Luận Văn Tốt Nghiệp
Ngành QLTN&MT
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA MÔI TRƢỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
BỘ MÔN QUẢN LÝ MÔI TRƢỜNG & TNTN
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG
ỨNG DỤNG GIS TRONG
QUẢN LÝ HỆ THỐNG CẤP NƢỚC
TỈNH TRÀ VINH
Sinh viên thực hiện
TRẦN THẢO VY
3113871
Cán bộ hƣớng dẫn
PGS. TS. NGUYỄN HIẾU TRUNG
TS. TRƢƠNG NGỌC PHƢƠNG
Cần Thơ, tháng 12 – 2014
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Trần Thảo Vy (MSSV: 3113871)
i
Luận Văn Tốt Nghiệp
Ngành QLTN&MT
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Trần Thảo Vy (MSSV: 3113871)
ii
Luận Văn Tốt Nghiệp
Ngành QLTN&MT
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
TÓM LƢỢC
Hệ thống thông tin địa lý (GIS) đã và đang được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực
quản lý tài nguyên thiên nhiên và môi trường, đặc biệt là trong lĩnh vực quản lý tài nguyên nước
trong bối cảnh ảnh hưởng của biến đổi khí hậu ngày càng tăng và trên phạm vi toàn cầu.. Thế
mạnh của các công cụ GIS là cho phép chúng ta lưu trữ, thể hiện và thực hiện hàng loạt các
phép phân tích dữ liệu địa lý và các môi quan hệ không gian phức tạp một cách nhanh chóng,
chính xác.Trong công tác quản lý cấp nước, GIS có khả năng hỗ trợ hiệu quả và điều này đã và
đang được minh chứng trong các nghiên cứu gần đây.
Công tác quản lý trong các cơ quan cấp nước đòi hỏi việc lưu trữ, xử lý và in ấn các số
liệu không gian và thuộc tính của các nhà máy nước, hệ thống mạng lưới cấp nước. Đây là
những tài liệu rất quan trọng trong công tác quản lý , đặt biệt là trong công tác quản lý hệ
thống cấp nước. Tuy nhiên, trong thời gian vừa qua, hệ thống số liệu này được xây dựng chủ yếu
bằng phương pháp thủ công nên gặp rất nhiều khó khăn trong công tác quản lý và quy hoạch.
Do đó việc ứng dụng GIS trong quản lý hệ thống cấp nước là hết sức cần thiết. Việc ứng dụng
GIS trong công tác quản lý cấp nước đã được thực hiện ở nhiều nước trên thế giới và một số
ít tỉnh thành ở Việt Nam như tỉnh An Giang, Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Cần Thơ.
Dựa vào phương pháp phân tích hệ thống kết hợp với điều tra thu thập dữ liệu về hiện
trạng cấp nước tại tỉnh Trà Vinh, đề tài “ Ứng dụng GIS trong quản lý hệ thống cấp nước tại
tỉnh Trà Vinh” đã xây dựng dựng sơ đồ hệ thống thông tin địa lý phục vụ công tác quản lý
hệ thống cấp nước và cơ sở dữ liệu không gian cũng như thuộc tính cơ bản. Đề tài đã đạt được
các kết quả chính sau:
Xây dựng sơ đồ tổng quan hệ thống GIS cho công tác quản lý cấp nước tỉnh Trà
1.2 MỤC TIÊU TỔNG QUÁT .......................................................................................... 1
1.3 MỤC TIÊU CỤ THỂ ................................................................................................... 1
1.4 NỘI DUNG THỰC HIỆN ........................................................................................... 2
1.5 GIỚI HẠN VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ................................................................ 2
Chƣơng 2: LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU .............................................................................. 4
2.1 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU NGOÀI NƢỚC ........................................................... 4
2.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƢỚC .......................................................... 5
2.3 TỔNG QUAN VỀ GIS ................................................................................................. 7
2.3.1 Khái niệm về GIS ...................................................................................................... 7
2.3.2 Các lĩnh vực ứng dụng của GIS ............................................................................... 8
2.3.3 Một số chức năng của GIS ...................................................................................... 9
2.3.4 Các ứng dụng thực tế của GIS ................................................................................ 9
2.4 TỔNG QUAN VỀ TỈNH TRÀ VINH ...................................................................... 10
2.4.1 Đặc điểm tự nhiên ................................................................................................... 10
2.4.2 Đặc điểm dân cƣ và tình hình kinh tế ................................................................... 12
2.5 HIỆN TRẠNG CẤP NƢỚC TẠI TỈNH TRÀ VINH ............................................. 13
Chƣơng 3: PHƢƠNG TIỆN VÀ PHƢƠNG PHÁP ..................................................... 15
3.1 PHƢƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU .............................................................................. 15
3.2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................................. 15
3.2.1 Phƣơng pháp khảo sát thực địa ............................................................................. 16
3.2.2 Phƣơng pháp thu thập số liệu ................................................................................ 16
3.2.3. Phƣơng pháp phân tích và xây dựng dữ liệu ...................................................... 17
Chƣơng 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ...................................................................... 21
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Trần Thảo Vy (MSSV: 3113871)
iv
Luận Văn Tốt Nghiệp
Ngành QLTN&MT
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Ngành QLTN&MT
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
DANH SÁCH HÌNH
Bảng
Tên hình
Trang
1.1
Phạm vi xây dữ liệu mạng lƣới đƣờng ống cấp nƣớc
3
3.1
Sơ đồ mô tả các bƣớc thực hiện trong phƣơng pháp nghiên cứu
của đề tài
15
3.2
Bƣớc 1: Chuyển dữ liệu từ dạng MapInfo sang AutoCad
18
3.3
Công nhân đang lắp đặt các ống nƣớc ngầm
26
4.5
Bản đồ mạng lƣới đƣờng ống cấp nƣớc ở TP. Trà Vinh
29
4.6
Bản đồ hiện trạng các NMCN, TCN trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
30
4.7
Bản đồ tỉ lệ cấp nƣớc sạch của NMCN TP. Trà Vinh
31
4.8
Bản đồ vùng cấp nƣớc của các NMCN, TCN trên địa bàn tỉnh Trà
Vinh
32
Bảng
Tên bảng
Trang
3.1
Mô tả các kí hiệu sử dụng trong hệ thống
17
4.1
Các đối tƣợng không gian
22
4.2
Cấu trúc bảng thuộc tính về quận huyện
23
4.3
Cấu trúc bảng thuộc tính về xã phƣờng
23
4.9
Cấu trúc lớp tỉ lệ cấp nƣớc sạch
28
4.10
Tổng chiều dài các loại ống cấp nƣớc
33
4.11
Tổng số hộ dân sử dụng nƣớc của NMCN TP. Trà Vinh tai TP.
Trà Vinh
34
4.12
Tổng diện tích cấp nƣớc sạch của Công ty TNHH MTV CTN Trà Vinh
35
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Trần Thảo Vy (MSSV: 3113871)
vii
Trạm cấp nƣớc
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
TP.
Thành phố
TT
Thị trấn
TTNS
Trung tâm nƣớc sạch
UBND
Ủy ban nhân dân
VSMT
Vệ sinh môi trƣờng
VSMTNT
Vệ sinh môi trƣờng nông thôn
việc quản lý các thông tin nhƣ các chỉ số về chất lƣợng nƣớc, vùng cấp nƣớc, tỉ lệ cấp
nƣớc,… do đó gặp rất nhiều khó khăn trong công tác quản lý cũng nhƣ vận hành bảo
dƣỡng một cách thƣờng xuyên. Mặt khác, các thông tin thƣờng phải đƣợc cập nhật liên
tục với khối lƣợng lớn, việc tổng hợp số liệu để theo dõi, quản lý thƣờng mất thời gian do
phải tổng hợp từ nhiều nguồn. Đặc biệt, yếu tố không gian của số liệu rất quan trọng vì đa
số đây là các công trình ngầm và có lịch sử sử dụng trên chục năm, hơn thế nữa nó còn
chứa nhiều thông tin.
Ngày nay công nghệ thông tin đang phát triển mạnh mẽ và thâm nhập sâu vào hầu
hết các ngành khoa học, các hoạt động thực tiễn và quản lý, đặc biệt là sự ra đời và phát
triển của GIS. Đây là một ngành công nghệ mới, hiện đại đƣợc ứng dụng trong nhiều
ngành. Đặc biệt trong ngành quản lý nƣớc, GIS đƣợc dùng để quản lý thông tin mạng
lƣới cấp nƣớc với các chức năng chính nhƣ: Quản lý thông tin mạng lƣới cấp nƣớc, cập
nhật dữ liệu mạng lƣới, tra cứu thông tin, kiểm tra dữ liệu, truy xuất dữ liệu và in ấn, bảo
mật. Do đó việc ứng dụng GIS trong việc quản lý hệ thống cấp nƣớc là hết sức cần thiết.
1.2 MỤC TIÊU TỔNG QUÁT
Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) trong công tác quản lý hệ thống cấp
nƣớc tỉnh Trà Vinh.
1.3 MỤC TIÊU CỤ THỂ
Xây dựng sơ đồ tổng quan hệ thống thông tin địa lý cho quản lý cấp nƣớc Tỉnh
Trà Vinh.
Cập nhật hiện trạng hệ thống cấp nƣớc.
Số hóa và lƣu trữ các dữ liệu của hệ thống cấp nƣớc.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Trần Thảo Vy (MSSV: 3113871)
1
Luận Văn Tốt Nghiệp
Ngành QLTN&MT
huyện Châu Thành, huyện Cầu Ngang, huyện Trà Cú, huyện Duyên Hải.
Đối với tỉ lệ cấp nƣớc: tập trung thể hiện tỉ lệ cấp nƣớc sạch của NMCN TP. Trà
Vinh tại khu vực nội ô TP. Trà Vinh từ phƣờng 1 đến phƣờng 9 và xã Long Đức.
Về mạng lƣới đƣờng ống cấp nƣớc, chỉ tập trung xây dựng mạng lƣới đƣờng ống
cấp nƣớc của NMCN TP. Trà Vinh, tại địa chỉ số 521B Điện Biên Phủ, phƣờng 6, TP.
Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh (Hình 1.1).
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Trần Thảo Vy (MSSV: 3113871)
2
Luận Văn Tốt Nghiệp
Ngành QLTN&MT
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Trần Thảo Vy (MSSV: 3113871)
3
Hình 1.1. Phạm vi xây dữ liệu mạng lƣới đƣờng ống cấp nƣớc
TP. TRÀ VINH
TP.
TRÀ VINH
Luận Văn Tốt Nghiệp
Ngành QLTN&MT
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Trong khu vực châu Âu đã có nhiều dự án cũng nhƣ báo cáo đánh giá trữ lƣợng
NDĐ tại các khu vực Bắc và Trung Mỹ, Úc và Châu Đại Dƣơng, Châu Á, Châu Âu,
Châu Phi và Nam Mỹ để nói lên những thách thức trong công tác quản lý tài nguyên
NDĐ do hoạt động khai thác phục vụ cho sự phát triển kinh tế và xã hội của các quốc gia
(Ấn Độ, Mỹ,…), do gia tăng dân số và biến đổi khí hậu.
Sử dụng công cụ GIS (phần mềm ArcView) để thiết lập bản đồ rủi ro về mặn cho
vùng lƣu vực sông Payab (sông Mond và sông Shur) thuộc miền nam Iran (Masoud
Masoudi và ctv, 2006). Nghiên cứu cũng cho thấy đƣợc sự biến động của mặn theo cao
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Trần Thảo Vy (MSSV: 3113871)
4
Luận Văn Tốt Nghiệp
Ngành QLTN&MT
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
trình của vùng, so sánh đƣợc sự khác biệt giữa mặn tiềm tàng và độ mặn thực tế bằng chỉ
số EC. Tuy nhiên các thông số sử dụng trong nghiên cứu để đánh giá rủi ro do mặn gây ra
cũng chỉ dừng lại ở chỉ số đặc tính nƣớc, đặc tính đất, địa hình, đặc điểm địa chất và các
yếu tố khí hậu, chƣa đánh giá tác động đến các yếu tố con ngƣời, xã hội, kinh tế do sự
nhiễm mặn gây ra cho vùng nghiên cứu.
2.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƢỚC
Bắt đầu từ thập niên 80 của thế kỷ XX, GIS đã trở nên phổ biến trong các lĩnh vực
thƣơng mại, khoa học và quản lý (Nguyễn Hiếu Trung và Trƣơng Ngọc Phƣơng, 2011).
Từ năm 2000 đến nay, Việt Nam đã có những nghiên cứu về ứng dụng GIS và đạt đƣợc
kết quả cao khi áp dụng vào thực tế. Tại TP. Cần Thơ, việc ứng dụng công nghệ GIS
phục vụ cho công tác quản lý ở một số đơn vị đã thực hiện và đem lại hiệu quả cao khi sử
dụng. Việc đƣa GIS vào quản lý tài nguyên và môi trƣờng đã khá phổ biến, dƣới đây là
các nghiên cứu điển hình trong việc ứng dụng GIS vào quản lý tài nguyên thiên nhiên.
Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý trong quản lý loại đất ngập triều và xâm nhập
Ngành QLTN&MT
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
nghiên cứu cho thấy cao độ NDĐ Vĩnh Châu đang sụt giảm trong thời gian qua đƣợc thể
hiện qua độ sâu khoan giếng đã tăng trung bình từ 90 m – 100 m đến 115 m (trƣớc năm
2005 và từ sau năm 2005 đến 2012). Kết quả khảo sát hộ gia đình về chất lƣợng nƣớc
trong vùng cho thấy khoảng 8,2% hộ dân cho rằng chất lƣợng NDĐ tốt hơn trƣớc (trong
5 năm trở lại) và đa số các hộ dân (75,5%) cho rằng chất lƣợng NDĐ không thay đổi và
có thể sử dụng trực tiếp không cần qua xử lí. Kết quả nghiên cứu này phù hợp với Báo
cáo môi trƣờng Biển và sản xuất (2005), chất lƣợng nƣớc trong tầng Pleistocen giữa –
trên (từ 80 m – 200 m) thuộc loại trung bình (pH t= 7 – 8,5), hàm lƣợng sắt từ 0,1 – 0,8
mg/l, độ mặn từ 100 – 200 mg/l. Các tính chất khác nhƣ độ trong, hàm lƣợng ion SO4,
NO3 vào loại bình thƣờng và hầu nhƣ không có vi khuẩn Coliform và Ecoli. Chỉ khoảng
14,5% hộ cho rằng chất lƣợng NDĐ có dấu hiệu suy giảm (có mùi, nhiễm mặn và phèn)
và 7% số hộ mắc bệnh liên quan tới nƣớc trong 5 năm trở lại đây.
Nghiên cứu của Nguyễn Đình Tiến và Phạm Đình Duy (2011) đã dựa trên cơ sở
kết quả nghiên cứu các nhân tố tự nhiên nhƣ khí hậu, địa hình, địa mạo và các nhân tố
nhân tạo trong vùng, tiến hành phân tích các nhân tố cơ bản ảnh hƣởng đến mực nƣớc và
chất lƣợng nƣớc dƣới đất vùng ven biển tỉnh Thừa Thiên - Huế. Kết quả nghiên cứu cho
thấy, các nhân tố tự nhiên cơ bản ánh hƣởng đến NDĐ là lƣợng mƣa, lƣợng bốc hơi, địa
hình. Lƣợng mƣa là nhân tố đóng vai trò quan trọng nhất trong việc cung cấp cho NDĐ,
làm tăng trữ lƣợng và giảm độ khoáng hoá của nƣớc. Lƣợng bốc hơi lại có vai trò ngƣợc
lại, làm giảm trữ lƣợng NDĐ và tăng độ khoáng hoá của nƣớc (nhất là tăng độ khuếch tán
của nƣớc mặn ở các biên cung cấp). Nhân tố địa hình, địa mạo có tác động làm thay đổi
những đặc điểm địa chất thuỷ văn, dẫn đến thay đổi trữ lƣợng, chất lƣợng và động thái
của NDĐ. Các nhân tố nhân tạo hiện tại trong vùng nhƣ khai thác nƣớc (phục vụ dân
sinh, khai khoáng và nuôi trồng thuỷ sản), các nghĩa trang và nhà vệ sinh có tác động
mạnh mẽ và một phần nào đã làm thay đổi theo chiều có hại về chất lƣợng và trữ lƣợng
NDĐ trong vùng.
Bên cạnh công tác đánh giá và phân tích thì quan trắc, dự báo tài về nguyên NDĐ
kinh tế - xã hội thông qua các chức năng thu thập, quản lý, truy vấn, phân tích, tích hợp
các thông tin đƣợc gắn với một nền hình học nhất quán trên cơ sở toạ độ của các dữ liệu
đầu vào.
Có nhiều cách tiệm cận khác nhau khi định nghĩa GIS. Nếu xét dƣới góc độ hệ
thống (Bùi Hữu Mạnh, 2006), thì GIS có thể đƣợc hiểu nhƣ một hệ thống gồm các thành
phần:
Phần cứng.
Phần mềm, cơ sở dữ liệu.
Nguồn nhân lực: Trí thức chuyên gia, các kiến thức chuyên ngành và các
kiến thức về công nghệ thông tin.
Theo cách tiếp cận truyền thống (Đặng Văn Đức, 2001), GIS là một công cụ máy
tính để lập bản đồ và phân tích các sự vật, hiện tƣợng thực trên trái đất, là hệ thống quản
lý, phân tích và hiển thị tri thức địa lý, tri thức này đƣợc thể hiện qua các tập thông tin:
Các bản đồ: Giao diện trực tuyến với dữ liệu địa lý để tra cứu, trình bày kết
quả và sử dụng nhƣ là một nền thao tác với thế giới thực.
Các tập thông tin địa lý: Thông tin địa lý dạng tập tin và dạng CSDL gồm các
yếu tố, mạng lƣới, địa hình, thuộc tính.
Các mô hình xử lý: Tập hợp các quy trình xử lý để phân tích tự động.
Các mô hình dữ liệu: GIS cung cấp công cụ mạnh hơn là một CSDL thông
thƣờng bao gồm quy tắc và sự toàn vẹn giống nhƣ các hệ thông tin khác.
Lƣợc đồ, quy tắc và sự toàn vẹn của dữ liệu địa lý đóng vai trò quan trọng.
Metadata: Tài liệu mô tả dữ liệu hay còn gọi là từ điển dữ liệu. Cho phép
ngƣời sử dụng tổ chức tìm hiểu và truy nhập đƣợc tới tri thức địa lý.
Xét dƣới góc độ ứng dụng trong quản lý nhà nƣớc (Phạm Trọng Mạnh, 1999), GIS
có thể đƣợc hiểu nhƣ là một công nghệ xử lý các dữ liệu có toạ độ (bản đồ) để biến chúng
thành các thông tin trợ giúp quyết định cho các nhà quản lý.
Dữ liệu đầu vào của GIS là hết sức đa dạng: các bản đồ đƣợc xây dựng bằng công
nghệ số hoặc đƣợc số hoá. Các dữ liệu thống kê, các đối tƣợng phi tỉ lệ (âm thanh, hình
ảnh, sơ đồ, bản vẽ, văn bản) đƣợc thu thập lại dƣới dạng số, đƣợc gọi là thuộc tính. Các
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Trần Thảo Vy (MSSV: 3113871)
đó khoanh vùng và dập tắt dịch có trọng điểm, nhanh chóng kịp thời và hiệu quả cao.
Phân loại các cơ quan sử dụng GIS (Nguyễn Văn Tân, 2002):
Phần lớn các cơ quan quản lý nhà nƣớc, chiếm 54 %.
Các trƣờng đại học, viện nghiên cứu, chiếm 42 %.
Các cơ quan kinh doanh và tƣ nhân 4 %.
Có rất nhiều phần mềm GIS hiện đƣợc sử dụng ở Việt Nam. Đƣợc sử dụng nhiều
nhất là MapInfo với 53% số cơ quan dùng. Sau đó phải kể đến là Arc/Info với 42% (chủ
yếu là Pc Arc/Info), Ilwis, Intergraph (Viện Khoa Học Và Công Nghệ Địa Chính, 1998).
Phân loại các cơ quan sử dụng phần mềm GIS:
Các tỉnh tham gia dự án GIS của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trƣờng
chủ yếu sử dụng phần mềm MapInfo.
Các cơ quan trong Tổng cục Ðịa chính và các sở Ðịa chính sử dụng công
nghệ Intergraph.
Các cơ quan nghiên cứu dùng các phần mềm GIS chuyên nghiệp, mua thông
qua các dự án. Ðó là các phần mềm: Arc/Info, Spans, . . . Công trình thi công
lắp đặt tuyến ống nƣớc thô Hóa An - Thủ Ðức.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Trần Thảo Vy (MSSV: 3113871)
8
Luận Văn Tốt Nghiệp
Ngành QLTN&MT
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
2.3.3 Một số chức năng của GIS
Một số chức năng của hệ thống GIS:
Lƣu trữ các thông tin, số liệu.
Truy xuất, cập nhật số liệu.
Xử lý, phân tích số liệu, điển hình nhƣ: chồng lấp lớp bản đồ, phân loại thuộc
tính, tìm kiếm, tạo vùng đệm, lập bản đồ chuyên đề, thực hiện nội suy, tính
lý rủi ro vùng ven biển, giám sát ảnh hƣởng của các tác nhân gây ô nhiễm
không khí, ô nhiễm đất, ô nhiễm nƣớc…
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Trần Thảo Vy (MSSV: 3113871)
9
Luận Văn Tốt Nghiệp
Ngành QLTN&MT
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------2.4 TỔNG QUAN VỀ TỈNH TRÀ VINH
2.4.1 Đặc điểm tự nhiên
a) Vị trí địa lý
Trà Vinh là một tỉnh thuộc Đồng bằng sông Cửu Long. Vị trí địa lý giới hạn
từ 9°31'46" đến 10°4'5" vĩ độ Bắc và từ 105°57'16" đến 106°36'04" kinh độ Đông. Trà
Vinh cách TP. Hồ Chí Minh 200 km đi bằng quốc lộ 53, khoảng cách chỉ còn 130 km nếu
đi bằng quốc lộ 60, cách TP. Cần Thơ 95 km. Đƣợc bao bọc bởi sông Tiền, sông Hậu với
02 cửa Cung Hầu và Định An nên giao thông đƣờng thủy có điều kiện phát triển.
Trà Vinh là tỉnh duyên hải Đồng bằng sông Cửu Long, phía Đông giáp Biển
Đông, phía Tây giáp Vĩnh Long, phía Nam giáp tỉnh Sóc Trăng, phía Bắc giáp tỉnh Bến
Tre, có 65 km bờ biển (Nguồn Cổng thông tin điện tử Trà Vinh).
b) Địa hình
Trà Vinh nằm ở phần cuối cù lao kẹp giữa sông Tiền và sông Hậu. Địa hình chủ
yếu là những khu đất bằng phẳng với độ cao trên dƣới 1 mét so với mặt biển. Ở vùng
đồng bằng ven biển nên có các giồng cát, chạy liên tục theo hình vòng cung và song song
với bờ biển. Càng về phía biển, các giồng này càng cao và rộng lớn.
Do sự chia cắt bởi các giồng và hệ thống trục lộ, kinh rạch chằng chịt, địa hình toàn
vùng khá phức tạp. Các vùng trũng xen kẹp với các giồng cao, xu thế độ dốc chỉ thể hiện
trên từng cánh đồng. Riêng phần phía nam tỉnh là vùng đất thấp, bị các giồng cát hình
cánh cung chia cắt thành nhiều vùng trũng cục bộ, nhiều nơi chỉ ở độ cao 0,5 – 0,8 m nên
hàng năm thƣờng bị ngập mặn 0,4 – 0,8 m trong thời gian 03 – 05 tháng (Nguồn Cổng
e) Tài nguyên thiên nhiên
Tỉnh Trà Vinh có khoảng 24.000 ha diện tích rừng và đất rừng, chủ yếu nằm dọc
bờ biển tại các huyện Duyên Hải, Cầu Ngang và Trà Cú với các loại cây
nhƣ bần, đƣớc, mắm, dừa nƣớc, chà là,… đất bãi bồi có diện tích 1.138 ha.
Diện tích đất 229.200 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 186.170 ha, đất lâm
nghiệp chiếm 6.922 ha, đất chuyên dùng chỉ có 9.936 ha, còn lại là đất ở nông thôn chiếm
3.108 ha, đất ở thành thị chiếm 586 ha, đất chƣa sử dụng chiếm 85 ha,...
Trà Vinh có 3 nhóm đất chính trong đó đất cát giồng chiếm 6,65 %, đất phù
sa chiếm 58,29 % và đất phèn chiếm 24,44 %. Diện tích nuôi trồng thủy sản chiếm
62.000 ha trong đó diện tích nuôi tôm sú 25.000 ha. Hiện nay sản lƣợng nuôi trồng và
đánh bắt thủy hải sản của tỉnh có bƣớc phát triển, nên nhu cầu về đầu tƣ nhà máy chế
biến thủy hải sản xuất khẩu rất cần thiết.
Tổng sản lƣợng thủy, hải sản bình quân đạt 157.000 tấn/năm. Trong đó, sản
lƣợng hải sản khai thác 54.000 tấn, nuôi trồng 90.000 tấn, khai thác nội đồng 12.000 tấn,
Sản lƣợng tôm sú toàn tỉnh đạt trên 19.000 tấn/năm, tôm càng xanh, tôm thẻ chân
trắng 3.000 tấn/năm.
Sản lƣợng cá đạt 52.000 tấn/năm. Trong đó cá da trơn 30.000 tấn/năm. Sản
lƣợng cua đạt tổng 5.200 tấn/năm, sản lƣợng nghêu đạt sản lƣợng 3.800 tấn/năm.
Khoáng sản chủ yếu của tỉnh Trà Vinh là những loại cát dùng trong công
nghiệp và xây dựng. Trong đó, trữ lƣợng cát sông đạt 151.574.000 m3. Đất sét gạch ngói
đƣợc Phân viện nghiên cứu địa chất công nhận là đạt yêu cầu dùng trong xây dựng, phục
vụ cho công nghiệp chế biến vật liệu xây dựng. Ngoài ra trên địa bàn tỉnh còn có Mỏ
nƣớc khoáng đạt tiêu chuẩn khoáng cấp quốc gia, nhiệt độ 38,5°C, khả năng khai thác
cấp trữ lƣợng 211 đạt sản lƣợng 240 m3/ngày, cấp tài nguyên 333 đạt 19.119 m3/ngày
phân bổ tại thị trấn Long Toàn, huyện Duyên Hải (Nguồn Cổng thông tin điện tử Trà
Vinh).
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Trần Thảo Vy (MSSV: 3113871)
11
bồi dƣỡng chiếm 35%. Phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo 3%, trong đồng bào dân tộc
Khmer 4% ...
Biển Trà Vinh là một trong những ngƣ trƣờng lớn của Việt Nam với trữ lƣợng 1,2
triệu tấn hải sản các loại, cho phép đánh bắt 63 vạn tấn/năm (Nguồn Cổng thông tin điện
tử Trà Vinh).
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Trần Thảo Vy (MSSV: 3113871)
12
Luận Văn Tốt Nghiệp
Ngành QLTN&MT
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
2.5 HIỆN TRẠNG CẤP NƢỚC TẠI TỈNH TRÀ VINH
Hiện nay, nhu cầu cấp nƣớc của TP. Trà Vinh đƣợc phân cấp quản lý theo 2 đơn vị
quản lý chính: Công ty TNHH MTV Cấp thoát nƣớc Trà Vinh, Trung tâm Nƣớc sạch và
Vệ sinh môi trƣờng Nông thôn tỉnh Trà Vinh.
Công ty TNHH MTV Cấp thoát nƣớc Trà Vinh
Công ty Cấp thoát nƣớc Trà Vinh đƣợc thành lập sau khi tách tỉnh Trà Vinh từ
tỉnh Cửu Long cũ tháng 5/1992 với tên gọi: Công ty Công trình Đô thị Trà Vinh.
Năm 1995 thực hiện Quyết định số 318/QĐ – UBT ngày 03/05/1995 của UBND
tỉnh Trà Vinh, đổi tên là Công ty Cấp thoát nƣớc Trà Vinh, là doanh nghiệp nhà nƣớc
hạng II, trực thuộc sở xây dựng tỉnh Trà Vinh.
Tháng 12/2010 thực hiện Quyết định số 2248/QĐ – UBND ngày 22/12/2010 của
UBND tỉnh Trà Vinh, về việc phê duyệt đề án chuyển đổi Công ty Cấp thoát nƣớc Trà
Vinh thành Công ty TNHH MTV Cấp thoát nƣớc Trà Vinh chính thức đi vào hoạt động
từ ngày 01/01/2011.
Trụ sở cơ quan: Số 521B đƣờng Điện Biên Phủ, phƣờng 6, TP. Trà Vinh,
tỉnh Trà Vinh.
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Nhiệm vụ chủ yếu của Công ty là quản lý sản xuất, phân phối nƣớc sạch.
NMCN TP. Trà Vinh có công suất 18.000 m3/ngày đƣợc đầu tƣ xây dựng bằng
nguồn vốn viện trợ không hoàn lại của Chính phủ Úc năm 1995 vào đƣa vào hoạt động
năm 1998, phát nƣớc cung cấp cho ngƣời dân.
Do quá trình khai thác lâu dài với số lƣợng lớn, chất lƣợng nƣớc thô ngày càng
biến đổi xấu. Năm 2011, với nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA của Chính phủ
Hàn Quốc và vốn đối ứng thuộc nguồn vốn ngân sách của Chính phủ Việt Nam, UBND
tỉnh Trà Vinh đã quyết định nâng cấp NMCN TP. Trà Vinh lên công suất 50.000 m3/ngày
nhằm giải quyết vấn đề nƣớc sạch phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt, dịch vụ và sản xuất,
góp phần nâng cao mức sống cũng nhƣ điều kiện sống của nhân dân.
Công ty TNHH MTV CTN Trà Vinh đƣợc UBND tỉnh Trà Vinh giao thực hiện,
quản lý và vận hành các công trình cấp nƣớc khu vực nội thị của TP. Trà Vinh và các
huyện trên địa bàn tỉnh, cụ thể nhƣ sau:
Nhà máy cấp nƣớc TP. Trà Vinh.
Nhà máy cấp nƣớc TT Cầu Ngang, huyện Cầu Ngang.
Nhà máy cấp nƣớc TT Mỹ Long, huyện Cầu Ngang.
Trạm cấp nƣớc TT Cầu Kè, huyện Cầu Kè.
Trạm cấp nƣớc TT Tiểu Cần, huyện Tiểu Cần.
Trạm cấp nƣớc TT Cầu Quan, huyện Tiểu Cần.
Trạm cấp nƣớc TT Châu Thành, huyện Châu Thành.
Trạm cấp nƣớc TT Trà Cú, huyện Trà Cú.
Trạm cấp nƣớc TT Duyên Hải, huyện Duyên Hải.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Trần Thảo Vy (MSSV: 3113871)
14
Luận Văn Tốt Nghiệp
cấp nƣớc
Số hóa và lƣu trữ
dữ liệu
Bản đồ hành chính tỉnh
Trà Vinh
Phân tích dữ liệu hệ
thống quản lý
3. Phân tích
và xây dựng dữ liệu
Xây dựng dữ liệu hệ
thống quản lý
Tạo các bản đồ
chuyên đề
Nhập số liệu hiện trạng
hệ thống cấp nƣớc
Hình 3.1 Sơ đồ mô tả các bƣớc thực hiện trong phƣơng pháp nghiên cứu của đề tài
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Trần Thảo Vy (MSSV: 3113871)
15
Luận Văn Tốt Nghiệp
Ngành QLTN&MT
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
3.2.1 Phƣơng pháp khảo sát thực địa
quản lý.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Trần Thảo Vy (MSSV: 3113871)
16
Luận Văn Tốt Nghiệp
Ngành QLTN&MT
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
3.2.3. Phƣơng pháp phân tích và xây dựng dữ liệu
a) Phương pháp phân tích
Sử dụng phƣơng pháp phân tích hệ thống (Nguyễn Hiếu Trung và Trƣơng Ngọc
Phƣơng, 2014) nhằm lập sơ đồ hệ thống thể hiện các tiến trình, CSDL và dòng dữ liệu
cho hệ thống:
Thiết kế sơ đồ tiến trình, thể hiện nguồn số liệu, nơi lƣu trữ dữ liệu, bộ phận
xử lý và dòng dữ liệu trong hệ thống, xác định đầu vào và đầu ra quan trọng
của hệ thống.
Khi tiến hành lập sơ đồ hệ thống, ta đi từ tổng quát đến cụ thể, xác định các
thành phần chính của hệ thống trƣớc, sau đó mới phân tích từng thành phần
chính đó, rồi tiếp tục phân tích các thành phần nhỏ hơn của hệ thống. Sơ đồ
dữ liệu của hệ thống bao gồm các thành phần sau:
Bảng 3.1 Mô tả các kí hiệu sử dụng trong hệ thống
Kí hiệu
Tên
Ý nghĩa
Thành phần bên ngoài hệ thống