xây dựng mô hình xử lý và tái sử dụng nước thải tại khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng cao cấp eurowindow nha trang - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN VĂN QUANG

XÂY DỰNG MÔ HÌNH XỬ LÝ VÀ TÁI SỬ DỤNG NƯỚC THẢI
TẠI KHU DU LỊCH SINH THÁI, NGHỈ DƯỠNG CAO CẤP
EUROWINDOW NHA TRANG

Chuyên ngành

: Khoa học Môi trường

Mã số

: 60.44.03.01

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. PHAN TRUNG QUÝ

HÀ NỘI - 2014


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả
nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ luận văn
nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã

Nguyễn Văn Quang

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page ii


MỤC LỤC
Lời cam đoan

i

Lời cảm ơn

ii

Mục lục

iii

Danh mục các thuật ngữ viết tắt

v

Danh mục các bảng

vi

Danh mục các hình


1.1.2

Sử dụng nước cấp và xử lý nước thải ở các khu nghỉ dưỡng cao cấp

4

1.2

Cơ sở lý thuyết xử lý nước thải sinh hoạt và tái sử dụng nước thải sau
xử lý

5

1.2.1

Xử lý nước thải sinh hoạt

5

1.2.2

Tái sử dụng nước thải sau xử lý

18

1.3

DCCN xử lý nước thải sinh hoạt cho các khu nghỉ dưỡng cao cấp

23


Nội dung nghiên cứu

32

2.3

Phương pháp nghiên cứu.

32

2.3.1

Phương pháp thu thập tài liệu

32

2.3.2

Phương pháp ước tính nhu cầu sử dụng nước và nước thải:

32

2.3.3

Phương pháp ước tính giá trị chi phí xử lý nước thải :

33

2.3.4

37

3.2

Ước tính nhu cầu sử dụng nước và đặc điểm nước thải khu vực nghỉ
dưỡng Eurowindow Nha Trang

40

3.3

Lựa chọn dây chuyền công nghệ xử lý nước thải

42

3.3.1

DCCN XLNT bằng phương pháp sinh học trong điều kiện tự nhiên

42

3.3.2

DCCN XLNT bằng phương pháp sinh học trong điều kiện nhân tạo

45

3.3.3

Các hệ thống hợp khối để xử lý sinh học nước thải các khu đô thị quy mô nhỏ


80

3.6.1

Kiểm chứng mô hình

80

3.6.2

Ứng dụng mô hình mô phỏng tính toán chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật

81

3.7

Tái sử dụng nước thải sau xử lý

82

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

85

1

Kết Luận

85


Bộ Tài nguyên Môi trường

BYT :

Bộ Y tế

COD :

Nhu cầu oxy hóa học

DCCN :

Dây chuyền công nghệ

EC:

Độ dẫn điện

MBR:

Hệ màng lọc sinh học

MF:

Màng vi lọc

MLSS :

Hỗn hợp chất rắn lơ lửng


Tổng Nitơ

TP:

Tổng Photpho

TS:

Tổng chất rắn

TSS :

Tổng các chất rắn lơ lửng

TXL :

Trạm xử lý

UF:

Màng siêu lọc

UV:

Tia tử ngoại hay tia cực tím

VSV:

Vi sinh vật


9

1.3

Chất lượng nước các vùng kinh tế Việt Nam

19

1.4

Các ứng dụng của việc tái sử dụng nước thải sau xử lý

22

1.5

Tiêu chí lựa chọn và đánh giá các DCCN xử lý nước thải đô thị.

25

2.1

Hệ số ô nhiễm trong quá trình sinh hoạt của con người

33

3.1

Tổng hợp nhu cầu sử dụng nước của khu nghỉ dưỡng


Tên hình

Trang

1.1

Sơ đồ mô tả quá trình sinh hóa khử nitơ trong nước thải

14

2.1

Sơ đồ khung phương pháp xây dựng mô hình mô phỏng XLNT

34

3.1

Sơ đồ DCCN XLNT theo phương pháp sinh học trong điều kiện tự nhiên

42

3.2

Sơ đồ DCCN XLNT theo phương pháp sinh học trong điều kiện nhân tạo

45

3.3


Dây chuyền công nghệ xử lý nước thải ứng dụng Carrousel

55

3.9

Cấu hình cơ bản của Carrousel

56

3.10

Nguyên tắc hoạt động của MBR

58

3.11

Sơ đồ công nghệ bể sinh học màng vi lọc MBR

59

3.12

Sơ đồ công nghệ bể sinh học màng vi lọc MBR

78

3.13

những vùng cảnh quan tươi đẹp, tạo ra nơi vui chơi nghỉ dưỡng cho rất nhiều khách
quốc tế và người dân Việt Nam.
Bên cạnh những mặt tích cực của hệ thống khu khách sạn, nghỉ dưỡng thì
yếu tố tác động tiêu cực cũng là vấn đề lớn của xã hội ngày nay, đặc biệt là những
vấn đề về môi trường. Do vị trí của các khu khách sạn, nghỉ dưỡng thường đặt nhu
cầu sử dụng lớn về nước, năng lượng v.v... nên lượng rác thải, nước thải và những
tác động khác ra môi trường thường cũng là rất đáng kể. Nếu hệ thống quản lý môi
trường áp dụng đối với lĩnh vực này không được tốt, công nghệ xử lý môi trường
không phù hợp thì hậu quả môi trường sẽ rất nghiêm trọng, khó giải quyết.
Những khu nghỉ dưỡng cao cấp thường nằm trên diện tích đất lớn, có khả
năng tài chính và sẵn sàng áp dụng công nghệ mới xử lý môi trường hiện đại. Đây
chính là điểm thuận lợi trong quản lý môi trường áp dụng cho đối tượng này. Riêng
trong xử lý nước thải, hướng áp dụng công nghệ tổng hợp và tái sử dụng nước thải
làm nước tưới cho cây xanh được xem là một giải pháp rất có hiệu quả. Xuất phát từ
thực trạng nêu trên, việc thực hiện đề tài: “Xây dựng mô hình xử lý và tái sử dụng
nước thải tại khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng cao cấp Eurowindow Nha Trang”
là cần thiết, phù hợp với thực tế; góp phần bảo vệ tài nguyên môi trường, hướng tới
phát triển bền vững của quốc gia.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 1


2. Mục đích và yêu cầu nghiên cứu
* Mục đích
- Đề tài được tiến hành để nghiên cứu xây dựng mô hình xử lý và tái sử dụng
nước thải, mô phỏng theo theo điều kiện của khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng cao
cấp Eurowindow Nha Trang.
* Yêu cầu

như thống kê số lượng của các resort gặp nhiều khó khăn. Tuy nhiên, theo nghĩa
chung nhất thì khách sạn nghỉ dưỡng là loại hình khách sạn được xây dựng độc lập
thành khối hoặc thành quần thể gồm các biệt thự, căn hộ du lịch; băng-ga-lâu
(bungalow) ở khu vực có cảnh quan thiên nhiên đẹp, phục vụ nhu cầu nghỉ dưỡng,
giải trí, tham quan du lịch.
Resort có đặc điểm chung là yên tĩnh, xa khu dân cư, xây dựng theo hướng
hòa mình với thiên nhiên, có không gian và cảnh quan rộng, thoáng mát. Resort
khác với các cơ sở lưu trú thông thường bởi hệ thống dịch vụ liên hoàn tổng hợp.
Có thể đáp ứng mọi nhu cầu của khách như dịch vụ giải trí, chăm sóc sức khỏe, làm
đẹp, luyện tập thể thao. Do resort mang lại những giá trị và dịch vụ hoàn hảo hơn
nên giá cũng khá đắt so với giá phòng khách sạn cùng tiêu chuẩn.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 3




Hoạt động của các resort ở Việt Nam có những đặc điểm sau:
- Hình thức tổ chức kinh doanh: Các resort chủ yếu là hình thức liên doanh

nước ngoài hoặc doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài. Như vậy, tạo điều kiện cho
những tập đoàn chuyên kinh doanh resort đem tới kinh nghiệm quản lý tạo điều
kiện nâng cao chất lượng hoạt động của các khu resort.
- Cơ sở vật chất kỹ thuật: Do các khu resort được xây dựng ở các vùng biển
hoặc các nơi có tài nguyên du lịch. Nên kiến trúc của các khu resort thường là các
khu nhà thấp tầng, mang tính gần gũi với môi trường, gần gũi với thiên nhiên nhưng
vẫn đảm bảo tới sự sang trọng, tiện nghi. Diện tích các resort thường từ 1 hecta tới
40 hecta và diện tích ngày càng được mở rộng. Do vậy, đặc trưng của khu resort

khu nghỉ dưỡng do chủ đầu tư cung cấp chúng tôi tính được một số chỉ tiêu dùng
nước của các khu resort như sau:
+ Nhu cầu dùng nước sinh hoạt: 300-500 (l/ng.ngđ)
+ Nhu cầu nước dùng cho các khu công cộng: 5(l/m2.ngđ)
+ Nhu cầu nước dùng cho tưới cây: 10 (m3/ha.ngđ)
+ Nhu cầu nước rửa đường: 4 (m3/ha.ngđ)
Các khu resort thì diện tích cây xanh là rất lớn, điều đó đồng nghĩa với việc
hàng ngày phải sử dụng một lượng nước tưới cây khá nhiều, mà các khu resort
thường được xây dựng những vị trí như ven biển, trên đồi cao. Tại các vị trí đó
không thuân tiện cho việc cấp nước và đặc biệt các khu ven biển thì giá thành nước
cấp là rất cao. Vì vậy, việc tái sử dụng nước thải sau khi đã xử lý là việc rất cần
thiết, góp phần giảm chi phí cho chủ đầu từ và đồng thời là tiết kiệm nguồn nước
ngọt của khu vực ven biển.
1.2. Cơ sở lý thuyết xử lý nước thải sinh hoạt và tái sử dụng nước thải sau xử lý
1.2.1. Xử lý nước thải sinh hoạt
1.2.1.1. Thành phần và tính chất nước thải sinh hoạt
Các thông số vật lý:
- Cặn lơ lửng (SS): các phần tử chất rắn không hoà tan, tồn tại dưới dạng nổi
lên trên mặt nước hoặc lơ lửng trong nước thì có thể loại bỏ bằng phương pháp lọc.
- Cặn lắng: các phần tử cặn lơ lửng có thể lắng, tách khái phần lơ lửng bởi
trọng lực trong điều kiện tĩnh.
- Tổng chất rắn hoà tan (TDS): các chất rắn hữu cơ hoặc vô cơ, dạng tan
nhưng không loại bỏ được bằng phương pháp lọc. TDS bao gồm các anion, cation,
phân tử và các phân tử keo có kích thước nhỏ bé. Các chất rắn hoà tan làm cho nước

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 5



Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 6


nặng trong quá trình xử lý. Thành phần vi lượng của các nguyên tố kim loại có vai trò quan
trọng trong quá trình xử lý sinh học nước thải.
- Khí: các thành phần khí được sinh ra do các quá trình phân huỷ các hợp
chất có trong nước thải hoặc tồn tại trong bản thân nước thải, ví dụ như O2, CO2,
H2S, NH3 và NH4.
- BOD5: thông số biểu thị nhu cầu oxy sinh hoá trong 5 ngày. Đặc trưng bởi
lượng oxy cần thiết cho các vi khuẩn oxy hoá, sinh hoá các chất hữu cơ dễ phân huỷ
sinh học có trong một đơn vị thể tích nước thải trong thời gian 5 ngày ở điều kiện 200C.
BOD5 được biểu thị bằng đơn vị mg/L và được sử dụng phổ biến như một thông số
đánh giá mức độ ô nhiễm nước thải bởi các chất hữu cơ, hay hàm lượng chất hữu cơ dễ
bị oxy hoá sinh hoá trong nước thải.
- COD: nhu cầu oxy hoá học, đặc trưng cho lượng oxy cần thiết (tính bằng
mg/L) để oxy hoá hoá học các chất hữu cơ có trong nước thải bằng dichromat (chất
oxy hoá mạnh) trong môi trường axit. Thực tế cho thấy, một trong những ưu điểm
của việc ứng dụng thông số này là thí nghiệm đo COD có thể tiến hành nhanh trong
thời gian khoảng 2,5h (ở nhiệt độ 14000C).
- Dầu, mì: thường xuất hiện nhiều trong nước thải, bao gồm các chất béo, các
loại dầu, các chất sáp và các hợp chất tương tự khác.
- Các thành phần chất độc: trong nước thải có thể chứa một số các hợp chất
độc gây ảnh hưởng tới quá trình sống của các vi sinh vật.
Các chỉ tiêu vi sinh vật:
- Faecal Coliform: các vi khuẩn sống trong đường ruột của các loại động vật
thuộc nhóm máu nóng. Chỉ tiêu này đặc trưng cho mức độ nhiễm bẩn bởi các loại vi
khuẩn gây bệnh có nguồn gốc từ phân. Các vi khuẩn Coliform không phải là dạng
vi khuẩn gây bệnh điển hình.


Cao
1200
850
350
20

Tổng lượng chất rắn (TS)
Tổng lượng chất rắn hoà tan (TDS)
Chất lơ lửng (SS)
Cặn lắng được

mg/L
mg/L
mg/L
mg/L

Thấp
350
250
100
5

BOD5, 200C

mg/L

110

220

50
6
10 -107

500
40
15
25
0
0
8
3
5
50
30
100
100
107-108

1000
85
35
50
0
0
15
5
10
100
50

1.2.1.3. Mức độ xử lý nước thải sinh hoạt
Trong xử lý nước thải (XLNT), cần lựa chọn ứng dụng các phương pháp xử lý
riêng phù hợp đối với từng thành phần chất ô nhiễm trong nước thải. Các phương pháp có
thể được phân loại theo các mức độ xử lý khác nhau theo bảng sau:
Bảng 1.2. Các mức độ XLNT và các công trình
Mức độ xử lý

Mục đích

Các công trình

Bước đầu tiên của xử lý sơ bộ
nước thải là loại bỏ các tạp chất,
Xử lý sơ bộ

dầu mì và các tạp chất khác có Song chắn rác, bể lắng cát, máy
thể gây phá huỷ hoặc ảnh hưởng nghiền rác, bể tách dầu mì…
đến hoạt động của các công trình
xử lý tiếp theo.
Loại bỏ một phần các cặn lắng

Xử lý bậc 1

được hoặc nổi trên mặt nước và Bể lắng bậc một, bể tự hoại, hồ
một phần chất hữu cơ trong sinh học ổn định kỵ khí…
nước thải
Loại bỏ các chất hữu cơ có thể phân Hồ sinh học ổn định tuỳ tiện, bể
huỷ sinh học, các cặn lơ lửng chủ lọc sinh học, các công trình xử

Xử lý bậc 2


Page 9


1.2.1.4. Tách các chất rắn lơ lửng
Nguồn gốc tạo cặn trong nước thải
Các chất rắn có trong nước bao gồm:
- Các chất vô cơ: là dạng các muối hoà tan hoặc không tan như đất đá ở dạng
huyền phù lơ lửng.
- Các chất hữu cơ như xác các vi sinh vật, tảo, động vật nguyên sinh, động
thực vật phù du và các chất hữu cơ tổng hợp như phân bón, các chất thải công
nghiệp.
Trong nước thải sinh hoạt cặn lơ lửng chứa 70% hữu cơ và 30% vô cơ.
Các chất rắn ở trong nước làm trở ngại cho việc sử dụng và lưu chuyển nước,
làm giảm chất lượng nước sinh hoạt và sản xuất, gây trở ngại cho việc nuôi trồng
thuỷ sản.
Cơ sở lý thuyết để xử lý cặn
Chất rắn ở trong nước phân thành hai loại (theo kích thước hạt):
- Chất rắn qua lọc có đường kính hạt nhỏ hơn 1µm, trong đó có chất rắn dạng
keo có kích thước từ 10-6m đến 10-9m và chất rắn hoà tan (các ion và phân tử hoà
tan).
- Chất rắn không qua lọc có đường kính trên 10-6m (1µm): các hạt là xác
rong tảo, vi sinh vật có kích thước 10-5 đến 10-6m ở dạng lơ lửng; sạn, cát nhỏ có
kích thước trên 10-5m có thể lắng cặn.
+ Tổng chất rắn (TS) được xác định bằng trọng lượng khô phần còn lại sau
khi cho bay hơi 11 mẫu nước trên bếp cách thuỷ rồi sấy khô ở 103oC cho đến khi
trọng lượng không đổi.
1.2.1.5. Xử lý các chất hữu cơ trong nước thải sinh hoạt
Các chất hữu cơ trong nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt có nguồn gốc phát sinh từ các hộ gia đình, công trình

ngày đầu ở nhiệt độ 20oC trong bóng tối (để tránh hiện tượng quang hợp trong
nước). Chỉ số này được gọi là BOD5. Chỉ số này được dụng hầu hết các nước trên
thế giới.
COD (Nhu cầu oxy hoá học – Chemical oxygen Demand):
Trên thực tế BOD không đặc trưng cho số lượng đầy đủ chất hữu cơ có chứa
trong nước thải. Vì một phần chất hữu cơ tự nó không bị oxy hoá sinh hoá, phần khác
dùng để tăng sinh khối. Để xác định tổng lượng oxy cần thiết người ta sử dụng phương
pháp oxy hoá iodat hay bicromat là những tác nhân oxy hoá hoá học mạnh. Lượng oxy
sử dụng cho quá trình oxy hoá chất hữu cơ bằng phương pháp hoá học này gọi là nhu
cầu oxy cho quá trình hoá học COD.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 11


COD là lượng oxy cần thiết cho quá trình oxy hoá toàn bộ các chất hữu cơ có
trong mẫu nước thành CO2 và nước. Để xác định COD người ta thường sử dụng
một chất oxy hoá mạnh trong môi trường axit. (Nguyễn Thị Thu Thủy, 2002).
1.2.1.6. Xử lý Nitơ và Photpho
Nguồn gốc Nitơ, Photpho trong nước thải
Hàm lượng Nitơ (N):
Hợp chất chứa N có trong nước thải thường là các hợp chất protein và các
sản phẩm phân huỷ: amon, nitrat, nitrit. Chúng có vai trò quan trọng trong hệ
sinh thái nước. Trong nước rất cần thiết có một lượng nitơ thích hợp, đặc biệt là
trong nước thải mối quan hệ giữa BOD5 với N và P có ảnh hưởng rất lớn đến sự
hình thành và khả năng oxy hoá của bùn hoạt tính. Vì vậy, trong xử lý nước thải
cùng với các chỉ số trên người ta cần xác định chỉ số tổng Nitơ.
Hàm lượng photpho (P):
Photpho tồn tại ở trong nước với các dạng H2PO4-, HPO4-2, PO4-3, các
polyphotphat như Na3(PO3)6 và photpho hữu cơ. Đây là một trong những nguồn

NO

3

) (

Nitrat ho¸

NO

2

N

2

)

Khö Nitrat ho¸

N h÷u c¬

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 12


Như vậy, để khử nitơ bằng sinh học cần có 4 phản ứng cơ bản: Amon hoá,
đồng hoá, nitrat hoá và khử nitrat.
- Quá trình amon hoá

có lưu lượng nước nhỏ, ở nhiệt độ dưới 8oC khó tiến hành nitrat hoá. Tuy nhiên, nếu
các vi sinh nitrat hoá phát triển từ trước và được nuôi cấy ở nhiệt độ bình thường thì
giải pháp nitrat hoá có thể duy trì ở nhiệt độ thấp nhưng với hiệu suất oxy hoá
amoniac bị giảm.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 13


4

Thuỷ phân và bị thuỷ phân
do vi khuẩn thành NH

+

Hợp chất hữu cơ chứa Nitơ
Protêin, Ure

Amonia NH

Quá trình đồng hoá

+

Nitơ hữu cơ
trong tế bào
vi khuẩn

Đồng hoá


- Kh NO3- bng phng phỏp sinh hc
Quỏ trỡnh sinh hc kh NO3- thnh khớ N2 din ra trong mụi trng k khớ.
Trong thc t x lý nc thi, NO3- thng c kh trong iu kin thiu oxy
(Anoxic process) tc khụng cp oxy t bờn ngoi vo. Vi khun thu nng lng
tng trng t quỏ trỡnh chuyn hoỏ NO3- thnh khớ N2 v cn cú ngun
cacbon tng hp t bo. Do ú khi kh NO3- bng cụng on riờng sau cỏc
cụng on kh BOD v nitrat hoỏ hoc khi x lý nc thi cụng nghip thc
phm cú hm lng NH4+, NO2-, NO3- ln m li thiu cỏc hp cht hu c cha
cacbon thỡ phi thờm cỏc hp cht cha cacbon v nc thi.
- Kh NO3- bng phng phỏp hoỏ lý

Hc vin Nụng nghip Vit Nam Lun vn Thc s Khoa hc Nụng nghip

Page 14


Có thể dùng clo để khử amoni trong nước. Tác dụng của clo lên amoni rất hiệu
quả khi sử dụng nó với liều lượng lớn hơn liều lượng tới hạn. Trong những trường
hợp đó thường xuất hiện các liên kết chất hữu cơ chứa clo, hay liên kết dạng halogen
gây độc hại cho vi sinh. Vì vậy kỹ thuật này chỉ sử dụng khi lượng chất bẩn hữu cơ
có rất ít trong nước cần xử lý hoặc dùng để khử trùng cho nước đã qua xử lý.
b. Khử photpho trong nước thải
- Khử photpho bằng sinh học
Khử photpho bằng sinh học là giải pháp không cần đến sự hỗ trợ của các
chất phản ứng và không sản sinh ra lượng bùn dư.
Việc khử photpho bằng sinh học đòi hỏi sự lặp đi lặp lại các quá trình kỵ khí
và hiếu khí. Tính lặp đi lặp lại làm thay đổi sự cân bằng enzim để điều chỉnh việc
tổng hợp poly P ở quá trình kỵ khí.
+ Giai đoạn kỵ khí: các vi khuẩn axeton kỵ khí sử dụng lượng cacbon hữu cơ

huỷ các chất hữu cơ diễn ra liên tục. Trong quá trình phân huỷ các hợp chất hữu cơ
trong nước thải thường sản sinh ra các chất khí có mùi khó chịu như H2S, CO2.
Thậm chí khi lượng khí này phát sinh ra nhiều còn có thể gây nhiễm độc cho môi
trường xung quanh.
Cơ sở lý thuyết để xử lý mùi trong nước thải
Phần lớn các chất gây nên mùi khó chịu là các chất khí nhẹ hơn không khí,
có khả năng bay lên. Vì vậy để xử lý mùi ta có thể thu gom các chất khí độc hại này
ra khu vực không gây ảnh hưởng đến môi trường. Ngoài ra có thể xử lý bằng cách
trồng cây xanh cách ly để không cho khuyếch tán vào môi trường xung quanh và
đồng thời cây xanh cũng có khả năng hấp thụ một số chất khí như CO2.
Các công trình làm thoáng dự trên nguyên tắc: các công trình làm thoáng có
thể làm bay hơi các loại khí gây mùi cho nước và đồng thời oxy hoá các chất có
nguồn gốc hữu cơ và vô cơ gây mùi.
Các công trình làm thoáng khử mùi cũng tương tự như các công trình làm
thoáng để khử sắt: giàm mưa, bể làm thoáng cững bức (Lương Đức Phẩm, 2002).
1.2.1.8. Khử trùng nước
Sự cần thiết phải khử trùng nước sau xử lý
Nước là môi trường sống và có thể lan truyền nhiều loại vi sinh vật, trong đó
có những loại gây bệnh cho người và động vật. Trong nước thải có rất nhiều loài vi
sinh vật. Sau khi đã xử lý cơ bản bằng phương pháp sinh học, nước thải vẫn còn
khoảng 105 – 106 vi sinh vật trong 1ml. Đa số những vi sinh vật này là không gây
bệnh, nhưng không loại trừ khả năng trong đó vẫn còn một số loài gây bệnh. Nếu cứ
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 16


đổ thẳng nước này vào ao hồ, đầm vực nuôi thuỷ sản, hồ bơi là điều nguy hiểm vì
không kiểm soát được mầm bệnh truyền nhiễm từ các nguồn nước.
Cơ sở lý thuyết và các biện pháp khử trùng nước

Trích đoạn Lựa chọn dõy chuyền cụng nghệ xử lý nước thả BƠM VÀOSONG CH Ắ N Ứng dụng mụ hỡnh húa trong nghiờn cứu lựa chọn cụng nghệ XLNT
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status