Báo cáo thực tập tại Công ty cổ phần gạch men Thăng Long. - Pdf 31

Tráng men và in hoa văn lên bề mặt spNhập kho thành phẩmPhân loại và đóng gói sản phẩmNung men tạo thành phẩmNung BisquistEp tạo hính sp bán thành phẩmHệ thống máy sấy phunHệ thống máy nghiềnGia công nguyên liệu xương
Kho nguyên vật liệu
Các PXSX 1,2,3
Kho thành phẩm
PX cơ điện 1,2
Bộ phận vận chuyển
PGĐ KD
PGĐ SX
Giám đốc
TCHC
KD
TCKT
PX SX 1,2,3
KHSX
KTKCS
PXCĐ 1,2
CN MT
MN
Công ty CP Men Thăng Long
Cửa hàng giới thiệu sản phẩm
Người tiêu dùng
Công ty CP Men Thăng Long
Các chi nhánh
Các đại lý
tiêu thụ cấp 1
Các đại lý
tiêu thụ cấp nhỏ hơn (cấp 2,3...)
Người tiêu dùng
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Quản Trị Kinh Doanh
Lời nói đầu
Với những kiến thức đợc học tại trờng, sinh viên đã đợc tiếp cận những vấn đề

1) Thông tin chung về Doanh Nghiệp
Tên Doanh Nghiệp : Công ty cổ phần gạch men Thăng Long
Tên giao dịch : Thăng Long ceramic tile joint stock company
Hình thức pháp lý : Công Ty cổ phần
Nghành nghề kinh doanh chính: Sản xuất sản phẩm gạch ceramic
Địa chỉ : Phúc Thắng Mê Linh Vĩnh phúc
Tài khoản ngân hàng:
E mail :
Điện Thoại
Công Ty cổ phần men Thăng Long - Viglacera là DN sản xuất kinh doanh với
cổ đông sáng lập là Tổng Công Ty Thuỷ Tinh và Gốm Xây Dựng. Công Ty hoạt động
theo luật Doanh Nghiệp, các quy định của pháp luật và điều lệ tổ chức hoạt động của
Công Ty cổ phần men thăng long Viglacera đợc đại hội đồng cổ đông thông qua
ngày 01-02-2004
Công Ty cổ phần men Thăng Long Viglacera là một trong những Công Ty
có giá trị tài sản lớn trong Tổng Công Ty Thuỷ Tinh và Gốm Xây Dựng Năm 2001
tổng giá trị tài sản của Công Ty là 180 Tỷ đồng đến Năm 2005 tổng giá trị tài sản của
Công Ty khoảng 275 Tỷ đồng với các công trình Xây Dựng cơ sở hạ tầng và hệ thống
máy móc thiết bị chiếm khoảng 65% trong tổng giá trị tài sản của Công Ty.
2) Quá Trình hình thành phát triển Doanh Nghiệp
Công Ty đợc khởi công xây dựng tháng 04/2000 và hoàn thành chính thức đi
vào sản xuất kinh doanh ngày 15/12/2000 với tên gọi Nhà Máy gạch men Thăng
Long , theo quyết định số 1379/QĐ - BXD ngày 22/09/2000 của Bộ trởng Bộ XD
Ngày 14/01/2002 Nhà máy đã đợc Bộ XD quyết định đổi tên thành Công Ty
gạch men Thăng Long để phù hợp với quy mô và hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công Ty.
2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Quản Trị Kinh Doanh
Ngày 01/08/2003 dới sự chỉ đạo của Tổng Công Ty Thuỷ Tinh và Gốm XD.
Công Ty gạch men Thăng Long sát nhập với Công Ty Granite Tiên Sơn và đổi tên

chất phụ gia các nguyên liệu đ ợc pha trộn theo tỷ lệ quy định của phòng kỹ thuật
và đợc áp dụng theo quy trình sản xuất cụ thể của Công Ty.
1. Gia công nguyên liệu xơng: đất và các chất phụ gia đợc pha trộn theo tỷ
lệ hợp lý sau đó đợc nạp vào hệ thống máy nghiền xơng 2.
2. Sau khi nghiền xong tạo ra dạng hồ ớt đợc đa xuống bể khuấy hồ trung
gian cung cấp chop giai đoạn 3.
3. Bột hồ đợc đa qua hệ thống máy sấy phun tạo bột khô với dạng hạt có
độ ẩm phù hợp cung cấp cho công đoạn 4.
4. ép tạo hình sản phẩm bán thành phẩm: Bột đợc đa vào hệ thống máy ép
thuỷ lực đợc ép tạo hình sản phẩm bán thành phẩm và cung cấp cho công đoạn 5.
5. Nung xơng( Nung Bisquist) sản phẩm bán thành phẩm đợc đa vào đợc
đa vào lò nung thanh lăn đốt bằng khí than theo đờng cong nung tạo ấng phẩm
bisquist cung cấp cho công đoạn 6.
6. Tráng men và in hoa văn lên bề mặt sản phẩm tạo ra, tạo ra sản phẩm có
nhiều màu sắc, hoa văn theo mong muốn, đợc cung cấp cho công đoạn 7.
7. Nung men tạo thành phẩm: Qua hệ thống lò nung thanh lăn lần 2 sản
phẩm sau khi đợc tráng men đợc nung theo đờng cong nhiệt phù hợp tạo ra thành
phẩm đa đén công doạn 8.
8. Phân loại đóng gói thành phẩm, các sản phẩm không đạt yêu cầu sẽ bị
loại bỏ ra ngoàI, sản phẩm đạt yêu cầu đợc đa vào máy đóng gói thành phẩm đa đến
công đoạn 9.
9. Nhập kho thành phẩm: Sản phẩm sau đóng gói đợc xếp vào kệ hàng và
đợc nhập kho
1
4
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Quản Trị Kinh Doanh
2
3
1 Nam 380 64.40 490 66.21
2 Nữ 210 35.60 250 33.79
C Phân theo trình độ 590 100 740 100
1 Đại Học trở lên 105 17.79 125 16.89
2 Cao Đẳng, Trung Cấp 100 16.95 110 14.86
3 Công nhân nghề 385 65.26 505 68.25
Nguồn:phòng nhân sự
Do tính chất tính chất về ngành nghề nên lao động Nam trong Công Ty chiếm
Tỷ trọng cao hơn so với Lao động Nữ, Lao động trực tiếp tham ra sản xuất chiếm
khoảng 80% còn lại là Lao động gián tiếp, việc quản lý tốt quá trình sản xuất sẽ tạo
đIều kiện tốt cho việc sử dụng hợp lý và tiết kiệm các yếu tố sản xuất mà trong đó
quản lý và sử dụng hợp lý sức Lao động là một vấn đề rất phức tạp. Công Ty đang sử
dụng cách xác định mức Lao động trên cơ sở số liệu thống kê về thời gian tiêu hao để
hoàn thanh sản phẩm cũng nh các công việc đợc hoành thành trớc đó . Các số liệu
này đợc lấy từ báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ sản xuất tình hình hoàn thành
mức Lao động. Ngoài ra còn tham khảo ý kiến của cán bộ định mức có kinh nghiệm
và một số công nhân lành nghề.
Định mức Lao động sản xuất một số công đoạn
6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Quản Trị Kinh Doanh
ư Chuẩn bị nguyên liệu 2ngời/1 ca/8 giờ/1 ngày
ư Trạm khí hoá than 12 ngời/1 ca/8 giờ/1 ngay
ư Gia công nguyên liệu 4 ngời/1 ca/8 giờ/1 ngày
ư Lò nung thanh lăn 15 ngời/1 ca/8 giờ/1 ngay
ư Phân loại sản phẩm 20 ngời/1 ca/8 giờ/1 ngày
Về thời gian làm việc là khoảng thời gian đủ để ngời Lao động hoành
thành công việc đợc giao trong ca, mỗi ca sản xuất công nhân Lao động đều đợc cấp
phát và trang bị những dụng cụ cần thiết phục vụ trọng quá trình sản xuất của từng
công đoạn sản xuất.
4.5. Đặc điểm tài chính

Bảng 3: Tình hình biến đổi tài sản của công ty
ĐVT: đồng

7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Quản Trị Kinh Doanh
Chỉ tiêu
Số cuối kỳ
So sánh
05/04(%)
2004 2005
A. Tài sản lu động, đầu t dài
hạn
131.544.027.6
02
134.799.611.53
4

102
1. Tiền
13.221.015.4
19
15.421.321.72
5

117
2. Các khoản phải thu
62.481.544.8
68
59.986.023.61
0

93
2. Chi phí xây dựng cơ bản dở
dang
16.341.378.0
06
17.341.637.25
3

106
Tổng cộng tài sản
279.595.121.7
17
274.123.378.07
2

98

Nguồn P TCKT
Tài sản lu động và đầu t ngắn hạn của công ty năm 2005 tăng so với 2004 do
dự trữ tiền mặt tăng, tồn kho tăng do dự trữ nguyên vật liệu của công ty tăng. Tài sản
cố định và đầu t dài hạn giảm so với năm trớc do công ty trích khấu hao TSCĐ hiện
đang dùng, mà chi phí xây dựng cơ bản dở dang vẫn cha hoàn thành nên cha đa vào
sử dụng tăng TSCĐ
Đặc điểm nguồn vốn
Bảng 4 Tình hình biến đổi nguồng vốn của công ty
ĐVT: đồng
Chỉ tiêu
Số cuối kỳ
So sánh
05/04(%)

93
16.723.760.41
4 112
2. Nguồn kinh phí, quỹ khác
Tổng cộng nguồn vốn
279.595.121.7
17
274.123.378.07
2 98
Nguồn P TCKT
Nguồn vốn của công ty 2005 giảm so với 2004 chủ yếu ở các khoản nợ dài hạn,
do khoản vay đầu t công ty đã có kế hoạch trả dần qua các năm và không có phát
sinh mới. Vay ngắn hạn tăng do công ty mở rộng sản xuất tăng sản lợng sản phẩm
nên nhu cầu vốn ngắn hạn tăng. Nguồn vốn chủ sở hữu tăng do lợi nhuận năm 2005
tăng so với năm 2004.
Tổng tài sản và nguồn vốn của Công ty Cổ phần men Thăng Long Viglacera
giảm nhng lợi nhuận lại tăng cho thấy công ty đang có những chính sách tài chính
hợp lý và hiệu quả.
4.5.1 Phân tích một số tỷ số tài chính
Bảng phân tích các chỉ số tài chính cho thấy các tỷ số tài chính năm 2005 đều
tăng so với năm 2004. Tỷ số về khả năng thanh toán nhanh giảm do hàng tồn kho
năm 2005 tăng, cơ cấu tài sản cố định giảm do TSCĐ giảm, tài trợ dài hạn của công
ty giảm do công ty đã trả đợc một phần nợ dài hạn.
Bảng 5 Phân tích một số chỉ số tài chính năm 2004, 2005
Đơn vị: lần
Các tỷ số tài chính Công thức tính
Năm
2004
Năm
2005


0,47

0,49

0,02
2b. Cơ cấu tài sản cố
định (TSCĐ&ĐTDH)/Tổng TS

0,53

0,51
(
0,02)
2c. Tự tài trợ (cơ cấu
nguồn vốn CSH) NV CSH/ Tổng TS

0,05

0,06

0,01
2d. Tài trợ dài hạn (NV CSH+ Nợ DH)/ Tổng TS

0,35

0,32
(
0,03)
3. Các tỷ số về khả năng hoạt động

Hình thức tổ chức sản xuất của công ty là sản xuất theo quy trình công nghệ
khép kín và tổ chức sản xuất theo sự chuyên môn hoá công nghệ nội bộ từng phân x-
ởng. Hình thức này có u điểm là đạt năng suất lao động cao, khá linh hoạt khi thay
đổi sản phẩm.
Kết cấu sản xuất của công ty là sự hình thành các phân xởng sản xuất chính,
phân xởng sản xuất phụ trợ và các bộ phận phục vụ sản xuất
Sơ đồ 2: kết cấu sản xuất của Công ty CP men Thăng Long
Khối sản xuất chính
Khối sản xuất phụ trợ
4.7 cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp
4.7.1.Kiểu cơ cấu và số cấp quản lý
Công ty Cổ phần men Thăng Long Viglacera thực hiện chế độ quản lý theo
kiểu trực tuyến chức năng. Với kiểu cơ cấu này một mặt đảm bảo chế độ một thủ tr-
ởng, đảm bảo tính thống nhất, tính tổ chức cao, mặt khác phát huy đợc các năng lực
chuyên môn của các phòng chức năng

11
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Quản Trị Kinh Doanh
Sơ đồ 3: Bộ máy quản lý Công ty CP men Thăng Long Viglacera
Ghi chú:
PGĐ SX: Phó Giám đốc phụ trách SX
PGĐ KD: Phó Giám đốc phụ trách Kinh doanh
KD: Phòng Kinh doanh
TCHC: Phòng Tổ chức Hành chính
TCKT: Phòng Tài chính Kế toán
PXSX 1, 2, 3:Phân xởng Sản xuất 1, Phân xởng Sản xuất 2, Phân xởng Sản xuất 3
KHSX: Phòng Kế hoạch sản xuất
KT-KCS: Phòng kỹ thuật KCS
PXCĐ 1, 2: Phân xởng Cơ điện 1, Phân xởng Cơ điện 2
CNMT: Chi nhánh Miền Trung


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status