BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN TRỌNG ĐỊNH
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THU BẢO HIỂM XÃ HỘI
KHỐI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUẾ VÕ, TỈNH BẮC NINH
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ: 60.34.01.02
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. ĐỖ QUANG GIÁM
HÀ NỘI – 2014
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn kinh tế này do chính tôi nghiên cứu và thực
hiện. Các thông tin, số liệu được sử dụng trong Luận văn là hoàn toàn chính xác
và có nguồn gốc rõ ràng.
Tác giả
Nguyễn Trọng Định
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
MỤC LỤC
Lời cam đoan
i
Lời cảm ơn
ii
Mục lục
iii
Danh mục chữ viết tắt
iv
Danh mục bảng biểu
v
Danh mục sơ đồ, biểu đồ
vi
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
4
2.1.1
Khái niệm và bản chất của bảo hiểm xã hội
4
2.1.2
Vai trò của bảo hiểm xã hội
7
2.1.3
Công tác thu bảo hiểm xã hội
8
2.1.4
Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác thu bảo hiểm xã hội
24
2.1.5
Khái niệm và vai trò của doanh nghiệp ngoài quốc doanh
NGHIÊN CỨU
34
3.1
Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
34
3.1.1
Điều kiện tự nhiên của huyện Quế Võ
34
3.1.2
Điều kiện Kinh tế - Xã hội của huyện Quế Võ
35
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iii
3.1.3
Khái quát chung về Bảo hiểm xã hội huyện Quế Võ
46
3.2.5
Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu
46
4
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
49
4.1
Thực trạng công tác thu BHXH khối DNNQD ở huyện Quế Võ
49
4.1.1
Tình hình tham gia bảo hiểm xã hội của các doanh nghiệp ngoài
quốc doanh ở huyện Quế Võ
49
4.1.2
4.2.3
Qui mô doanh nghiệp
62
4.2.4
Công tác thanh tra, kiểm tra của các cấp chính quyền
63
4.3
Đánh giá về công tác thu bảo hiểm xã hội khối doanh nghiệp ngoài
quốc doanh ở huyện
65
4.3.1
Những kết quả đạt được và nguyên nhân
65
4.3.2
Hạn chế và nguyên nhân
67
4.4.3
72
Một số giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện công tác thu bảo hiểm xã
hội khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện
73
5
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
81
5.1
Kết luận
81
5.2
Kiến nghị
81
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Bảo hiểm y tế
4
DN
Doanh nghiệp
5
DNNQD
Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
6
ĐTNN
Đầu tư nước ngoài
7
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
8
HCSN
Tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp
14
UBND
Uỷ ban nhân dân
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU
STT
2.1
Tên bảng
Trang
Tổng hợp tỷ lệ đóng góp vào quỹ BHXH của người lao động và
người sử dụng lao động
2.2
11
Tổng hợp mức đóng của người lao động và người sử dụng lao động
4.3
Tổng hợp thực hiện KH thu BHXH ở huyện, giai đoạn 2010-2013
56
4.4
Tổng hợp nợ BHXH ở huyện giai đoạn 2010 - 2013
58
4.5
Tổng hợp tiền nợ BHXH khối DNNQD giai đoạn 2010 - 2013
59
4.6
Danh sách các DNNQD nợ BHXH trên 4 tháng
60
4.7
Tổng hợp mức độ hiểu biết của chủ sử dụng lao động về pháp luật
BHXH đối với 76 DN điều tra
4.8
72
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page v
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 2.1
Quy trình công tác thu BHXH
18
Sơ đồ 3.1
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý BHXH huyện Quế Võ
42
Biểu đồ 4.1
Tình hình tham gia BHXH khối DNNQD ở huyện
50
Biểu đồ 4.2
Tốc độ tăng DNNQD tham gia BHXH ở huyện
sách Bảo hiểm xã hội (BHXH) và Bảo hiểm y tế (BHYT). Ở nước ta chính sách
BHXH được Đảng, Nhà nước quan tâm ban hành ngay sau khi Cách mạng
Tháng 8 thành công và thường xuyên bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp yêu cầu
thực tiễn đất nước, đảm bảo cuộc sống cho cán bộ, công chức, viên chức, người
lao động. Đại hội XI của Đảng nhấn mạnh: “Phát triển kinh tế nhanh, bền vững,
đồng thời thực hiện có hiệu quả tiến bộ và công bằng xã hội, bảo đảm an sinh xã
hội trong từng bước và từng chính sách phát triển”. Bảo đảm an sinh xã hội trở
thành vấn đề trung tâm trong chiến lược phát triển đất nước, bởi vì việc chăm lo,
không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân là mục tiêu
cao nhất của của Đảng và Nhà nước. Hiện nay, chúng ta đang phấn đấu đến năm
2020 hệ thống an sinh xã hội sẽ bao phủ khắp toàn dân. BHXH là bộ phận quan
trọng của hệ thống an sinh xã hội.
Cùng với sự phát triển kinh tế của đất nước, với công cuộc đổi mới của
Đảng hiện nay khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh (DNNQD) ngày càng lớn
mạnh, tỷ lệ thu BHXH, BHYT ngày càng chiếm tỷ lệ cao trong cơ cấu quỹ
BHXH. Quế Võ là huyện có nhiều khu, cụm công nghiệp của tỉnh Bắc Ninh nên
số lượng DNNQD lớn. Trong những năm qua BHXH Quế Võ triển khai mở
rộng đối tượng đã có nhiều doanh nghiệp đóng BHXH cho người lao động góp
phần vào thành tích của BHXH huyện Quế Võ nói riêng và toàn ngành BHXH
nói chung. Tuy nhiên quá trình thực hiện chính sách BHXH đối với khu vực
DNNQD ở huyện Quế Võ còn nhiều hạn chế, thiếu sót, đang đặt ra vấn đề quan
tâm cần giải quyết đó là:
- Việc phát triển đối tượng tham gia BHXH bắt buộc khu vực ngoài quốc
doanh còn yếu. Tuy đây là khu vực có nhiều lao động, nhưng tỷ lệ tham gia
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 1
BHXH còn quá thấp, chưa tương xứng với tiềm năng của huyện
Page 2
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu công tác lý thu BHXH khối DNNQD trên địa bàn huyện Quế
Võ, tỉnh Bắc Ninh.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi về không gian
Luận văn tập trung nghiên cứu tại cơ quan BHXH huyện Quế Võ, các
DNNQD tham gia BHXH trên địa bàn huyện.
* Phạm vi về thời gian
Các tài liệu và số liệu nghiên cứu được thu thập từ các nguồn trong giai
đoạn từ 2008-2013, tập trung phân tích cho giai đoạn 2010 - 2013.
* Phạm vi về nội dung nghiên cứu
Chỉ nghiên cứu về công tác thu BHXH khối DNNQD trên địa bàn huyện
Quế Võ giai đoạn 2008-2013, không đề cập đến thu BHXH khối HCSN, khối
ngoài công lập, DNNN, DN có vốn ĐTNN, BHXH tự nguyện, thu BHYT và
đối tượng thuộc lực lượng vũ trang.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 3
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Khái niệm và bản chất của bảo hiểm xã hội
2.1.1.1. Các khái niệm cơ bản
Trong cuộc sống, để thoả mãn những nhu cầu tối thiểu, con người phải
- Từ giác độ chính sách xã hội: BHXH là một chính sách xã hội nhằm
đảm bảo đời sống vật chất cho người lao động khi họ không may gặp phải các
“rủi ro xã hội”, nhằm góp phần đảm bảo an toàn xã hội….
- Theo Tác giả Chu Ngọc Mai (2009) đề cập trong Luận văn thạc sĩ Thu –
Chi BHXH thành phố Hà Nội có thể hiểu một cách khái quát BHXH Từ điển
Bách Khoa Việt Nam là:
BHXH là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập cho người
lao động, khi họ bị mất hoặc giảm thu nhập do bị ốm đau, thai sản, tai nạn lao
động và bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, tàn tật, tuổi già, tử tuất dựa trên cơ sở
một quỹ tài chính do sự đóng góp của các bên tham gia BHXH có sự bảo hộ của
Nhà nước theo pháp luật, nhằm đảm bảo an toàn đời sống cho người lao động và
gia đình họ, đồng thời góp phần bảo đảm an toàn xã hội
- Theo Bộ Lao động thương binh và xã hội (1999): BHXH là sự đảm bảo
thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi họ bị mất hoặc
giảm khoản thu nhập từ nghề nghiệp do bị mất hoặc giảm khả năng lao động
hoặc mất việc làm do những rủi ro xã hội thông qua việc hình thành, sử dụng
một quỹ tài chính do sự đóng góp của các bên tham gia BHXH, nhằm góp phần
đảm bảo an toàn đời sống của người lao động và gia đình họ, đồng thời góp
phần bảo đảm an toàn xã hội.
Khái niệm về BHXH được khái quát một cách đầy đủ nhất khi có Luật
BHXH, đó là: BHXH là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của
người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn
lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở
đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội (Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam, 2007).
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 5
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 6
2.1.1.2. Bản chất của bảo hiểm xã hội
BHXH là sản phẩm tất yếu của nền kinh tế hàng hóa. Khi trình độ phát
triển kinh tế của một quốc gia đạt đến một mức độ nào đó thì hệ thống BHXH
có điều kiện ra đời phát triển.
Thực chất BHXH là sự tổ chức bù đắp hậu quả của những rủi ro hoặc các
sự kiện bảo hiểm.
BHXH là quá trình tổ chức sử dụng thu nhập cá nhân và tổng sản phẩm
trong nước (GDP) để thoả mãn nhu cầu an toàn kinh tế của người lao động và an
toàn xã hội.
BHXH mang cả bản chất kinh tế và cả bản chất xã hội. Về mặt kinh tế,
nhờ sự tổ chức phân phối lại thu nhập, đời sống của người lao động và gia đình
họ luôn được bảo đảm trước những bất trắc, rủi ro xã hội. Về mặt xã hội, do có
sự chia sẻ rủi ro của BHXH, người lao động chỉ phải đóng góp một khoản nhỏ
trong thu nhập của mình cho quỹ BHXH, nhưng xã hội sẽ có một lượng vật chất
đủ lớn trang trải những rủi ro xảy ra. Ở đây, BHXH đã thực hiện nguyên tắc “lấy
của số đông bù cho số ít”.
2.1.2. Vai trò của bảo hiểm xã hội
Hoạt động BHXH là hoạt động sự nghiệp của toàn xã hội, phục vụ mọi
thành viên trong xã hội, lợi nhuận không phải là mục tiêu của hoạt động BHXH.
Do đó, chính sách BHXH có vai trò quan trọng trong đời sống kinh tế - xã hội
của một quốc gia và được thể hiện ở các mặt sau đây:
Thứ nhất, thực hiện chính sách BHXH nhằm ổn định cuộc sống người lao
động, trợ giúp người lao động khi gặp rủi ro: Ốm đau, tai nạn lao động - bệnh
nghề nghiệp, thất nghiệp... sớm trở lại trạng thái sức khỏe ban đầu cũng như
sớm có việc làm...
phù hợp với thu nhập của mình. Trên cơ sở đó hình thành một quỹ tiền tệ tập
trung nhằm mục đích đảm bảo cho việc chi trả các chế độ BHXH và hoạt động
của tổ chức sự nghiệp BHXH
Thu BHXH thực chất là quá trình phân phối lại một phần thu nhập của
các đối tượng tham gia BHXH, phân phối và phân phối lại một phần của cải xã
hội dưới dạng giá trị nhằm giải quyết hài hòa các mặt lợi ích xã hội, góp phần
đảm bảo công bằng xã hội.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 8
2.1.3.2. Nguyên tắc thu bảo hiểm xã hội
- Thu đúng: Là đúng đối tượng, đúng mức, đúng tiền lương, tiền công và
đúng thời gian quy định: Mọi người lao động khi có HĐLĐ hoặc giao kết lao
động theo quy định, được trả công bằng tiền đều là đối tượng đóng BHXH bắt
buộc. Việc xác định đúng đối tượng, đúng tiền lương, tiền công làm căn cứ đóng
BHXH của người lao động là cơ sở quan trọng để đảm bảo thu đúng; Việc thu
đúng còn phụ thuộc vào tính chất hoạt động của đơn vị sử dụng lao động để xác
định đúng đối tượng, mức thu, phương thức thu.
- Thu đủ: Là thu đủ số người thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc và số
tiền phải đóng BHXH của người lao động, người sử dụng lao động.
- Thu kịp thời: Là thu kịp về thời gian khi có phát sinh quan hệ lao động,
tiền công, tiền lương mà những quan hệ đó thuộc đối tượng, phạm vi tham gia
BHXH. Chế độ BHXH thường xuyên thay đổi để phù hợp với phát triển kinh tế
- xã hội từng thời kỳ, ở mỗi thời điểm thay đổi đó cần phải tổ chức thực hiện thu
BHXH của người sử dụng lao động và người lao động đảm bảo kịp thời, không
để tồn đọng tiền thu, không bỏ sót lao động tham gia BHXH
- Cơ chế thu BHXH được quy định thống nhất, nguồn thu BHXH tập
(4) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; Sĩ quan, hạ sĩ
quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân;
người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối
với quân đội nhân dân, công an nhân dân;
(5) Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân và hạ sĩ quan, chiến sĩ công an
nhân dân phục vụ có thời hạn;
(6) Người làm việc có thời hạn ở nước ngoài mà trước đó đã đóng BHXH
bắt buộc.
- Người sử dụng lao động tham gia BHXH bắt buộc bao gồm: Cơ quan
nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; Tổ chức chính trị, tổ chức
chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề
nghiệp, tổ chức xã hội khác; Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt
động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ
hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng và trả công cho người
lao động [Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2007)].
* Mức đóng BHXH
Theo Nghị định 152/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2006 của Chính
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 10
Phủ về việc Hướng dẫn một số điều của Luật BHXH về BHXH bắt buộc thì:
Mức đóng BHXH là 20% từ năm 2007 được ổn định đến hết năm 2009,
sau đó tăng dần và ổn định vào năm 2014. Chi tiết xem bảng 2.1&,2.2
Bảng 2.1: Tổng hợp tỷ lệ đóng góp vào quỹ BHXH của người lao động
và người sử dụng lao động
ĐVT: %
Thời kỳ
Chỉ tiêu
16
17
18
Tổng cộng
20
22
24
26
Nguồn: Nghị định của Chính phủ
Bảng 2.2: Tổng hợp mức đóng của người lao động và người sử dụng lao
động trong các quỹ thành phần
ĐVT: %
Thời kỳ
01/2010-
01/2012-
01/2014-
Từ
12
13
14
* Quỹ ngắn hạn (NSDLĐ)
4
4
4
4
- Quỹ ốm đau, thai sản:
3
3
3
3
- Quỹ TNLĐ-BNN:
1
ngoại tệ thì tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH bắt buộc được tính bằng
đồng Việt Nam trên cơ sở tiền lương, tiền công bằng ngoại tệ được chuyển đổi
bằng Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ
liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm ngày 02 tháng 01
cho 6 tháng đầu năm và ngày 01 tháng 07 cho 6 tháng cuối năm.
- Đối với ngoại tệ mà Ngân hàng Nhà nước không có công bố tỷ giá giao
dịch bình quân liên ngân hàng thì áp dụng tỷ giá chéo của đồng Việt Nam so với
ngoại tệ đó áp dụng để tính thuế xuất nhập khẩu do Ngân hàng Nhà nước công
bố tại thời điểm ngày 02 tháng 01 cho 6 tháng đầu năm và ngày 01 tháng 07 cho
6 tháng cuối năm.
- Trường hợp trùng vào ngày nghỉ mà Ngân hàng Nhà nước chưa công bố
được thì lấy tỷ giá của ngày tiếp theo liền kề.
- Người lao động là người quản lý doanh nghiệp thì tiền lương, tiền công
tháng đóng BHXH bắt buộc là mức tiền lương do Điều lệ của công ty quy định.
- Mức tiền lương, tiền công đóng BHXH bắt buộc không thấp hơn mức
lương tối thiểu chung hoặc lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng.
- Người lao động đã qua học nghề (kể cả lao động do doanh nghiệp dạy
nghề) thì tiền lương, tiền công đóng BHXH bắt buộc phải cao hơn ít nhất 7% so
với mức lương tối thiểu vùng, nếu làm công việc nặng nhọc, độc hại thì cộng
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 12
thêm 5%.
- Mức tiền công, tiền lương BHXH bắt buộc mà cao hơn 20 lần lương tối
thiểu chung thì mức tiền công, tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc bằng 20
lần lương tối thiểu chung tại thời điểm đóng [Bảo hiểm xã hội Việt Nam (2011)].
* Phương thức đóng BHXH
- Đóng hàng tháng:
một lần nhưng chưa hưởng BHTN: thêm giấy xác nhận thời gian đóng BHTN chưa
hưởng BHTN do cơ quan BHXH nơi giải quyết BHXH một lần cấp.
- Người sử dụng lao động: Hướng dẫn người tham gia BHXH, BHYT kê
khai tờ khai; kiểm tra, đối chiếu và ký trong tờ khai của người lao động. Người
sử dụng lao động phải chịu trách nhiệm về những nội dung trên tờ khai của
người lao động. Lập hai (02) bản danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT
và Bản sao Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
hoặc Giấy phép hoạt động. Đối với đơn vị đăng ký đóng hằng quý hoặc 6 tháng
một lần: văn bản đăng ký phương thức đóng của đơn vị, kèm theo: Phương án
sản xuất, kinh doanh của đơn vị; và phương thức trả lương cho người lao động.
Trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ký hợp đồng lao động có hiệu lực hoặc
quyết định tuyển dụng, người sử dụng lao động phải nộp toàn bộ hồ sơ trên và
cơ sở dữ liệu (nếu có) cho cơ quan BHXH.
2.1.3.4. Tổ chức công tác thu bảo hiểm xã hội huyện
* Bộ phận 1 cửa:
Nhận hồ sơ, dữ liệu điện tử (nếu có) của đơn vị; hồ sơ của các đối tượng
do BHXH tỉnh thu nhưng ủy quyền cho BHXH huyện cấp thẻ BHYT: Kiểm
đếm thành phần và số lượng, nếu đúng, đủ theo quy định thì viết giấy hẹn.
Trường hợp hồ sơ chưa đúng, đủ theo quy định thì ghi rõ và trả lại đơn vị,
người tham gia, sau đó:
Chuyển BHXH tỉnh giải quyết: Hồ sơ đề nghị cấp, ghi sổ BHXH cho
người lao động có thời gian công tác trước năm 1995; Hồ sơ truy thu và cấp sổ
BHXH của đối tượng thuộc thẩm quyền của BHXH tỉnh; Hồ sơ hoàn trả tiền
BHXH, BHYT, BHTN.
Chuyển hồ sơ các trường hợp còn lại cho bộ phận Thu: Nhận lại từ bộ
phận Thu hồ sơ các trường hợp không đúng, không đủ để gửi đơn vị;
Nhận từ bộ phận Cấp sổ, thẻ: sổ BHXH, thẻ BHYT, danh sách cấp sổ
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 14
BHXH, BHYT để gửi đơn vị; Hai (02) bản tổng hợp số phải thu gửi bộ phận
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 15
KHTC để hạch toán số phải thu BHXH, BHYT, BHTN; nhận lại 01 bản có chữ
ký xác nhận của bộ phận KHTC; Hai (02) bản báo cáo chỉ tiêu quản lý thu, cấp sổ
BHXH, thẻ BHYT, ký xác nhận và chuyển bộ phận Cấp sổ, thẻ.
Hằng quý bộ phận thu: In 02 bản báo cáo tình hình thu BHXH, BHYT,
BHTN để gửi: BHXH tỉnh 01 bản, lưu 01 bản; In 02 bản báo cáo truy thu
BHXH, BHYT để gửi BHXH tỉnh 01 bản, lưu 01 bản.
* Bộ phận Cấp sổ, thẻ:
Nhận hồ sơ của đơn vị và người tham gia do bộ phận Thu chuyển đến; Kiểm
tra, đối chiếu với dữ liệu trong chương trình quản lý thu và dữ liệu của Trung
tâm Thông tin BHXH Việt Nam với hồ sơ của đơn vị và người tham gia.
Trường hợp dữ liệu chương trình và hồ sơ khớp đúng: Ký tờ khai, danh
sách. Sau đó gửi dữ liệu in sổ BHXH về BHXH tỉnh; Sau khi BHXH tỉnh kiểm
tra, cho phép thì in sổ BHXH; danh sách cấp sổ BHXH; In 02 phiếu sử dụng phôi
bìa sổ BHXH , cán bộ chuyên quản cấp sổ lưu 01 bản cùng với chứng từ cấp phát,
sử dụng phôi sổ BHXH, chuyển 01 bản cho cán bộ tổng hợp quản lý phôi sổ
BHXH để quyết toán với BHXH tỉnh.
Trường hợp dữ liệu chương trình và hồ sơ không khớp đúng, hồ sơ chưa
đầy đủ hợp lệ thì lập 02 Phiếu điều chỉnh trình Giám đốc BHXH ký duyệt và lưu
01 bản, chuyển 01 bản cho bộ phận Thu kèm theo hồ sơ để bộ phận Thu hướng
dẫn bổ sung hoặc điều chỉnh.
* Bộ phận cấp sổ BHXH:
Trình Giám đốc ký phê duyệt tờ khai, danh sách, đơn, văn bản đề nghị và
sổ BHXH; Chuyển hồ sơ giải quyết chế độ BHXH của người lao động cho bộ
phận Chế độ BHXH; Sổ BHXH, kèm theo danh sách cấp sổ BHXH, hồ sơ đơn