quả chạy mô hình 112
Bảng 4.21 Kiểm định các tham số ước lượng của mô hình 113
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vii

Bảng 4.22. Đề xuất của đề tài về lựa chọn phương án xây dựng nhà máy cấp
nước 131

DANH MỤC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ

Đồ thị 4.14 Nhóm nghề nghiệp và mức sẵn lòng chi trả bình quân 108
Đồ thị 4.15 Mức sẵn lòng chi trả và các tổ điều tra 109
Đồ thị 4.16 Mức sẵn lòng chi trả và các đối tượng bị ảnh hưởng bởi
nguồn 110
Đồ thị 4.17 Mức sẵn lòng chi trả giữ những người lo ngại về rủi ro từ
nước 110
Hộp 1 Tình hình xây dựng hệ thống nước sạch ở địa phương 58
Hộp 2 Chi phí nước sinh hoạt của người dân TT Yên Viên 70
Hộp 3 thực trạng nguồn nước giếng khoan ở thị trấn Yên Viên 75
Hộp 4 Đánh giá về chất lượng nước giếng của người dân 76
Sơ đồ 4.1 Nguyên nhân chính gây ô nhiễm nước sinh hoạt ở TT Yên Viên 87
Sơ đồ 4.2 Quy trình lọc nước đối với giếng khoan cạn 118
Sơ đồ 4.3 Quy trình lọc nước đối với giếng khoan sâu 119

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 1

PHẦN I.MỞ ĐẦU

1.1.Đặt vấn đề
Trước đây, trong quá trình phát triển kinh tế xã hội, nước được xem là tài
nguyên vô hạn. Tuy nhiên trong những năm gần đây, trước sự ô nhiễm, sa mạc hóa,
cùng với nhu cầu cầu sử dụng nước toàn thế giới tăng cao đã khiến nguồn nước
ngọt bị cạn kiệt.

trẻ.Chính vì vậy, việc cải thiện chất lượng nước sinh hoạt hiện nay được xem là một
hành động cần thiết và ngay lập tức nhằm đảm bảo cuộc sống cho con người.
Thị trấn Yên Viên là một địa bàn có lịch sử lâu đời của thủ đô Hà Nội. Tuy
nhiên, nhiều năm nay, nhân dân thị trấn phải chịu nhiều nguồn nước thải ô nhiễm.
Theo Thiên Nhân (2012) nước thải từ các xí nghiệp như: Công ty Hoá chất, Công ty
Bột giặt LIX và nhiều công ty dây và cáp nhôm. Đây là một trong những nguyên
nhân chính dẫn đến ô nhiễm nghiêm trọng nguồn nước tại khu vực này.Trong khi
đó, trên địa bàn không hề có một hệ thống cấp thoát nước đảm bảo sinh hoạt cho
người dân sử dụng.
Nghiêm trọng hơn là tình hình ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt của người dân.
Đây chính là nguyên nhân dẫn tới tình trạng các bệnh ngoài da và trẻ em bị bệnh về
răng lợi ngày một tăng theo thời gian. Theo thống kê của trạm y tế thị trấn Yên
Viên, mỗi năm có hàng trăm ca các loại bệnh này trên địa bàn. Nhiều hộ dân, mặc
dù đã sử dụng than hoạt tính và cát lọc nước nhưng do lượng măng gan trong nước
quá lớn nên chỉ sau 1, 2 tháng sử dụng, than và cát lọc đã bị đóng bánh đen. Những
dụng cụ dùng để chứa nước đã lọc hoặc bồn nước nhà vệ sinh cũng đều bị đóng
cặn Dù đã dùng hệ thống lọc nhưng nước giếng khoan ở thị trấn Yên Viên vẫn
không thể dùng để ăn uống.
Chính vì vậy việc cải thiện chất lượng nước sinh hoạt hiện nay của người dân
là việc phải làm. Tuy nhiên việc cải thiện chất lượng nước sinh hoạt nên được thực
hiện đến đâu, phương pháp nào được ưu tiên sử dụng. Liệu chi phí áp dụng các biện
pháp đó có vượt quá lợi ích mà nguồn nước mang lại cho người dân hay không ? Để
có căn cứ xây dựng các biện pháp cải thiện chất lượng nước hiệu quả, đảm bảo sự
phù hợp với chi phí và lợi ích mà nó mang lại. Việc tìm hiểu mức lòng chi trả của
người dân là điều cần phải làm trước tiên để tạo cơ sở xây dựng và thực hiện các
biện pháp cải thiện chất lượng nước hiệu quả.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 3

Chính vì thế, tôi tiến hành thực hiện nghiên cứu“Xác định mức sẵn lòng chi

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 4

+ Phạm vi về không gian : Các đơn vị cung cấp nước sinh hoạt và các
phường thuộc Thị trấn Yên Viên.
+ Nghiên cứu được tiến hành trong thời gian từ 01/10/2013–01/10/2014
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 5

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1.Một số khái niệm về nước, nước sạch và nước sạch sinh hoạt
2.1.1.Một số khái niệm về nước
2.1.1.1.Khái niệm nước
Theo OA Jones (2005), Nước là một hợp chất hóa học của oxy và hidro, có
công thức hóa học là H
2
O. Với các tính chất lí hóa đặc biệt (ví dụ như tính lưỡng
cực, liên kết hiđrô và tính bất thường của khối lượng riêng) nước là một chất rất
quan trọng trong nhiều ngành khoa học và trong đời sống. 70% diện tích của Trái
Đất được nước che phủ nhưng chỉ 0,3% tổng lượng nước trên Trái Đất nằm trong
các nguồn có thể khai thác dùng làm nước uống (WHO 1995). Bên cạnh nước
"thông thường" còn có nước nặng và nước siêu nặng. Ở các loại nước này, các
nguyên tửhiđrô bình thường được thay thế bởi các đồng vịđơteri và triti. Nước nặng
có tính chất vật lý (điểm nóng chảy cao hơn, nhiệt độ sôi cao hơn, khối lượng riêng
cao hơn) và hóa học khác với nước thường.
Cuộc sống trên Trái Đất bắt nguồn từ trong nước. Tất cả các sự sống trên
Trái Đất đều phụ thuộc vào nước và vòng tuần hoàn nước. Nước có ảnh hưởng
quyết định đến khí hậu và là nguyên nhân tạo ra thời tiết. Năng lượng mặt trời sưởi
ấm không đồng đều các đại dương đã tạo nên các dòng hải lưu trên toàn cầu. Dòng

nên có các đặc trưng
- Chứa khí hòa tan đặc biệt là oxy
- Chứa nhiều chất rắn lở ở, riêng trường hợp nước chứa trong các ao đầm, hồ
do xảy ra quá trình lắng cặn nên chất rắn lơ lửng còn lại trong nước có nông độ
tương đối thấp và chủ yếu ở dạng keo
- Có hàm lượng chất hữu cơ cao
- Có sự hiện diện của nhiều loại tảo
- Chứa nhiều vi sinh vật
Nước ngầm : được khai thác từ các tầng nước chứa dưới đất, chất lượng
nước ngầm phụ thuộc vào thành phần khoáng hóa và cấu trúc địa tầng mà nước
thấm qua. Do vậy nước chảy qua các địa tầng chứa cát và granit thường có tính axit
và chứa ít chất khoáng. Khi nước ngầm chảy qua địa tầng chứa đá vôi thì nước
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 7

thường có độ cứng và độ kiềm hydrocacbonat khá cao. Nước ngầm có những đặc
trung là
- Độ đục thấp
- Nhiệt độ và thành phần hóa học tương đối ổn định
- Không có oxy nhưng có thể chứa nhiều CO
2
, H
2
S…
- Chứa nhiều khoáng chất hòa tan chủ yếu là sắt, Manggan, canxi, magie, Flo
- Không có hiện diện của vi sinh vật
Nước biển: Thường có độ mặt rất cao. Hàm lượng muối trong nước biển
thay đổi thuy theo vị trí địa lý như: cửa sông, gần hay xa bờ ngoài ra trong nước
biển thường có nhiều chất lơ lửng, càng gần bờ nông độ càng tăng, chủ yếu là các
phiêu sinh động thực vật

tạo các trận mưa axit. Do vậy tại nhiều địa điểm, với sự ô nhiễm nằm trong mức
tiêu chuẩn cho phép, nước mưa thực sự là nguồn nước đảm bảo chất lượng cho sinh
hoạt cho người dân. Tuy nhiên, tại những vùng ô nhiễm nặng, nước mưa có thể dẫn
tới hủy hoại sản xuất nông nghiệp và xảy ra quá trình ăn mòn nhiều vật dụng, đồ
dùng và các thiết bị sản xuất của người dân.
Với cách phân loại theo mục đích sử dụng ta có:
Nước sinh hoạt : Theo luật tài nguyên nước (2012) nước sinh hoạt là nước
sạch hoặc nước có thể sử dụng cho ăn, uống, vệ sinh của con người.
Nước dùng cho sản xuất công nghiệp: Là nước được sử dụng trong quá
trình sản xuất của các ngành công nghiệp trong nền kinh tế quốc dân. Các loại nước
này được sử dụng trong tẩy rửa công nghiệp, hoặc được thay đổi một số lý tính hóa
học để phục vụ cho quá trình vận hành sản xuất. Như nước nặng, nước phóng xạ…
Nước dùng trong sản xuất nông nghiệp: Theo luật tài nguyên nước (2012)
Là nguồn nước sử dụng cho tưới tiêu, làm nước uống cho gia súc gia cầm trong
chăn nuổi, môi trường sống, nguồn nước cung cấp cho nuôi trồng thủy sản. Nhìn
chung nước dùng trong sản xuất nông nghiệp có một số điểm giống như nước cho
sinh hoạt, đặc biệt là các loại nước để uống cho vật nuôi. Trong khi đó yêu cầu về
chất lượng có thể thấp hơn như dành co tưới tiêu, trồng trọt, hoặc có những yêu cầu
về chất lượng riêng biệt cho nuôi trồng thủy sản. Tuy nhiên chất lượng của các loại
nước này cũng có những quy định cụ thể được đề cập trong các quy định về chất
lượng nước.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 9

2.1.2.Một số khái niệm có liên quan tới nước sạch sinh hoạt
Nước sinh hoạt : Theo luật tài nguyên nước (2012), “Nước sinh hoạt là nước
sạch hoặc nước có thể dùng cho ăn uống, vệ sinh của con người”. Đi kèm với khái
niệm nước sinh hoạt, chúng ta cần hiểu, nước sạch và nguồn nước sinh hoạt. Theo
đó, nước sạch là nước đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật về nước sạch của Việt Nam và
Nguồn nước sinh hoạt là nguồn nước có thể cung cấp nước sinh hoạt hoặc có thể

hiếm và không đều. việc sử dụng nước mưa chịu ảnh hưởng của thời tiết nên nguồn
nước cung cấp khá thất thường.
Nước ngầm: Là nguồn nước được sử dụng nhiều nhất, có vai trò quan trọng
tại những nơi không có hệt thống cung cấp nước. Nước ngầm được khai thác bằng
cách khoan sâu xuống lòng đất trúng các mạnh nước ngầm, nước sẽ được đưa lên
thông qua các giếng. Nước ngầm (nước giếng) không chỉ có vai trò quan trọng trong
sinh hoạt mà còn mang cả ý nghĩa văn hóa sâu sắc. Trong thời kỳ kinh tế chưa phát
triển, thậm chí là tại nhiều vùng quê ngày nay, nước ngầm vẫn là nguồn nước chủ
yếu cung cấp nước sinh hoạt cho người dân. Đồng thời hình ảnh “Cây đa- giếng
nước- sân đình” đã sớm đi sâu vào đời sống văn hóa của người Việt Nam. Bộ ba
“Cây đa- giếng nước- sân đình” gắn bó thủy chung son sắc như người bạn tâm giao
với cư dân miền nông nghiệp lúa nước.
2.1.3.Nguyên nhân gây ô nhiễm nước
Hiến chương châu Âu về nước đã định nghĩa: "Ô nhiễm nước là sự biến đổi
nói chung do con người đối với chất lượng nước, làm nhiễm bẩn nước và gây nguy
hiểm cho con người, cho công nghiệp, nông nghiệp, cho động vật nuôi và các loài
hoang dã.".
Theo Cục quản lý tài nguyên nước(2013), phân chia theo nguồn gốc ô
nhiễm, ô nhiễm nước các nguyên nhân sau đây:
Ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên: do mưa, tuyết tan, gió bão, lũ lụt
đưa vào môi trường nước các chất thải bẩn, các sinh vật có hại kể cả xác chết của
chúng.
Ô nhiễm nước có nguồn gốc nhân tạo: quá trình thải các chất độc hại chủ
yếu dưới dạng lỏng như các chất thải sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp, giao
thông vào môi trường nước.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 11

- Ô nhiễm nguồn nước do hoạt động quản lý bảo vệ môi trường: sự bất cập
trong hoạt động quản lý, bảo vệ môi trường. Nhận thức của nhiều cơ quan quản lý,

dệt nhuộm ở một số địa phương cho thấy có lượng nước thải hàng ngàn m3/ ngày
không qua xử lý, gây ô nhiễm nguồn nước và môi trường trong khu vực. Không chỉ
ở các thành phố lớn mà ở hầu hết các đô thị khác, nước thải do các cơ sở công
nghiệp cũng không được xử lý, độ ô nhiễm nguồn nước nơi tiếp nhận nước thải đều
vượt quá tiểu chuẩn cho phép (TCCP), các thông số chất lơ lửng (SS), ôxy hoà tan
(DO) đều vượt từ 5-10 lần, thậm chí 20 lần TCCP. Tình trạng ô nhiễm nước ở các
đô thị, nước thải, rác thải sinh hoạt không có hệ thống xử lý tập trung mà trực tiếp
xả ra nguồn tiếp nhận (sông, hồ, kênh, mương). Mặt khác, còn rất nhiều cơ sở sản
xuất không xử lý nước thải, phần lớn các bệnh viện và cơ sở y tế lớn chưa có hệ
thống xử lý nước thải, một lượng rác thải rắn lớn trong thành phố không thu gom
hết được… là những nguồn quan trọng gây ra ô nhiễm nguồn nước.
- Ô nhiễm nguồn nước do sản xuất nông nghiệp:Về tình trạng ô nhiễm nước
ở nông thôn và khu vực sản xuất nông nghiệp, hiện nay ở nước ta có gần 76% dân
số đang sinh sống ở nông thôn là nơi cơ sở hạ tầng còn lạc hậu, phần lớn các chất
thải của con người và gia súc không được xử lý nên thấm xuống đất hoặc bị rửa
trôi, làm cho tình trạng ô nhiễm nguồn nước về mặt hữu cơ và vi sinh vật ngày càng
cao.Nước ta lại là nước có nền nông nghiệp phát triển. Ngành nông nghiệp là ngành
sử dụng nhiều nước nhất, dùng để tưới tiêu hoa màu và lúa chủ yếu là ở vùng đồng
bằng. Việc sử dụng nông dược và phân bón hoá học ngày càng góp thêm phần ô
nhiễm môi trường nước nông thôn. Trong sản xuất nông nghiệp, do lạm dụng các
loại thuốc bảo vệ thực vật, các nguồn nước ở sông, hồ, kênh, mương bị ô nhiễm,
ảnh hưởng lớn đến môi trường nước và sức khoẻ con người. Do nuôi trồng thuỷ sản
ồ ạt, thiếu quy hoạch, không tuân theo quy trình kỹ thuật nên đã gây nhiều tác động
tiêu cực tới môi trường nước. Cùng với việc sử dụng nhiều và không đúng cách các
loại hoá chất trong nuôi trồng thuỷ sản, thì các thức ăn dư lắng xuống đáy ao, hồ,
lòng sông làm cho môi trường nước bị ô nhiễm các chất hữu cơ, làm phát triển một
số loài sinh vật gây bệnh và xuất hiện một số tảo độc.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 13


Page 14

động tiêu cực tới môi trường sống của sinh vật và con người. Kim loại nặng tích luỹ
theo chuỗi thức ăn thâm nhập và cơ thể người. Nước mặt bị ô nhiễm sẽ lan truyền
các chất ô nhiễm vào nước ngầm, vào đất và các thành phần môi trường liên quan
khác. Những đánh giá về chỉ tiêu kim loại nặng trong nước ăn uống có ý nghĩa quan
trọng và trực tiếp đến đời sống cộng đồng.
2.2.Vai trò của nước sạch trong sinh hoạtvới sức khỏe con người
2.2.1.Vai trò của nước sinh hoạt tới sức khỏe con người
Trong cuộc sống của mỗi người, nước sinh hoạt đóng vai trò cự kỳ quan
trọng. Nước cho cuộc sống không chỉ có ý nghĩa về sự sống còn nếu không có nước
uống an toàn, mà là cả một sự ảnh hưởng to lớn của nước theo những cách khác
nhau tới các lứa tuổi, phạm vi người sử dụng. Theo đó, nước có ảnh hưởng đến sức
khỏe của tất cả mọi người về giáp dục, tuổi thọ, hạnh phúc và phát triển xã hội.
Theo một nghiên cứu của tổ chức WHO và UNICEF về vai trò của nước trong cuộc
sống của con người và xã hội tại các nước Châu Á, Châu Phi, và Mỹ La Tinh cho
thấy, nước có những vai trò như sau:
- Nước sạch sinh hoạt có tác dụng làm giảm tỷ lệ chết ở trẻ em trong độ tuổi
từ 0 – 4 tuổi tại hầu hết các nước trên thế giới. Hơn 90% các ca tử vong vì tiêu chảy
của trẻ em dưới 5 tuổi tại các nước đang phát triển tại các châu lục có nguyên nhân
là do sử dụng nước sinh hoạt không đảm bảo chất lượng. Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ là
những nạn nhân vô tội của sự thất bại trên toàn thế giới trong việc tạo ra các nguồn
nước uống và tắm rửa an toàn Cùng với các dịch vụ vệ sinh cơ bản cho cho người
nghèo. Sử dụng các nguồn nước bị nhiễm bẩn.Việc cải thiện chất lượng nước sạch
sinh hoạt có vai trò rất quan trọng trong việc cắt giảm tỷ lệ tử vong ở trẻ(WHO and
UNICEF -2005)
- Nước sạch sinh hoạt và vệ sinh môi trường có khả năng giảm tỷ lệ trẻ em
không đến trường ở độ tuổi 5 – 14 tại rất nhiều các quốc gia Châu Phi, Châu Á và
Mỹ La Tinh. Tại rất nhiều quốc gia trên thế giới, trẻ em trong độ tuổi 5 – 14 mất
hàng ngày, thậm chí hàng tháng để tìm nguồn nước sinh hoạt cho gia đình, tại

điện, nhiên liệu sinh học, khí đốt , nhưng nước thì không thể thay thế và trên thế
giới tất cả các dân tộc đều cần đến nó để bảo đảm cuộc sống của mình, cho nên vấn
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 16

đề nước trở thành chủ đề quan trọng trên các hội đàm quốc tế và những mâu thuẫn
về nguồn nước đã được dự báo trong tương lai.(WHO and UNICEF 2005).
2.2.2.Một số tiêu chuẩn về nước sinh hoạt
a.TCVN 5502 : 2003 Yêu cầu về chất lượng nước cấp sinh hoạt
Đây là bộ tiêu chuẩn chất lượng nước cấp sinh hoạt của Việt Nam do tiểu
ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC47/SC 1 sản phẩm hóa học biên soạn năm 2003
do tổng cục tiêu chuẩn Đo lường chất lượng đề nghị được bộ khoa học và công
nghệ ban hành. Bộ tiêu chuẩn quy định chất lượng đối với nước đã qua xử lý, sau hệ
thống phân phối, dùng trong sinh hoạt hay còn gọi là nước cấp sinh hoạt. Theo
đó,các chỉ tiêu chất lượng nước cấp sinh hoạt được quy định như sau:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status