Đánh giá chất lượng và đề xuất mô hình cấp nước sinh hoạt quy mô hộ gia đình nông thôn tại xã Việt Hùng - huyện Quế Võ - tỉnh Bắc Ninh. - Pdf 29


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM NGUYỄN KIM KIÊN Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG VÀ ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH CẤP NƯỚC
SINH HOẠT NÔNG THÔN QUY MÔ HỘ GIA ĐÌNH NÔNG THÔN
TẠI XÃ VIỆT HÙNG - HUYỆN QUẾ VÕ - TÌNH BẮC NINH” KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Khoa học môi trường
Khoa : Môi trường
Khoá học : 2010 - 2014
Thái Nguyên, 2014


Thái Nguyên, 2014 UBND HUYỆN QUẾ VÕ
PHÒNG TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Quế V õ, ngày 11 tháng 4 năm 2014

GIẤY XÁC NHẬN THỰC TẬP

Kính gửi: -

Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên;
- Khoa Tài nguyên và Môi trường.

Được sự giới thiệu của khoa Tài Nguyên và Môi trường - Trường Đại
học Nông Lâm Thái Nguyên, phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Quế
Võ đã tiếp nhận sinh viên Nguyễn Kim Kiên, lớp K42 - KHMT N02 về thực
tập từ ngày 10/02/2014 đến ngày 11/04/2014, với đề tài: “Đánh giá chất
lượng và đề xuất mô hình cấp nước sinh hoạt quy mô hộ gia đình nông
thôn tại xã Việt Hùng - huyện Quế Võ - tỉnh Bắc Ninh ”.
Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh xác nhận
sinh viên Nguyễn Kim Kiên trong thời gian thực tập với các nội dung sau:
1. Trong thời gian thực tập tại phòng Tài Nguyên và Môi trường huyện

Hùng - huyện Quế Võ - tỉnh Bắc Ninh”. Sau thời gian thực tập 3 tháng tôi
đã học hỏi được nhiều kinh nghiệm và kiến thức quý báu cho bản thân. Đây là
tiền đề quan trọng để tôi làm quen với môi trường làm việc thực tế trước khi
ra trường.
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu
sắc đến Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm Khoa Tài nguyên và Môi
trường, các thầy cô giáo trong Khoa, đặc biệt là thầy giáo Th.s. Trương Thành
Nam đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực
hiện đề tài. Đồng thời tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các cán bộ của
phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Quế Võ,các cán bộ của UBND xã
Việt Hùng - huyện Quế Võ - tỉnh Bắc Ninh đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho
tôi hoàn thành tốt quá trình thực tập.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã động viên, giúp đỡ tôi
trong quá trình học tập, nghiên cứu cũng như trong thời gian thực hiện đề tài.
Do thời gian thực tập có hạn và trình độ kiến thức bản thân còn nhiều
hạn chế, bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu mặc dù đã rất cố gắng
song bài khóa luận của tôi không thể trách khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong
các thầy, cô giáo và bạn bè đóng góp ý kiến để khóa luận tốt nghiệp của tôi
được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 27 tháng 04 năm 2014
Sinh viên
NGUYỄN KIM KIÊN
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Giá trị giới hạn các thông số chất lượng nước sinh hoạt 13
Bảng 2.2: Giá trị giới hạn của các thông số chất lượng nước ngầm 14
Bảng 2.3: Giá trị giới hạn các thông số chất lượng nước mặt 15
Bảng 3.1: Các chỉ tiêu và phương pháp phân tích 20
Bảng 4.1: Tổng hợp kết quả điều tra ý kiến người dân về số hộ sử dụng nguồn

5 BTC Bộ Tài chính
6 BNN Bộ Nông nghệp
7 BYT Bộ Y tế
8 BVTV Bảo vệ thực vật
9 CSTĐ Chiến sỹ thi đua
10 GTNT Giao thông nông thôn
11 HTX Hợp tác xã
12 ISO Tổ chức Quốc tế về tiêu chuẩn hóa
13 KCN Khu công nghiệp
14 KHHGĐ Kế hoạch hóa gia đình
15 KMV Không mùi vị
16 NN Nhà nước
17 ODA Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức
18 QCVN Quy chuẩn Việt Nam
19 QTMT Quan trắc môi trường
20 TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
21 TCTL Tổng cục thủy lợi
22 TNMT Tài nguyên môi trường
23 TTLT Thông tư liên tịch
24 VSMT Vệ sinh môi trường
25 UBND Ủy ban nhân dân
26 VPCP Văn phòng chính phủ

MỤC LỤC

Trang
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1
1.1. Đặt vấn đề 1
1.2. Mục đích, mục tiêu và yêu cầu của đề tài 2
1.2.1. Mục đích của đề tài 2

3.4.4. Phương pháp phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm 19
3.4.5. Phương pháp điều tra khảo sát thực địa 20
3.4.6. Phương pháp điều tra phỏng vấn 21
3.4.7. Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia 21
3.4.8. Xử lý số liệu, tổng hợp và phân tích thống kê 21
3.4.9. Tổng hợp viết báo cáo 21
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 22
4.1. Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội xã Việt Hùng 22
4.1.1. Điều kiện tự nhiên 22
4.1.1.1. Vị trí địa lý 22
4.1.1.2. Địa hình, địa mạo 23
4.1.1.3. Khí hậu - thủy văn 23
4.1.2. Các nguồn tài nguyên 24
4.1.2.1. Tài nguyên đất 24
4.1.2.2. Tài nguyên nước 24
4.1.3. Điều kiện kinh tế - xã hội 24
4.1.3.1. Tăng trưởng kinh tế 24
4.1.3.2. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 25
4.1.3.3. Dân số, lao động và việc làm 26
4.1.3.3. Thực trang phát triển cơ sở hạ tầng 27
4.2. Hiện trạng sử dụng nước trên địa bàn xã Việt Hùng 29
4.3. Đánh giá chất lượng nước sinh hoạt nông thôn tại xã Việt Hùng 33
4.4. Đề xuất mô hình cấp nước sinh hoạt quy mô hộ gia đình nông thôn tại xã
Việt Hùng - huyện Quế Võ 38
4.5. Một số giải pháp phòng ngừa và khắc phục ô nhiễm môi trường nước
sinh hoạt 45
4.5.1. Biện pháp luật pháp, chính sách và giáo dục tuyên truyền 45
4.5.2. Biện pháp kinh tế 46

1

Xã Việt Hùng là địa phương có nhiều lợi thế trong phát triển kinh tế -
xã hội. Xã có quốc lộ 18 chạy qua, vị trí địa lý thuận lợi, đất đai bằng phẳng,
2
nguồn nhân lực dồi dào…, cộng với tinh thần đổi mới, năng động, trong
những năm gần đây, kinh tế của huyện đã có bước phát triển nhanh chóng.
Trước tình hình đó dẫn tới nguy cơ suy giảm và ô nhiễm môi trường ngày
càng tăng.
Xuất phát từ những yêu cầu chung của các địa phương trong cả nước
nhằm nâng cao chất lượng nước sinh hoạt góp phần bảo vệ sức khỏe cho
người dân, phục vụ sự nghiệp phát triển của đất nước và bảo vệ môi trường.
Được sự đồng ý của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm Khoa Tài
nguyên và Môi trường và dưới sự hướng dẫn của thầy giáo: ThS. Trương
Thành Nam, em tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá chất lượng và đề xuất
mô hình cấp nước sinh hoạt quy mô hộ gia đình nông thôn tại xã Việt
Hùng - huyện Quế Võ - tỉnh Bắc Ninh ”.
1.2. Mục đích, mục tiêu và yêu cầu của đề tài
1.2.1. Mục đích của đề tài
- Đánh giá hiện trạng chất lượng nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn
xã Việt Hùng.
- Đánh giá được tình hình sử dụng nước sinh hoạt trên địa bàn xã Việt
Hùng - huyện Quế Võ. Từ đó xác định nguyên nhân, các nguồn tác động gây
ô nhiễm làm ảnh hưởng tới chất lượng nước sinh hoạt và đề xuất mô hình cấp
nước sinh hoạt cho các hộ gia đình trên địa bàn xã Việt Hùng.
- Đề ra các biện pháp khắc phục, cải thiện tình hình ô nhiễm nguồn
nước cho xã trong thời gian tới.
1.2.2. Mục tiêu của đề tài
- Đánh giá được tình hình sử dụng nước sinh hoạt trên địa bàn xã và
chất lượng nước của một số điểm điều tra.
- Đề xuất các mô hình cung cấp nước sinh hoạt cho các hộ gia đình
trong địa bàn xã.

- Nâng cao nhận thức, tuyên truyền và giáo dục về bảo vệ môi trường
nước sinh hoạt cho người dân.
4
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở lý luận của đề tài
2.1.1. Tầm quan trọng của nước
Nước là tài nguyên vô cùng quý giá, là yếu tố không tố không thể thiếu
cho mọi hoạt động sống trên Trái đất. Nước tham gia vào thành phần cấu trúc
sinh quyển, điều hóa khí hậu, đất đai và vi sinh vật. Nước còn đáp ứng những
nhu cầu đa dạng của con người trong sinh hoạt hàng ngày, tưới tiêu cho nông
nghiệp, sản xuất công nghiệp, sản xuất điện năng, giao thông đường thủy và
tạo ra nhiều cảnh quan đẹp.
Nước là tài nguyên tái tạo, là tài nguyên vô cùng quý giá nhưng không
phải là vô tận. Mặc dù nước bao phủ ¾ bề mặt Trái đất, trong đó nước biển
chiếm 97%, còn nước ao hồ, sông suối và nước ngầm chỉ chiếm 3% tổng trữ
lượng. Nhưng hiện nay nguồn nước này đang bị ô nhiễm trầm trọng, gây ảnh
hưởng cho cuộc sống của con người cũng như các sinh vật trên Trái đất. Do
vậy, việc điều tra đánh giá về các hệ thống cung cấp nước sinh hoạt có thể xác
định được chất lược nước và những thuận lợi, khó khăn của từng khu vực để
góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng, quản lý cũng như chất lượng cuộc sống
của con người được đảm bảo.
2.1.2. Một số khái niêm về môi trường nước

Khái niệm ô nhiễm nước
Ô nhiễm nước là sự thay đổi thành phần, tính chất vật lý, hóa học, sinh
học của môi trường nước vượt quá chỉ tiêu cho phép gây ảnh hưởng đến sức
khỏe con người và sinh vật.
Nguồn gốc gây ô nhiễm nước có thể là do tự nhiên hay nhân tạo. Ô

- Tăng hàm lượng các muối trong nước bề mặt và nước ngầm do chúng
đi vào môi trường nước cùng với nước thải, từ khí quyển và các chất thải rắn.
- Tăng hàm lượng các chất hữu cơ, các chất khó bị phân hủy bằng con
đường sinh học.
- Giảm nồng độ oxy hòa tan trong nước tự nhiên do các quá trình oxy
hóa có liên quan với quá trình Eutrophication các nguồn chứa nước và các
hợp chất hữu cơ
- Tăng hàm lượng các ion kim loại trong nước tự nhiên như: Pb
3+
, Cd
+
,
Hg
2+
, As
3+
, Zn
2+
, Fe
2+
, Fe
3+
, và PO
4
3-
, NO
3
-
, NO
2

mãn các yêu cầu về chất lượng như không màu, không mùi, không vị lạ,
không chứa các thành phần có thể gây ảnh hưởng tới sức khỏe con người, có
thể dùng để ăn uống sau khi đun sôi.
Định nghĩa này còn định tính, cần kết hợp với những quan sát theo
hướng sau đây:
- Giếng đào hợp vệ sinh:
+ Giếng đào phải cách nhà tiêu, chuồng trại gia súc hoặc các nguồn gây
ô nhiễm khác ít nhất 10m.
+ Thành giếng cao tối thiểu 0,6m được xây bằng gạch, đá hoặc thả ống
sâu ít nhất 3m kể từ mặt đất.
+ Nền giếng phải làm bằng bê tông hoặc lát gạch, đá không bị nứt nẻ.
- Giếng khoan hợp vệ sinh:
+ Giếng đào phải cách nhà tiêu, chuồng trại gia súc hoặc các nguồn gây
ô nhiễm khác ít nhất 10m.
+ Nền giếng phải làm bằng bê tông hoặc lát gạch, đá không bị nứt nẻ.
- Các nguồn nước hợp vệ sinh khác:
+ Nước suối hoặc nước mặt không bị ô nhiễm bởi các chất thải của con
người, động vật, hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật hoặc các chất thải công
nghiệp, làng nghề.
+ Nước mưa được thu, hứng từ mái ngói, mái tôn, trần nhà bằng bê
tông (sau khi đã xả nước bụi bẩn trước khi thu, hứng) trong bể chứa, lu chứa
được rửa sạch trước khi thu, hứng.
+ Nước mạch lộ là các nguồn nước ngầm xuất lộ từ khe núi đá và núi
đất không bị ô nhiễm bởi các chất thải của con người, động vật, hóa chất,
thuốc bảo vệ thực vật hoặc các chất thải công nghiệp, làng nghề.
7

Khái niệm về nguồn nước sinh hoạt
Là nguồn nước có thể cung cấp nước sinh hoạt hoặc có thể xử lý thành
nước sinh hoạt (Luật Tài nguyên nước, 2012).

càng lớn, do đó lượng oxy hòa tan sẽ giảm xuống, ảnh hưởng đến quá trình
sống của các sinh vật trong nước. Phản ánh đặc tính của quá trình trên, có thể
8
dùng một số thông số về nhu cầu oxy sinh học BOD (mg/l) và nhu cầu oxy
hóa học COD (mg/l).
+ Đặc tính vô cơ: Đặc tính vô cơ của nước bao gồm độ mặn, độ cứng,
độ pH, độ axít, độ kiềm, lượng chứa các ion Mangan (Mn), Clo (Cl), Sunfat
(SO
4
), những kim loại nặng như Thủy ngân (Hg), Chì (Pb), Crôm (Cr), Đồng
(Cu), Kẽm (Zn), các hợp chất chứa Nitơ hữu cơ, Amoniac và Phốt phát.

Thông số sinh học
Bao gồm các loại vi khuẩn, virus gây bệnh, nguyên sinh động vật, tảo
các vi sinh vật trong mẫu nước phân tích bao gồm có E. Coli và Coliform chịu
nhiệt. Đối với nước cung cấp cho sinh hoạt yêu cầu chất lượng cao, trong đó
đặc biết chú ý đến thông số này.
2.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài

Tài nguyên nước của Việt Nam
Tài nguyên nước ở Việt Nam rất đa dạng và phong phú, gồm cả nguồn
nước mặt mà nước ngầm ở các thủy vực tự nhiên và nhân tạo như sông, suối,
hồ tự nhiên, hồ nhân tạo, hồ đập, ao, đầm phá và các túi nước ngầm. Theo
chiến lược quốc gia về tài nguyên nước đến năm 2020 (BTNMT - 2005) Việt
Nam có 2.372 con sông lớn nhỏ có chiều dài từ 10km trở lên, trong đó có 109
sông chính. Trong số này, có 9 con sông (sông Hoàng, sông Thái Bình, sông
Bằng Giang - Kỳ Cùng, sông Mã, sông Cả, sông Vu Gia - Thu Bồn, sông Ba,
sông Lô, sông Đồng Nai và sông Cửu Long) và 4 nhánh sông (sông Đà, sông
Lô, sông Sê San, sông Srê Pok) đã tạo nên một vùng lưu vực trên 10.000km
2

Nguồn nước tỉnh Bắc Ninh rất đa dạng và phong phú, mạng lưới sông
ngòi thuộc tỉnh Bắc Ninh khá dày đặc, mật độ khá cao từ 1,0 - 1,2km/km
2
, với 3
hệ thống sông lớn chảy qua gồm sông Đuống, sông Cầu, sông Thái Bình.
Sông Đuống: Có chiều dài 67km chảy qua trung tâm tỉnh, trong đó có
42km nằm trên phạm vi tỉnh Bắc Ninh, đổ từ vùng Tháp Bút - Đình Tổ và
nhập vào sông Thái Bình ở vùng Mỹ Lộc phía Nam thị trấn Phả Lại. Sông có
hương Tây - Đông, lòng sông khá rộng. Tổng lượng nước bình quân năm là
31,6 tỷ m
3
. Tại Bến Hồ, mực nước cao nhất ghi lại là 9,7m, mực nước thấp
nhất tại đây là 0,07m. Lưu lượng dòng chảy vào mùa mưa là 3053,7m
3
/s và
mùa khô là 728m
3
/s. Sông Đuống có hàm lượng phù xa cao, vào mùa mưa
trung bình cứ 1m
3
nước có 2,8kg phù xa.
Sông cầu: Có tổng chiều dài là 289km, trong đó đoạn chảy qua tỉnh Bắc
Ninh dài khoảng 69km và đồng thời là ranh giới tỉnh giữa Bắc Ninh với Bắc
Giang, có tổng lưu lượng nước hàng năm khoảng 5 tỷ m
3
. Tại Đáp Cầu, mực
nước cao nhất ghi được là 7,84m, mực nước thấp nhất là âm 0,19m. Lưu
lượng dòng chảy vào mùa mưa là khoảng 1288,5m
3
/s và vào mùa khô là

176 tỷ m
3
, được đánh giá là khá dồi dào. Cùng với kết quả thăm dò địa chất
cho thấy trữ lượng nước ngầm cũng khá lớn, trên 400.000m
3
/ngày, tầng chứa
nước cách mặt đất từ 3-5m và có bề dài khoảng 40m, chất lượng nước tốt.
Toàn bộ nguồn nước này có thể khai thác sử dụng chung cho sản xuất và sinh
hoạt trên địa bàn tỉnh.
2.3. Cơ sở pháp lý của đề tài
Trong những năm qua, hệ thống pháp luật về bảo vệ tài nguyên nước
ngày càng được bổ sung và hoàn thiện, đã phát huy vai trò tích cực trong việc
thông qua mọi nguồn lực của toàn xã hội và việc bảo vệ tài nguyên nước.
- Luật bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 ngày 29/11/2005.
- Luật tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21/06/2012.
- Các nghi định thông tư, quyết định, chỉ thị và văn bản của Chính phủ,
cơ quan Trung Ương, địa phương liên quan đến công tác bảo vệ môi trường,
tài nguyên nước:
+ Nghị định số 34/2205/NĐ - CP của Chính phủ về quyết định xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước.
+ Nghị định số 117/NĐ - CP ngày 31/12/2009 của Chính phủ về xử lý
vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
11
+ Nghị định số 149/2004/NĐ-CP của Chính phủ về việc cấp phép thăm
dò, khai thác sử dụng tài nguyên nước, xả thải vào nguồn nước.
+ Nghị định số 162/2003/NĐ-CP v/v ban hành quy chế thu thập, quản
lý, khai thác, sử dụng dữ liệu, thông tin về tài nguyên nước.
+ Thông tư 02/2006/TT-BTNMT V/v hướng dẫn thực hiện Nghị định
số 149/2004/NĐ-CP của Chính phủ về việc cấp phép thăm dò, khai thác sử
dụng tài nguyên nước, xả thải vào nguồn nước.

+ Chỉ thị số 02/2004/CT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về
tăng cường công tác quản lý tài nguyên nước dưới đất.
- Các tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam liên quan đến chất lượng nước
sinh hoạt:
+ Tiêu chuẩn vệ sinh cấp nước sinh hoạt (TCVN 5502:2003).
+ Tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống ( Ban hành kèm theo quyết định
của Bộ trưởng Bộ Y tế số 1329/2002/QĐ-BYT ngày 18/04/2002).
+ Tiêu chuẩn nước sạch ( Ban hành kèm theo quyết định của Bộ trưởng
Bộ Y tế số 09/2005/QĐ-BYT ngày 11/03/2005).
+ TCVN 5988:1995 (ISO 5664: 1984) - Chất lượng nước - Xác định
Amoni. Phương pháp chưng cất và chuẩn độ.
+ TCVN 5992:1995 (ISO 5667-2: 1991) - Chất lượng nước - Lấy mẫu.
Hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu.
+ TCVN 5993:1995 (ISO 5667-3: 1985) - Chất lượng nước - Lấy mẫu.
Hướng dẫn kỹ thuật bảo quản và sử lý mẫu.
+ TCVN 6000:1995 (ISO 5667-11: 1992) - Chất lượng nước - Lấy
mẫu. Hướng dẫn lấy mẫu nước ngầm.
+ TCVN 6177:1996 (ISO 6332: 1988) - Chất lượng nước - Xác định
sắt. Phương pháp trắc phổ dùng thuốc thử.
+ TCVN 6187:1996 (ISO 9308: 1990) - Chất lượng nước - Phát hiện và
đếm vi khuẩn Coliform.
+ TCVN 6224:1996 (ISO 6059: 1984) - Chất lượng nước - Xác định
tổng Canxi và Magie. Phương pháp chuẩn độ EDTA.
+ TCVN 6492: 2011 (ISO 10523: 2008) - Chất lượng nước - Xác định pH.
+ QCVN 01:2009/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
nước ăn uống.
13
+ QCVN 02:2009/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
nước sinh hoạt.
+ QCVN 08:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất

13 Coliform tổng số Vk/100ml 50 150 A
14 E. Coli Vk/100ml 0 20 A
(Nguồn: QCVN 02: 2009/BYT)
Ghi chú:
- (*) là chỉ tiêu cảm quan
- Giới hạn tối đa cho phép I: Áp dụng đối với các cơ sở cung cấp nước.
- Giới hạn tối đa cho phép II: Áp dụng đối với các hình thức khai thác
nước của cá nhân, hộ gia đình (các hình thức cấp nước bằng đường ống chỉ
qua xử lý đơn giản như giếng khoan, giếng đào, bể mưa, máng lần, đường
ống tự chảy).
14
Bảng 2.2: Giá trị giới hạn của các thông số chất lượng nước ngầm
STT Thông số Đơn vị Giá trị giới hạn
1 Ph - 5,5 - 8,5
2 Độ cứng CaCO
3
mg/l 500
3 Chất rắn tổng số mg/l 1500
4 COD (KmnO
4
) mg/l 4
5 Amoni (tính theo N) mg/l 0,1
6 Clorua (Cl
-
) mg/l 250
7 Florua (F
-
) mg/l 1,0
8 Nitrit (NO
2

(Nguồn: QCVN 09: 2008/BTNMT)
15
Bảng 2.3: Giá trị giới hạn các thông số chất lượng nước mặt

STT

Thông số Đơn vị
Giá trị giới hạn
A
B
A1
A2
B1
B2
1
pH
-
6,0-8,5 6,0-8,5 5,5-9,0 5,5-9,0
2
Oxy hòa tan (DO)
mg/l
≥6 ≥5 ≥4 ≥2
3
Tổng chất rắn lơ lửng (TSS)
mg/l
20 30 50 100
4
COD
mg/l
10 15 30 50

mg/l
0,01 0,02 0,04 0,05
10
Nitrat (NO
3
-
) tính theo N
mg/l
2 5 10 15
11
Photphat (PO
4
3-
) tính theo P
mg/l
0,1 0,2 0,3 0,5
12
Xianua (CN
-
)
mg/l
0,005 0,01 0,02 0,02
13
Asen (AS)
mg/l
0,01 0,02 0,05 0,1
14
Cadimi (Cd)
mg/l
0,005 0,005 0,01 0,01

mg/l
0,5 1,0 1,5 2,0
22
Thủy ngân (Hg)
mg/l
0,001 0,001 0,001 0,002
23
Chất hoạt động bề mặt
mg/l
0,1 0,2 0,4 0,5
24
Tổng dầu mỡ
mg/l
0,01 0,02 0,1 0,3
25
Phenol
mg/l
0,005 0,005 0,01 0,02
26
Hóa chất BVTV Clo hữu cơ Aldrin và Dieldrin
μ/l
0,002 0,004 0,008 0,01
Endrin
μ/l
0,01 0,012 0,014 0,02
BCH
μ/l

2,4D
μ/l
80 100 160 200
2,4,5T Paraquat
μ/l
900 1200 1800 2000
29
Tổng hoạt động phóng xạ α
Bq/l
0,1 0,1 0,1 0,1
30
Tổng hoạt động phóng xạ β
Bq/l
1,0 1,0 1,0 1,0
31
E. Coli
MPN/100ml
20
50
100
200
32
Coliform
MPN/100ml
2500
5000
7500
10000
(Nguồn: QCVN 08: 2008/BTNMT)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status