Kiến tập sư phạm là một học phần không thể thiếu trong quá trình đào tạo của các trường sư phạm - Pdf 31

Lời cảm
ơn

Kiến tập sư phạm là một học phần không thể thiếu trong quá trình đào tạo
của các trường sư phạm. Đây là dịp để sinh viên sư phạm có điều kiện tiếp cận với
môi trường làm việc tại các trường trung học, có cơ hội quan sát, tiếp xúc hiểu
được những yêu cầu của nghề nghiệp và tự đánh giá những ưu khuyết của bản thân
để có kế hoạch phát huy những ưu điểm, khắc phục nhược điểm trước khi thực sự
bước vào vai trò của người thầy trong tương lai.
Được sự phân công của Ban chỉ đạo trường Đại Học Sư Phạm Huế và sự
đồng ý của Ban lãnh đạo trường THPT Phú Bài, em được phân công kiến tập tại
trường trong thời gian ba tuần, từ ngày 26/10/2015 – 14/11/2015.
Trong quá trình kiến tập, nhờ sự giúp đỡ của quý thầy cô giáo trong nhà
trường, đặc biệt là sự hướng dẫn nhiệt tình của giáo viên hướng dẫn chủ nhiệm cô
Tôn Nữ Thùy Vân và sự yêu quý, ủng hộ tích cực trong mọi công việc của tập thể
11B7, em đã có điều kiện tiếp xúc và làm việc với môi trường giáo dục ở trường
THPT. Nhờ đó, em đã rèn luyện cho mình những kiến thức cũng như các kỹ năng
để hoàn thiện bồi dưỡng những năng lực, phẩm chất tốt đẹp của nhà giáo chuẩn bị
cho công tác chủ nhiệm sau này.
Em xin gửi lời cám ơn chân thành đến Ban giám hiệu nhà trường, Ban chỉ
đạo kiến tập sư phạm trường THPT Phú Bài, cô Tôn Nữ Thùy Vân cùng tập thể lớp
11B7 đã giúp em hoàn thành đợt kiến tập vừa qua.
Cuối cùng em xin quý chúc quý thầy cô sức khỏe, hạnh phúc và thành công
trong công việc. Chúc các em học sinh sức khỏe và một năm học gặt hái được
nhiều thành công.
Sinh viên kiến tập
ĐOÀN THỊ NGỌC TRIỀU

SỞ GD&ĐT TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
TRƯỜNG THPT PHÚ BÀI


lớp học; tổ chức lớp chủ nhiệm (xây dựng mạng lưới ban cán sự lớp, phân công
nhiệm vụ cụ thể cho ban cán sự…); lập kế hoạch chủ nhiệm.
2.2. Công việc của người giáo viên chủ nhiệm lớp với giáo viên chủ nhiệm các lớp
khác cùng khối:


Trong tổ chức nhân sự của nhà trường, những giáo viên chủ nhiệm thuộc cùng
một khối lớp được thiết lập thành một tổ, có tổ trưởng phụ trách và sinh hoạt theo
định kỳ hàng tháng, học kỳ và năm học, là thành viên thuộc tổ, mỗi giáo viên chủ
nhiệm cần thực hiện những công việc sau:
- Bàn bạc, thống nhất với những thành viên thuộc tổ về nội dung, kế hoạch, cách
thức, tiến bộ các hoạt động chủ nhiệm tương ứng với những thời điểm cụ thể của
kế hoạch năm học, trao đổi kế hoạch phối hợp với các khối chủ nhiệm khác trong
trường.
- Báo cáo hoạt động của lớp chủ nhiệm về các mặt giáo dục, đề xuất thỉnh cầu sự
giúp đỡ, phối hợp của các lớp cùng khối đối với một số công việc nhằm tạo phong
trào, phát huy sức mạnh của cộng đồng khối lớp.
2.3. Công việc của giáo viên chủ nhiệm lớp với các giáo viên bộ môn giảng dạy tại
lớp chủ nhiệm:
- Nắm bắt số lượng cụ thể giáo viên bộ môn dạy lớp chủ nhiệm, lịch trình giảng dạy
của mỗi người trong năm học.
- Có hiểu biết cơ bản về tính cách năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, vai trò và vị thế
của mỗi người giáo viên trong trường, hoàn cảnh sống của họ.
- Liên hệ mật thiết với giáo viên bộ môn để nắm bắt được tình hình học tập của mỗi
học sinh đối với bộ môn họ giảng dạy về thái độ, trình độ nhận thức, kết quả học
tập. Nhờ những thông tin do giáo viên bộ môn cung cấp, GVCN có thể có được
một cá nhìn cụ thể, rõ nét hơn về mỗi học sinh, từ đó có được cách thức tác động,
điều chỉnh, bổ sung phù hợp với đặc điểm phát triển nhân cách của đối tượng giáo
dục.
- Thông báo cho giáo viên bộ môn tình hình phấn đấu rèn luyện, những mặt mạnh và

- Sắp xếp hồ sơ một cách khoa học, đúng thực tế và có giá trị sử dụng cao
- Lưu trữ tất cả các bài làm của học sinh chậm phát triển và học sinh khuyết tật để
báo cáo kết quả giáo dục vì sự tiến bộ của học sinh.
3. Nội dung, kế hoạch thực hiện công tác chủ nhiệm lớp.
Khi đảm nhiệm công tác chủ nhiệm của một lớp người giáo viên chủ nhiệm cần
thực hiện những nội dung sau:
3.1. Thứ nhất, giáo viên chủ nhiệm phải nghiên cứu, tìm hiểu về học sinh lớp chủ
nhiệm.
- Giáo viên chủ nhiệm cần tìm hiểu và nắm vững các đặc điểm cơ bản về tâm sinh
lý, tính cách, năng lực, sức khỏe, trí tuệ, sở thích, nguyện vọng, xu hướng, năng
khiếu, tư tưởng, phẩm chất đạo đức của học sinh…; về hoàn cảnh sống, về mối
quan hệ với tập thể, bạn bè và những người xung quanh,.
- Giáo viên chủ nhiệm phải thấy được mặt mạnh, mặt yếu của từng học sinh và tập
thể lớp chủ nhiệm để phát huy và khắc phục.
- Việc tìm hiểu học sinh lớp chủ nhiệm phải được thực hiện thường xuyên, ngay từ
những ngày đầu mới nhận lớp. Để tìm hiểu học sinh lớp chủ nhiệm, giáo viên chủ
nhiệm có thể vận dụng những cách thức sau đây:
+ Tìm hiểu thông qua hồ sơ học sinh (học bà, sơ yếu lí lịch…)
+ Tìm hiểu qua giấy tờ, sổ sách lớp.
+ Qua quan sát hằng ngày về hoạt động, thái độ, hành vi của học sinh
trong và ngoài nhà trường.
+ Thông qua việc thăm gia đình học sinh và trò chuyện với cha mẹ học
sinh.
3.2. Thứ hai, giáo viên chủ nhiệm lớp phải xây dựng tập thể lớp chủ nhiệm trở
thành tập thể đoàn kết, thân ái, có sức mạnh giáo dục.
- Công việc cần thiết vào đầu năm học là tổ chức đại hội lớp để triển khai kế hoạch,
hoàn thiện cơ cấu tổ chức lớp học, lựaa chon cán bộ lớp. Giáo viên chủ nhiệm cần
hướng dẫn cụ thể cho tập thể lớp thực hiện tốt công việc đại hội lớp, bầu ra đội ngũ
ban cán sự có năng lực quan lý lớp, năng nổ, nhiệt tình.
- Giáo viên chủ nhiệm cần tổ chức bồi dưỡng đội ngũ cán bộ lớp, chỉ đạo cán bộ lớp

- Tổ chức các hoạt động nhằm nâng cao chất lượng hịc tập văn hóa cho học sinh.
- Tổ chức các hoạt động giáo dục lao động và hương nghiệp.
- Tổ chức các hoạt động giáo dục thể chất.
- Tổ chức các hoạt động giáo dục thẩm mỹ.
3.5. Thứ năm, giáo viên chủ nhiệm phải nhận xét, đánh giá, xếp loại học sinh.
Nhận xét đánh giá và xếp loại học sinh cuối kỳ, cuối năm học; đề nghị khen
thưởng, kỷ luật học sinh; đề nghị danh sách học sinh được lên lớp thẳng, phải kiểm
tra lại, phải rèn luyện thêm về hạnh kiểm trong kỳ nghỉ hè, phải ở lại lớp; hoàn
chỉnh việc ghi sổ điểm và học bạ học sinh. Cần đánh giá khách quan, toàn diện,
công khai để động viên học sinh và điều chỉnh quá trình giáo dục tốt hơn.
Tìm hiểu về hồ sơ công tác chủ nhiệm lớp của một giáo viên, cách phân loại
học lực, thể lực, hạnh kiểm của học sinh thông qua lớp dự giờ kiến tập chủ
nhiệm.
1. Hồ sơ công tác chủ nhiệm lớp của một giáo viên.
Hồ sơ công tác chủ nhiệm lớp của giáo viên bao gồm:
-

II.


-

-

-

2.

Sổ chủ nhiệm lớp: ghi đầy đủ thông tin theo quy định, bao gồm kế hoạch côn tác
chủ nhiệm năm học, kế hoạch theo từng tháng, tổng kết trong từng học kỳ; danh

+
Địa bàn sinh sống của học sinh tương đối đồng đều: Thủy Châu: 3
học sinh, Phú Bài: 10 học sinh; Thủy Lương: 5 học sinh; Thủy Phù:
15 học sinh; Thủy Tân: 3 học sinh; Phú Sơn: 1 học sinh; ở nơi khác:
3 học sinh.
+
Sự quan tâm của phụ huynh học sinh.
+
Ban cán sự lớp năng nổ, nhiệt tình.
Khó khăn:


Một số bộ phận học sinh còn chây lười, vi phạm an toàn giao thông.
Sức học của học sinh không đồng đều, gây khó khăn trong việc dạy
học.
+
Một số học sinh chia bè kết phái.
 Về hệ thống tổ chức của lớp:
Ban cán sự lớp:
+
+

-

Họ và Tên
Phạm Văn Đạt
Lê Thị Ngọc Ánh
Hồ Thị Phương Thảo
Nguyễn Đình Hưng
Phan Thị Ry

Phạm Phước Đức
Nguyễn Thị Ngọc Huyền
Phan Thị Ry
Trương Minh Quân
Hà Văn Lộc
Phan Thị Huệ
Nguyễn Thị Thùy Dương

Địa chỉ
Tổ 5, Thủy Châu
Thủy Tân,Hương Thủy
Tổ 1, phường Phú Bài
Thôn 4, Thủy Phù
Thôn 5, Thủy Phù
Lương Lộc, Phú Lương
03, Nguyễn Duy Lộc, Phú Bài
Tổ 1, phường Phú Bài
Tổ 15, Thủy Phương
Phú Lương
Tổ 5, Thủy Châu
Tổ 4, Thủy Châu
Tổ 3, Thủy Lương
Tổ 1, Thỉu Lương
Tổ 1, Thủy Lương
Thôn5, Thủy Phù
Tổ 18, phường Phú Bài
Thôn 2, Thủy Phù
Thôn 10, Thủy Phù



Tổ 12, Nguyễn Khoa Văn
Thôn 7, Thủy Phù
Tổ 3, Thủy Lương
Thôn 5, Thủy Phù
Thôn 8A, Thủy Phù
Tổ6, Thủy Châu
Thôn 7, Thủy Phù
107, đường 2/9, Phú Bài
Tổ 6, phường Phú Bài
Thôn 5, Thủy Phù
Tổ 8, Thủy Lương
Thôn 3, Thủy Phù
Đinh Lễ, Phú Bài
Thủy Tân, Hương Thủy
Kiệt 155, Sóng Hồng
Số 7, Mỹ Thủy, Phú Bài
Thôn 7, Thủy Phù

Sơ đồ lớp học:
Bàn giáo viên


H. Ngọc

Dũng

P.Thảo





Thành

Tâm



Hiếu

Hằng

Ng.Ánh

Nhi

Ý Nhi

Đào

Sang

Lệ

Lê Ánh

Tường L.Quân

Phương

Tiên

Phú Bài
Huế
Phú Bài
Huế
Phú Bài
Phú Bài
Phú Bài

Danh sách ban đại diện cha mẹ học sinh:

Họ tên
Lê Phước Hiếu
Trần Thị Hường
Lương.T.Kim Anh


Họ tên – Địa chỉ
Tôn Nữ Thùy Vân
Hoàng Ngọc Diệu
Lê Trinh Minh Phương
Đỗ Diều
Nguyễn Thị Thảo Trang
Huỳnh V. Trang
Nguyễn Thị Hằng
Vinh
Hà Thị Hải
Nguyễn Lam
Trần Tề

Nghề nghiệp

-

3.

Dựa vào quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung
học phổ thông (Ban hành kèm theo Thông tư số: 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12
tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) mà học lực, hạnh kiểm
của học sinh được phân loại như sau:
3.1. Phân

loại hạnh kiểm: theo Thông tư số: 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12 tháng
12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

-

Điều 3: Căn cứ đánh giá, xếp loại hạnh kiểm:
- Đánh giá hạnh kiểm của học sinh căn cứ vào biểu hiện cụ thể về thái độ và hành
vi đạo đức; ứng xử trong mối quan hệ với thầy giáo, cô giáo, cán bộ, công nhân
viên, với gia đình, bạn bè và quan hệ xã hội; ý thức phấn đấu vươn lên trong
học tập; kết quả tham gia lao động, hoạt động tập thể của lớp, của trường và của
xã hội; rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh và bảo vệ môi trường;
Kết quả nhận xét các biểu hiện về thái độ, hành vi của học sinh đối với nội dung
dạy học môn Giáo dục công dân quy định trong chương trình giáo dục phổ thông
cấp THCS, cấp THPT do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
Điều 4: Tiêu chuẩn xếp loại hạnh kiểm.
Hạnh kiểm được xếp thành 4 loại: Tốt (T), khá (K), trung bình (Tb), yếu (Y)
sau mỗi học kỳ và cả năm học. Việc xếp loại hạnh kiểm cả năm học chủ yếu căn cứ
vào xếp loại hạnh kiểm học kỳ II và sự tiến bộ của học sinh.
1. Loại tốt:


d.

Có sai phạm với tính chất nghiêm trọng hoặc lặp lại nhiều lần trong việc
thực hiện quy định tại Khoản 1 Điều này, được giáo dục nhưng chưa sửa
chữa;
Vô lễ, xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể của giáo viên,
nhân viên nhà trường; xúc phạm danh dự, nhân phẩm của bạn hoặc của
người khác;
Gian lận trong học tập, kiểm tra, thi;
Đánh nhau, gây rối trật tự, trị an trong nhà trường hoặc ngoài xã hội; vi
phạm an toàn giao thông; gây thiệt hại tài sản công, tài sản của người khác.


Phân loại học lực.
1. Loại giỏi, nếu có đủ các tiêu chuẩn sau đây:
a) Điểm trung bình các môn học từ 8,0 trở lên, trong đó điểm trung bình của 1
trong 2 môn Toán, Ngữ văn từ 8,0 trở lên; riêng đối với học sinh lớp chuyên của
trường THPT chuyên phải thêm điều kiện điểm trung bình môn chuyên từ 8,0 trở
lên;
b) Không có môn học nào điểm trung bình dưới 6,5;
c) Các môn học đánh giá bằng nhận xét đạt loại Đ.
2. Loại khá, nếu có đủ các tiêu chuẩn sau đây:
a) Điểm trung bình các môn học từ 6,5 trở lên, trong đó điểm trung bình của 1
trong 2 môn Toán, Ngữ văn từ 6,5 trở lên; riêng đối với học sinh lớp chuyên của
trường THPT chuyên phải thêm điều kiện điểm trung bình môn chuyên từ 6,5 trở
lên;
b) Không có môn học nào điểm trung bình dưới 5,0;
c) Các môn học đánh giá bằng nhận xét đạt loại Đ.
3. Loại trung bình, nếu có đủ các tiêu chuẩn sau đây:
a) Điểm trung bình các môn học từ 5,0 trở lên, trong đó điểm trung bình của 1

tuyên dương, khen thưởng với phê bình, trách phạt, kết hợp giữa biện pháp mềm
mỏng ( nhắc nhở, động viên) và biện pháp cứng rắn (phê bình, kỉ luật,...) tùy theo
tính chất và mức độ vi phạm.
Thường xuyên đôn đốc, động viên các em để các em cảm thấy sự yêu thương, gần
gũi của học sinh khi đến trường. Tạo điều kiện cho các em học sinh phát huy tinh
thần dân chủ, tham gia nhiệt tình vào các phong trào của lớp.
Đánh giá và cho điểm của giáo viên hướng dẫn Huế, ngày 9 tháng 11 năm 2015
Sinh viên kiến tập
………………………………………………….
……………………………………………….....
………………………………………………….
Đoàn Thị Ngọc Triều




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status