khảo sát ảnh hưởng của sử dụng kháng sinh trong khẩu phần lên năng suất sinh sản của gà đẻ công nghiệp - Pdf 31

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN CHĂN NUÔI

NGUYỄN THỊ HỒNG NHI

KHẢO SÁT ẢNH HƢỞNG CỦA SỬ DỤNG
KHÁNG SINH TRONG KHẨU PHẦN LÊN
NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA GÀ ĐẺ
CÔNG NGHIỆP

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH CHĂN NUÔI - THÚ Y

2014


TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN CHĂN NUÔI

NGUYỄN THỊ HỒNG NHI

KHẢO SÁT ẢNH HƢỞNG CỦA SỬ DỤNG
KHÁNG SINH TRONG KHẨU PHẦN LÊN
NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA GÀ ĐẺ CÔNG
NGHIỆP

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH CHĂN NUÔI - THÚ Y



TS. NGUYỄN THỊ THỦY

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014
DUYỆT CỦA KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân, các số liệu,
kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chƣa đƣợc công bố trong bất
cứ công trình nghiên cứu nào trƣớc đây.

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Hồng Nhi

i


LỜI CẢM TẠ
Con xin tỏ lòng biết ơn đến cha mẹ, ngƣời đã sinh thành, nuôi dạy con
khôn lớn, dành trọn tình cảm, niềm tin và lo cho con ăn học đến ngày hôm

DANH MỤC HÌNH .............................................................................................. vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................... viii
TÓM LƢỢC ....................................................................................................... viiii
CHƢƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................ 1
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN ......................................................................... 2
2.1 SƠ LƢỢC VỀ GIỐNG GÀ HISEX BROWN ................................................. 2
2.1.1 Nguồn gốc ...................................................................................................... 2
2.1.2 Đặc điểm và ngoại hình ................................................................................. 2
2.2 NHU CẦU DINH DƢỠNG CỦA GÀ MÁI ĐẺ .............................................. 5
2.2.1 Nhu cầu năng lƣợng ....................................................................................... 5
2.2.2 Nhu cầu protein .............................................................................................. 7
2.2.3 Nhu cầu vitamin và muối khoáng .................................................................. 8
2.3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƢỢNG
TRỨNG .................................................................................................................. 9
2.3.1 Di truyền ...................................................................................................... 10
2.3.2 Tuổi và dinh dƣỡng ...................................................................................... 10
2.3.3 Các yếu tố môi trƣờng ................................................................................. 11
2.4 KHÁNG SINH VÀ CÁC ỨNG DỤNG CỦA CHÚNG ................................ 15
2.4.1 Nhóm kháng sinh sử dụng trong thí nghiệm ............................................... 16
2.4.2 Nhóm vitamin sử dụng trong thí nghiệm ..................................................... 20
2.4.3 Tác dụng của kháng sinh trong thức ăn chăn nuôi ...................................... 22
CHƢƠNG 3: PHƢƠNG TIỆN VÀ PHƢƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM .......... 24
3.1 PHƢƠNG TIỆN THÍ NGHIỆM ..................................................................... 24
3.1.1 Thời gian và địa điểm thí nghiệm ................................................................ 24

iii


3.1.2 Động vật thí nghiệm .................................................................................... 24
3.1.3 Chuồng trại thí nghiệm ................................................................................ 24

Tên bảng

Trang

2.1

Nhu cầu dinh dƣỡng gà đẻ Hisex Brown

3

2.2

Tỷ lệ đẻ và trọng lƣợng trứng chuẩn của gà Hisex Brown

4

2.3

Lƣợng thức ăn ăn vào, trọng lƣợng chuẩn và thời gian
chiếu sáng đối với gà Hisex Brown

5

3.1

Thực liệu của khẩu phần cơ sở

26

3.2

4.2

Ảnh hƣởng của kháng sinh thí nghiệm lên TTTĂ

35

4.3

Ảnh hƣởng của kháng sinh thí nghiệm lên chất lƣợng
trứng

39

4.5

Ảnh hƣởng của kháng sinh thí nghiệm đến tỷ lệ chết của


40

4.5

Hiệu quả kinh tế của các khẩu phần thí nghiệm

40

v


DANH MỤC HÌNH

2.5

Công thức hóa học Ofloxacin

18

2.6

Công thức hóa học Florfenicol

19

3.1

Gà thí nghiệm

24

3.2

Trại gà thí nghiệm

25

3.3

Núm uống tự động và máng ăn

25


4.4

Biểu đồ phân loại trứng giữa các nghiệm thức

38

vi


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Kí hiệu

Giải thích

Ca

Calci

CSHD

Chỉ số hình dáng

ĐC

Nghiệm thức đối chứng

ĐV

Đơn vị


Tỷ lệ vỏ

TPDD

Thành phần dinh dƣỡng

TTTĂ

Tiêu tốn thức ăn

vii


TÓM LƢỢC
Thí nghiệm “Khảo sát ảnh hưởng của sử dụng kháng sinh trong khẩu
phần lên năng suất sinh sản của gà đẻ công nghiệp” được tiến hành trên gà
giống Hisex Brown từ 32 - 36 tuần tuổi, bố trí theo thể thức hoàn toàn ngẫu nhiên
với 3 nghiệm thức và 3 lần lặp lại. Thời gian thu thập số liệu được kéo dài 5 tuần.
Trong đó, nghiệm thức đối chứng (ĐC): thức ăn cơ sở của Trại (KPCS) không sử
dụng kháng sinh, nghiệm thức 1 (F100): KPCS + kháng sinh Florfenicol (60
ml/20 lít nước), nghiệm thức 2 (NP): KPCS + kháng sinh Norfloxacin và vitamin
Thiamin HCl, Pyridoxine HCl, Ribofllavin (100 g/20 lít nước).
Các chỉ tiêu theo dõi: Tỷ lệ đẻ, khối lượng trứng, tiêu tốn thức ăn, tỷ lệ
trứng loại 1, loại 2 và các chỉ tiêu về chất lượng trứng.
Kết quả thí nghiệm:
Tỷ lệ đẻ của gà mái sau khi sử dụng thuốc ở nghiệm thức NP (90,75%) có
khuynh hướng tốt hơn ở 2 nghiệm thức còn lại F100 (88.63%) và ĐC (87,35%),
tuy sự khác nhau là không có ý nghĩa thống kê (P = 0,29). Khối lượng trứng của
các nghiệm thức gần như tương đương nhau và ở mức từ 59 - 60g/trứng. Về
TTTĂ g/con/ngày giữa các nghiệm thức gần giống nhau (P = 0,69). Nghiệm thức

gia cầm và trong y khoa nhƣ bacitracin, chlortetracycline, oxytetracycline,
crythromycin, lincomycin, novobiocin và penicillin. Trộn kháng sinh trong
khẩu phần gia cầm có tác dụng cải thiện tăng trọng và hiệu quả chuyển hóa
thức ăn của gà và gà tây sinh trƣởng. Kháng sinh có thể liên quan đến sự kiểm
soát những vi khuẩn gây bệnh yếu ớt không đƣợc phát hiện cƣ trú trong đƣờng
tiêu hóa. Vì lý do này mà ảnh hƣởng của kháng sinh thƣờng có liên quan nhƣ
một tác dụng đến mức độ của bệnh.
Từ những lợi ích của kháng sinh nói trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu
đề tài: “Khảo sát ảnh hƣởng của sử dụng kháng sinh trong khẩu phần lên
năng suất sinh sản của gà đẻ công nghiệp” với mục tiêu:
Khảo sát ảnh hƣởng của việc sử dụng kháng sinh đến năng suất, tiêu tốn
thức ăn, chất lƣợng trứng và hiệu quả kinh tế của đàn gà đẻ thƣơng phẩm
giống Hisex Browm 32 - 36 tuần tuổi.

1


CHƢƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1 SƠ LƢỢC VỀ GIỐNG GÀ HISEX BROWN
2.1.1 Nguồn gốc
Gà Hisex Brown đƣợc nhập vào Việt Nam năm 1995 nguồn gốc ở Hà
Lan, là giống gà lông nâu, trứng có vỏ màu nâu, tiêu tốn thức ăn cho 10 quả
trứng là 1,5 - 1,6 kg thức ăn, là giống gà chuyên trứng tiên tiến trên thế giới
cho năng suất 280 - 300 trứng/ năm. Tiêu tốn thức ăn để sản xuất 10 quả trứng
khoảng 1,5 - 1,6 kg thức ăn, trọng lƣợng trứng nặng bình quân 50 - 60 g
(Nguyễn Duy Hoan et al., 1999).
2.1.2 Đặc điểm và ngoại hình
Nguyễn Thị Mai et al. (2009) cho rằng đây là giống gà chuyên trứng màu
nâu có nguồn gốc từ hãng Euribreed - Hà Lan.

%
Béo (max)
%
Acid
%
linoleic
Acid amin tiêu hóa
Methionin
%
e
Methionin
%
e+
Cysteine
Lysine
%
Tryptopha
%
n
Threonine
%
Khoáng
Calcium
%
Phosphor
%
hữu dụng
Sodium
%
Chloride

3,5
6,5

6
6

6
6

5
8

5,5
8,5

5,5
8,5

1,5

1,5

1,25

1,25

2,2

1,6


1,2
0,23

1,2
0,23

0,75
0,14

0,8
0,15

0,8
0,17

0,75
0,16

0,7
0,15

0,78

0,78

0,49

0,52

0,56


0,38

0,16
0,22

0,16
0,22

0,15
0,22

0,15
0,22

0,15
0,22

0,15
0,20

0,15
0,18 - 0,20

(Nguồn: Công ty TNHH Emivest Việt Nam, 2010)
Chú thích: TPDD: thành phần dinh dưỡng; ĐV: đơn vị

Tỷ lệ đẻ và trọng lƣợng trứng chuẩn của gà Hisex Brown đƣợc trình bày
qua Bảng 2.2.


33
34
35
36
37
38
39
40
41
42
43
44
45
46
47
48

(%)
6,0
16,0
36,0
66,0
88,0
93,0
94,5
95,0
95,0
95,0
95,0
94,7

59,8
60,0
60,2
60,4
60,6
60,9
61,2
61,5
61,8
62,0
62,2
62,4
62,6
62,7
62,9
63,1
63,2
63,3
63,4
63,5
63,6
63,7

49
50
51
52
53
54
55

87,3
86,8
86,3
85,8
85,3
84,8
84,3
83,8
83,3
82,7
82,1
81,6
81,0
80,5
79,8
79,0
78,2
77,5
76,7
75,9
75,1
74,3
73,5
72,7
71,9
71,1
70,3
69,7
68,8


65,3
65,4
65,4

(Nguồn: Công ty TNHH Emivest Việt Nam, 2010)

Lƣợng thức ăn ăn vào, trọng lƣợng chuẩn và thời gian chiếu sáng đối với
gà Hisex Brown đƣợc trình bày qua Bảng 2.3.

Bảng 2.3: Lƣợng thức ăn ăn vào, trọng lƣợng chuẩn và thời gian chiếu sáng
đối với gà Hisex Brown
Tuần tuổi

Lƣợng thức ăn

Trọng lƣợng

4

Thời gian chiếu sáng


18
19
20
21
22
23
24
25

1630
1700
1740
1780
1800
1815
1830
1840
1850
1930
1950
1970
1980
2000

Chuồng kín
13
14
14,5
15
15,5
16
16
16
16
16
16
16
16
16

bản và hoạt động bình thƣờng. Trao đổi cơ bản là sự tiêu phí năng lƣợng tối
thiểu hoặc sinh nhiệt trong những điều kiện khi ảnh hƣởng của thức ăn, nhiệt
độ môi trƣờng và hoạt động chủ động bị loại ra. Sự sinh nhiệt cơ bản thay đổi
theo độ lớn của vật nuôi, nhìn chung thì độ lớn của vật nuôi tăng thì sự sinh
nhiệt cơ bản trên một đơn vị thể trọng giảm. Sự sinh nhiệt cơ bản cả gà con
mới nở vào khoảng 5,5 kcal/g thể trọng trong một giờ, nhƣng trái lại đối với
gà mái trƣởng thành thì chỉ cần phân nửa số năng lƣợng này.
Năng lƣợng yêu cầu cho hoạt động có thể thay đổi đáng kể, thƣờng đƣợc
ƣớc tính bằng khoảng 50% của sự trao đổi cơ bản. Điều này có thể bị ảnh
hƣởng bởi những điều kiện chuồng trại cũng nhƣ giống gia cầm đƣợc nuôi. Sử
dụng chuồng lồng làm giới hạn các hoạt động sẽ dẫn đến sự tiêu phí năng
lƣợng thấp hơn, cỡ khoảng 30% của sự trao đổi cơ so với nuôi nền.
Mặc dù thực tế những động vật lớn hơn yêu cầu năng lƣợng duy trì thấp
hơn trên một đơn vị thể trọng, nhƣng tổng năng lƣợng cần cho những động vật
lớn hơn lại cao hơn nhiều so với động vật nhỏ hơn. Từ quan điểm thực tiễn
cho thấy, một gà mái sản xuất trứng có độ lớn cơ thể nhỏ nhất, đẻ trứng lớn và

5


sức sống cao sẽ có khả năng chuyển đổi thức ăn thành sản phẩm đạt hiệu quả
nhất, vì tiêu phí năng lƣợng duy trì thấp. Chăn nuôi gà hoặc gà tây thịt đạt đến
độ bán trong một thời gian ngắn nhất sẽ đạt hiệu quả nhất về biến đổi thức ăn
thành sản phẩm, vì nếu kéo dài thời gian nuôi sẽ phải chi phí duy trì lớn hơn.
Hầu hết gà đang đẻ trứng và gà thịt đang sinh trƣởng đều đƣợc cho ăn tự
do theo yêu cầu sản xuất. lƣợng thức ăn gia cầm tiêu thụ có liên quan trƣớc hết
đến nhu cầu năng lƣợng của gia cầm trong thời gian này. Khi các chất dinh
dƣỡng khác có đủ lƣợng trong thức ăn thì khả năng tiêu thụ thức ăn đƣợc xác
định trƣớc tiên dựa trên mức năng lƣợng của khẩu phần. Mức tiêu thụ năng
lƣợng của gia cầm hàng ngày có thể đo bằng kilocalo năng lƣợng trao đổi thì

Dƣơng Thanh Liêm (2003) cho rằng đặc trƣng của gia cầm là không có
vùng nhiệt độ trung hòa rõ rệt. Khi nhiệt độ môi trƣờng tăng lên hay giảm thấp
thì chúng ăn thức ăn ít hay nhiều lên. Nếu dựa vào trao đổi chất cơ bản (hay
nhiệt lƣợng tỏa ra do phân giải lúc đói) với công thức tính của Brody thì nhu
cầu duy trì phải cao hơn 20% nhu cầu trao đổi chất cơ bản.
Trong thực tế khi đƣợc cho ăn tự do, gà tự cân đối năng lƣợng ME ăn
vào với nhu cấu của chúng. Thƣờng hàm lƣợng ME trong thức ăn gà đẻ từ 10 20 MJ/kg (11,5 - 13,5 MJ/kg chất khô). Nếu tăng hay giảm 1% hàm lƣợng
năng lƣợng trong thức ăn (lớn hơn 12 MJ hay dƣới 10 MJ) gây nên sự tăng
hay giảm tƣơng ứng lƣợng ăn khoảng 0,5%. Nếu gà ăn khẩu phần chứa ít hơn
10 MJ/kg sẽ dẫn đến giảm sản xuất trứng, khẩu phần chứa nhiều hơn 12 MJ/kg
thức ăn có thể làm tăng tích lũy mỡ, làm mau hƣ gà mái nhƣng không làm
tăng số lƣợng trứng đẻ (mặc dù trọng lƣợng trứng có thể tăng) (Dƣơng Thanh
Liêm, 2003).
2.2.2 Nhu cầu protein
Bùi Xuân Mến (2008) cho biết rằng protein cần thiết cho duy trì tƣơng
đối thấp, vì thế yêu cầu về protein trƣớc hết tùy thuộc vào lƣợng cần thiết cho
mục đích của sản xuất. Để đáp ứng nhu cầu protein thì các acid amin thiết yếu
phải cung cấp đủ lƣợng và tổng lƣợng nitơ trong khẩu phần phải đủ cao và ở
dạng thích hợp để cho phép tổng hợp lƣợng acid amin không thiết yếu. Một
khi lƣợng protein tối thiểu đƣợc yêu cầu cung cấp cho sản xuất trứng tối đa thì
protein cần cộng thêm do bị oxy hóa thành năng lƣợng cũng phải tính đến.
Protein cũng không đƣợc dự trữ trong cơ thể theo số lƣợng có thể đánh giá
đƣợc. Thực tế sản xuất, protein luôn là thành phần thức ăn đắt nhất của một
khẩu phần, sẽ không có kinh tế nếu nuôi động vật quá mức protein. Vì lý do
này mà mức protein trong khẩu phần cho động vật nuôi luôn phải giữ gần với
mức nhu cầu tối thiểu hơn là các chất dinh dƣơng khác.
2.2.2.1 Nhu sinh trƣởng
Bùi Xuân Mến (2008) cho biết rằng nhu cầu protein và acid amin của gia
cầm non đang sinh trƣởng là đặc biệt quan trọng. Phần lớn vật chất khô tăng
lên với sự sinh trƣởng là protein. Sự thiếu hụt của hoặc protein tổng số hoặc là

protein của tăng trọng giảm xuống nhƣng độ lớn của trứng lại tăng lên. Để có
thể tạo ra đƣợc những trứng lớn và đạt tỷ lệ đẻ tối đa, một gà mái một ngày
cần phải tiên thụ 17 g protein (cân đối các acid amin).
Trong bất cứ nghiên cứu nào về nhu cầu protein của gà mái đang đẻ phải
đƣơng nhiên thừa nhận một sự cân đối hợp lý các acid amin trong protein của
khẩu phần. Thiếu hụt một acid amin thiết yếu sẽ làm giảm khả năng sản xuất
trứng, giảm độ lớn của trứng và giảm mức protein tổng số. Việc xác định nhu
cầu các acid amin cho gà mái đẻ chủ yếu dựa vào thành phần các acid amin
của protein trrong trứng. Tỷ lệ của các acid amin thiết yếu trong protein của
khẩu phần phải đi gần với tỷ lệ các acid amin đƣợc tạo thành trong trứng (Bùi
Xuân Mến, 2008).
2.2.3 Nhu cầu vitamin và muối khoáng
Ngày nay, hầu hết nhu cầu của gia cầm về vitamin và muối khoáng đã
đƣợc biết chính xác, đặc biệt đối với các vitamin và khoáng chất biết chắc
chắn là bị thiếu trong khẩu phần sản xuất. Ngoại trừ một số ít vitamin hoặc
khoáng không biết chắc chắn là thiếu dƣới những điều kiện sản xuất, các mức

8


trong khẩu phần đƣợc khuyến cáo là cung cấp lƣợng đủ để cho phép gia cầm
sản xuất hiệu quả.
Không nhƣ protein, các yếu tố vitamin và khoáng vi lƣợng luôn đƣợc
cung cấp vƣợt qua mức nhu cầu tối thiểu trong khẩu phần. Vì vậy nhu cầu
vitamin và khoáng vi lƣợng thƣờng không đƣợc chỉ dẫn theo tỷ lệ thức ăn tiêu
thụ hoặc mức năng lƣợng có trong thức ăn, từ đó số lƣợng đủ luôn trên nhu
cầu tối thiểu đƣợc tính trong khẩu phần của gia cầm.
Chất dinh dƣỡng cần thiết chủ yếu trong khẩu phần của gia cầm mái đẻ
là Ca. Cho mỗi trứng lớn gà mái đẻ ra cần 2 g Ca để thành lập vỏ trứng. Một
gà mái đẻ 250 trứng một năm cần tích lũy 500 g Ca, chủ yếu ở dạng carbonate


Có rất nhiều yếu tố ảnh hƣởng đến sản lƣợng trứng của gia cầm đó là các
yếu tố di truyền (tuổi thành thục về tính, cƣờng độ đẻ trứng, thói quen ấp
trứng, sự thay lông…), tuổi, dinh dƣỡng và các yếu tố môi trƣờng (nhiệt độ,
ẩm độ, ánh sáng, mùa vụ…).
2.3.1 Di truyền
Tuổi thành thục về tính
Tuổi thành thục về tính của gia cầm có ảnh hƣởng rõ ràng đến sản lƣợng
trứng trong chu kỳ đẻ đầu và các chu kỳ đẻ tiếp theo. Đồ thị đẻ trứng của gia
cầm đạt đến đỉnh cao nhanh chủ yếu là do tuổi thành thục về tính của từng cá
thể trong đàn sớm. Bùi Hữu Đoàn (2009) nói rằng tuổi thành thục sinh dục
liên quan đến sức đẻ trứng của gia cầm. Thành thục sớm là một tính trạng
mong muốn. Tuy nhiên cần phải chú ý đến khối lƣợng cơ thể. Tuổi thành thục
sinh dục của cá thể đƣợc xác định qua tuổi đẻ quả trứng đầu tiên. Có nhiều yếu
tố ảnh hƣởng đến tuổi thành thục sinh dục của gia cầm: loài giống, dòng,
hƣớng sản xuất, mùa vụ nở, thời gian chiếu sáng, chế độ dinh dƣỡng, chăn sóc
quản lý.
Bản năng ấp bóng
Bản năng ấp trứng có liên quan đến khả năng đẻ trứng và phản xạ không
điều kiện. Gà ấp trứng thƣờng kêu ―cục cục‖, ngừng đẻ nằm lì trong ổ, bỏ ăn.
Ở gà đẻ hƣớng trứng, tính đòi ấp gần nhƣ không còn, gà đẻ nhiều trứng. Ở gà
hƣớng thịt hoặc kiêm dụng thịt trứng còn tính đòi ấp, nên sản lƣợng trứng
không cao (Lê Hồng Mận, 2003).
Sự thay lông
Gà thay lông sớm thời gian thay lông kéo dài sức đẻ thấp, gà thay lông
muộn và thay lông nhanh sức đẻ phục hồi nhanh và cao. Thay đổi điều kiện
nuôi dƣỡng, stress nhiệt độ cao, thấp, bị bệnh tật đều xảy ra thay lông trƣớc
hạn định. Thay lông định kỳ của gà trƣởng thành diễn ra nhiều lần trong đời
gà và thƣờng vào mùa vụ cố định trong năm thƣờng cuối hè sang thu, có lúc
cả mùa đông. Gà đẻ cao thƣờng thay lông 8 - 11 tuần và bát đầu thay lông vào

bằng các chất khoáng và vitamin. Tùy thuộc vào lƣợng thức ăn thu nhận hàng
ngày của mỗi đàn gia cầm mà phối hợp khẩu phần cho thích hợp. Nếu khẩu
phần không đảm bảo nhu cầu về protein sẽ làm ảnh hƣởng rõ rệt đến năng suất
trứng. Năng suất trứng giảm xuống và khối lƣợng trứng cũng nhỏ hơn bình
thƣờng. Mức protein thiếu nghiêm trọng sẽ ảnh hƣởng đến chất lƣợng trứng và
tỷ lệ nở sẽ giảm thấp. Khẩu phần không đảm bảo về nhu cầu vitamin và
khoáng không những làm giảm năng suất trứng mà còn ảnh hƣởng rõ rệt đến
kết quả ấp nở (Lê Thị Quyến, 2013).
2.3.3 Các yếu tố môi trƣờng
Nhiệt độ
Nhiệt độ của chuồng nuôi là điều kiện tiểu khí hậu quan trọng nhất. Ảnh
hƣởng lớn đến năng suất của đàn gà. Nhiệt độ nóng hay lạnh điều liên quan
trực tiếp đến cơ thể gà và khả năng hấp thu dƣỡng chất (Võ Bá Thọ, 1996).
Nhiệt độ môi trƣờng ảnh hƣởng trực tiếp đến hoạt động sống của cơ thể
sinh vật. Nếu sự thay đổi ít, diễn biến từ từ thƣờng không gây tác hại mà có
khi còn có tác dụng nhƣ một kích thích có lợi. Trƣờng hợp nhiệt độ biến đổi
11


đột ngột, biên độ dao động lớn, vƣợt xa giới hạn bình thƣờng sẽ gây tác hại
trực tiếp và gián tiếp đến gà. Ở gà lớn, khi nhiệt độ môi trƣờng nóng sẽ có
biểu hiện rối loạn chức năng sinh lý, ăn ít hoặc bỏ ăn, uống nƣớc nhiều,…
Ảnh hƣởng đến tăng trọng, giảm đẻ, chất lƣợng trứng kém, có thể gây chết
hàng loạt (Võ Bá Thọ, 1996).
Gà thích nghi rất tốt với môi trƣờng lạnh, gà trƣởng thành có thể sống
trong nhiệt độ thấp đến mức -140C trong vòng 1 giờ, lông đƣợc dựng thẳng lên
để bảo vệ duy trì thân nhiệt hoặc rùng mình để phản ứng với lạnh làm tăng tốc
độ trao đổi của cơ thể để sinh thêm nhiệt (Bùi Xuân Mến, 2008).
Ở gà sinh sản, nhiệt độ chuồng nuôi tốt nhất là 18 - 200C, không quá
250C. Nếu nhiệt độ nuôi dƣới 150C hoặc cao hơn 300C ảnh hƣởng đến sức đẻ

Độ ẩm không khí trong chuồng nuôi
Khả năng chứa nƣớc của không khí phụ thuộc vào nhiệt độ. Nhiệt độ
càng cao không khí càng hút ẩm và ngƣợc lại. Không khí trong chuồng nuôi
thƣờng bão hòa hơi nƣớc do gà thải ra ngoài trong khi thở, nƣớc bóc hơi từ
phân, từ bề mặt của thiết bị cung cấp nƣớc, từ mặt nƣớc rơi vãi và hơi nƣớc từ
ngoài vào do thông khí kém. Có nhiều yếu tố ảnh hƣởng đến sự thải hơi nƣớc
đặc biệt là nhiệt độ của không khí, sức đẻ trứng, thành phần thức ăn, phƣơng
pháp thu dọn phân, sự cách ly của tƣờng và nền chuồng,… do đó cần có hệ
thống không khí. Độ ẩm tốt nhất trong chuồng nuôi từ 65 - 70%, độ ẩm không
khí cao ảnh hƣởng đến sự cân bằng nhiệt, gián tiếp ảnh hƣởng đến khả năng
sinh sản của gà. Độ ẩm thấp có hại cho gà vì bụi sinh gà nhiều làm hỏng màng
nhầy, không khí khô làm da khô gây ngứa, đây là một trong những nguyên
nhân gây mổ nhau, ăn lông. Ẩm độ chuồng thích hợp để nuôi gà sinh sản là 60
- 70% (Nguyễn Đức Hƣng, 2006).
Độ ẩm cao là điều kiện thuận lợi cho các loài vi khuẩn phát triển, lớp độn
chuồng dễ bị nấm mốc gây mủn nát, các thiết bị dụng cụ chăn nuôi dễ hỏng
hoặc phải lau chùi, cọ rửa nhiều, các bệnh dễ lây lan hơn. Sự kết hợp của ẩm
độ và nhiệt độ cao làm giảm sức đề kháng của gà, đồng thời tạo điều kiện
thuận lợi cho hệ vi sinh vật trong chuồng nuôi phát triển, đặc biệt là sự phát
triển của E.coli, kèm theo triệu chứng hô hấp. Nhiệt độ và ẩm độ cao hơn so
với điều kiện chuẩn có ảnh hƣởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến tỷ lệ tiêu chảy
(tỷ lệ tiêu chảy cao từ 32,5 - 37,8%), tỷ lệ hô hấp (22,4 - 40%) và tỷ lệ chết
(4,45 - 7,84%) ở gà (Nguyễn Thị Thanh Giang, 2010).
Ẩm độ tƣơng đối của không khí chuồng nuôi hoàn toàn phụ thuộc vào kỹ
thuật nuôi, mật độ nuôi, phƣơng pháp cho uống và thể thức lƣu không khí của
chuồng nuôi. Khi ẩm độ cao gà có biểu hiện khó thở, ngạt, dễ bị các bệnh
đƣờng hô hấp.
Ẩm độ cao gây tác hại gián tiếp tạo điều kiện thuận cho sự tồn tại, phát
triển của các loại mầm bệnh nhƣ vi khuẩn, ký sinh trùng, nấm móc (Võ Bá
Thọ, 1996).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status