Ảnh hưởng các yếu tố kinh tế kỹ thuật đến việc tăng năng suất lao động tại công ty dệt Minh Khai, thực trạng và giải pháp - Pdf 31

Chuyên đề thực tập

Kinh tế lao động 40A

lời nói đầu
Ngành công nghiệp dệt may là ngành công nghiệp ra đời từ rất sớm, nó phù
hợp với đặc điểm của nền kinh tế Việt Nam với những u điểm riêng biệt nh :
Sử dụng nhiều lao động, đơn giản, thị trờng tiêu thụ lớn, nguyên liệu dồi dào.
Song từ khi đất nớc ta thay đổi cơ chế quản lý từ nền kinh tế quan liêu bao cấp
chuyển sang nền kinh tế thị trờng thì ngành công nghiệp này đã vấp phải rất
nhiều khó khăn thử thách. Để đứng vững đợc trong nền kinh tế thị trờng đòi
hỏi các doanh nghiệp dệt may phải tự mình đáp ứng đợc nhu cầu của thị trờng
về chất lợng, mẫu mã sản phẩm. Nhng muốn cho ngành công nghiệp này
phát triển công tác tăng năng suất lao động trong nó phải đợc đặc biệt coi
trọng.
ở nớc ta với sự yếu kém lạc hậu của lực lợng lao động , cơ sở hạ tầng,
máy móc kỹ thuật còn thiếu vì vậy năng suất lao động trong ngành công
nghiệp này còn thấp do đó thực hiện công tác naỳ rất khó khăn.
Công ty dệt Minh Khai là một trong những công ty ra đời sớm nhất của
ngành công nghiệp dệt may Hà Nội những khó khăn của ngành công nghiệp
này cũng chính là những khó khăn của công ty dệt Minh Khai. Đó là những
khó khăn nh : đội ngũ công nhân viên có trình độ lành nghề cha cao ,cha có
thể đáp ứng đợc đòi hỏi của công việc , máy móc lạc hậu công nghệ thấp
kém ,sức sản xuất cha cao . Bên cạnh đó thị trờng tiêu thụ sản phẩm trong nớc
và quốc tế lại nhỏ bé.
Vấn đề đặt ra là công ty sẽ phải làm gì trớc thức trạng nh vậy để đáp
ứng nhu cầu của thị trờng không những về chất lợng mà về cả số lợng .
Với sự quan tâm của 1 sinh viên thuộc chuyên ngành kinh tế lao động
sau 1 thời gian nghiên cứu lý luận tại trờng và đợc thực tập tại công ty dệt
Minh Khai, trên cơ sở nhận thức và hiểu biết của bản thân, em đã chọn đề tài :
ảnh hởng các yếu tố kinh tế kỹ thuật đến việc tăng năng suất lao động tại

Nguyễn Văn Linh.

Sinh viên: Nguyễn Văn Linh

2


Chuyên đề thực tập

Kinh tế lao động 40A
Phần I

Những lý luận chung về Năng Suất Lao động
I. Một số khái niệm
1. Khái niệm về năng suất lao động (NSLĐ)
Trong nền kinh tế thị trờng mục tiêu của các doanh nghiệp sản xuất
kinh doanh đặt ra chính là lợi nhuận. Một doanh nghiệp đợc coi là làm ăn có
hiệu quả khi giá trị lợi nhuận cao, hay nói cách khác giá trị lợi nhuận phản ánh
hoạt động sản xuất kinh doanh doanh nghiệp . Một cách đơn giản ngời ta tính
lợi nhuận bằng công thức;
LN =Doanh thu Chi phí .
Vì vậy để tăng lợi nhuận ngời ta có thể tăng doanh thu hoặc giảm chi phí .
Nếu chỉ xét đơn giản 1 đơn vị hàng hoá thì doanh thu tăng hay giảm phụ
thuộc vào giá cả thị trờng về mặt hàng hoá đó. Sự thay đổi giá cả phụ thuộc
vào quy luật của thị trờng, ngời sản xuất rất khó nắm bắt. Chính vì vậy cách tốt
nhất để làm tăng lợi nhuận là làm giảm chi phí sản xuất.
Tăng năng suất lao động là một b iện pháp quan trọng để làm giảm chi
phí sản xuất, tăng doanh thu từ đó làm tăng thêm giá trị lợi nhuận của các
doanh nghiệp.
Bên cạnh đó sự cạnh tranh khốc liệt giữa các hãng sản xuất, các doanh

2. Khái niệm về tăng Năng suất lao động .
Tăng năng suất lao động là sự tăng lên của sản xuất hay năng suất của
lao động . Sự thay đổi trong cách thức lao động một sự thay đổi làm rút ngắn
thời gian lao động cần thiết để sản xuất ra một hàng hoá sao cho số lợng lao
động ít hơn mà lại có đợc sức sản xuất ra nhiều giá trị sử dụng hơn .
Tăng năng suất lao động rất dễ hiểu nhầm với tăng cờng độ lao động .
Chúng ta cần phân biệt rõ giữa cờng độ lao động và năng suất lao động . Có
thể hiểu cờng độ lao động là mức độ khẩn trơng về lao động , vậy tăng cờng
độ lao động có nghĩa là tăng mức độ khẩn trơng về lao động . Giữa năng suất
lao động và cờng độ lao động có mối quan hệ.
Trong một thời gian nhất định tăng Năng suất lao động và tăng cờng độ
lao động đều làm tăng số lợng sản phẩm sản xuát ra khi tăng Năng suất lao
động và tăng cờng độ lao động đều làm giảm thời gian sản xuất ra 1 đơn vị
sản phẩm, hay nói cách khác sẽ sản xuất ra nhiều sản phẩm hơn trong 1 thời
gian bằng nhau.
Sinh viên: Nguyễn Văn Linh

4


Chuyên đề thực tập

Kinh tế lao động 40A

Tăng năng suất lao động sẽ làm giảm chi phí lao động cho một đơn vị
sản phẩm, bởi tăng năng suất lao động sẽ có nghĩa là tăng sức sản xuất, với
một thời gian số sản phẩm sản xuất ra nhiều hơn mà chi phí lao động cấu
thành vào không thay đổi, có thể giảm đi, còn tăng cờng độ lao động là làm
tăng chi phí lao động trong 1 đơn vị thời gian, ngời lao động sẽ phải hoạt
động nhiều hơn vì vậy tuy số lợng sản phẩm tăng lên nhng chi phí lao động


chính là do lao động quá khứ kết tinh lại, còn chi phí nhân công là do lao
động sống, làm giảm giá thành sản phẩm. Đồng thời tăng năng suất lao động
sẽ giúp các doanh nghiệp tiết kiệm đợc chi phí về tiền lơng trên một đơn vị sản
phẩm . Tiền lơng đợc tính bằng số lợng sản phẩm sản xuất ra và đơn giá của
sản phẩm đó khi tăng năng suất lao động các doanh nghiệp có thể giảm đợc
đơn giá sản phẩm mà tiền lơng của ngời công nhân nhận đợc không giảm, vẫn
có thể đảm bảo cuộc sống cho họ.
- Tăng năng suất lao động sẽ đảm bảo cho các doanh nghiệp đạt đợc
mục tiêu về sản lợng mà không cần tăng thêm lao động . Số lợng sản phẩm
trên một lao động sẽ tăng lên vì vậy doanh nghiệp có thể giảm bớt số nhân
công, từ đó sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiết kiệm đợc quỹ lơng, đồng
thời làm cho tăng cá nhân có mức lơng cao hơn, giúp họ có điều kiện sống tốt
hơn.
- Nếu xét khía cạnh xã hội, tăng năng suất lao động sẽ tạo ra nhiều sản
phẩm hơn làm tăng của cải của xã hội, tạo điều kiện tăng quy mô và tốc độ
của tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân. Với những nớc nghèo tăng
năng suất lao động tạo điều kiện cho họ rút ngắn đợc khoảng cách phát triển
với các nớc khác.
Tăng năng suất lao động sẽ làm thay đổi cơ chế quản lý kinh tế . Khi
năng suất lao động tăng lên dẫn đến sự chuyên môn hoá sâu hơn, các quốc gia
dựa vào lợi thế của mình để tiễn hành chuyên môn hóa vì vậy sự hợp tác trao
đổi, quan hệ ngoại thơng sẽ lan rộng trên toàn cầu tạo ra những quan hệ mới
góp phần thúc đẩy qúa trình toàn cầu hoá nên kinh tế đồng thời giúp cho
những nớc đang chuyển giao những công nghệ tiên tiến của các nớc phát
triển .
2. Các chỉ tiêu tính năng suất lao động:
Có thể tính năng suất lao động theo các chỉ tiêu khác nhau (hiện vật,,
giá trị, thời gian lao động ) ,tuỳ từng điều kiện, yêu cầu của ngời phân tích
Sinh viên: Nguyễn Văn Linh

theo giá trị)
Chỉ tiêu tính Năng suất lao động bằng tiền là sản lợng tính bằng tiền
của tất cả các loại sản phẩm thuộc doanh nghiệp sản xuất ra, để biểu hiện
mức năng suất lao động của một công nhân.
Công thức : W =

Q
T

Trong đó : W là mức năng suất lao động của 1 công nhân tính bằng
tiền.
Q là tổng sản lợng tính bằng tiền.

Sinh viên: Nguyễn Văn Linh

7


Chuyên đề thực tập

Kinh tế lao động 40A

T là tổng số công nhân của doanh nghiệp
Ưu điểm : Chỉ tiêu này tính cho nhiều loại sản phẩm . giá trị của sản lợng đợc quy đổi ra thành tiền vì vậy có sự đồng nhất giữa đơn vị tính của các
loại sản phẩm khác nhau. Chỉ tiêu này đợc sủ dụng rộng rãi trong các doanh
nghiệp .
Khi sử dụng chỉ tiêu tính năng suất lao động bằng tiền có thể gặp 1 số
những nhợc điểm của nó.
+ Không khuyến khích tiết kiệm, ngời công nhân sẽ căn cứ vào giá trị
sản lợng, sản xuất ra nhiều hay ít, chính vì vậy họ thích sử dụng những loại

phút). Ngời ta phân chia thành ;
- Lợng lao động công nghệ .
- Lợng lao động chung.
- Lợng lao động sản xuất
- Lợng lao động đầy đủ.
Cần hiểu thêm từng loại lợng lao động này.
Lợng lao động công nghệ (Lcn) bao gồm chi phí thời gian lao động củ
công nhân chính, hoàn thành các quá trình công nghệ chủ yếu
Lợng lao động chung (Lcn) bao gồm chi phí thời gian lao động của
công nhân hoàn thành quá trình công nghệ cũng nh phục vụ quá trình công
nghệ đó (đa nguyên vậtliệu đến và vận chuyểnthành phẩm đi.) Công thức tính ;
Lch = Lcn + Lpvq
Trong đó : Lpvq Lợng lao động phục vụ qúa trình công nghệ.
Lợng lao động sản xuất (Lsản xuất ) bao gồm chi phí thời gian lao động củ
công nhân chính và công nhân phụ trong toàn doanh nghiệp . Công thức tính ;
Lsản xuất =Lcn+Lpvq+Lpvs
Trong đó : Lpvs = lợng lao động phục vụ sản xuất
Lợng lao động đầy đủ (Ld d) bao gồm hao phí lao động trong việc chế
tạo sản phẩm của các loại công nhân viên sản xuất công nghiệp trong doanh
nghiệp .
Công thức tính ; Ld d = Lsx + Lqt
Trong đó : Lợng lao động quản lý sản xuất (L at) bao gồm lợng lao động
của cán bộ kỹ thuật, nhân viên quản lý.

III. Các yếu tố ảnh hởng đến tăng năng suất lao động .
Sinh viên: Nguyễn Văn Linh

9




Sinh viên: Nguyễn Văn Linh

10


Chuyên đề thực tập

Kinh tế lao động 40A

Con ngời luôn giữ vai trò chủ đạo trong sản xuất , điều đó là không thể
phủ nhận. Sản xuất muốn phát triển đỏi hỏi phải có sụ nỗ lự tất lớn của con
ngời tạo ra . Máy móc là do con ngời tạo ra ngời ta lại dùng nó để sản xuất .
Vì vậy trực tiếp hay gián tiếp con ngời đều tham gia vào sản xuất . Để
nâng cao năng suất lao động cần nâng cao trình độ văn hoá chuyên môn cho
ngời lao động đây là yếu tố không thể thiếu . Khi khoa học phát triển nhanh ,
sự sáng tạo và đa vào sản xuất các loại công cụ ngày càng hiện đại, đòi hỏi
những ngòi lao động có trình độ chuyên môn tơng ứng. Nếu thiếu không thể
điều khiển đợc máy móc không thể nắm bắt đợc công nghệ hiện đại.
Nâng cao trình độ quản lý con ngời, trình độ lành nghề của ngời lao
động là điều cần thiết để nâng cao năng suất lao động . Kỹ thuật bậc cao đòi
hỏi sự phân công., hợp tác lao động , sự phân bố hợp lý sức lao động đòi hỏi
sự đa dạng với trình độ cao của ngời lao động , khả năng tự quản lý, t duy của
môi ngời.
Bên cạnh đó yếu tố phong tập tục quán trong lao động là không thể
thiếu ở mỗi quốc gia , mỗi địa phơng có cách thức sản xuất khác nhau đó có
thể là chân tay, thủ công, máy móc, tất cả những đặc tính đó tạo nên sự riêng
biệt giữa các vùng, nó ảnh hởng tới năng suất lao động các vùng, của quốc gia
đó.
3. ảnh hởng của yếu tố khoa học kỹ thuật

động thủ công còn nhiều.
Cơ sở vật chất- kỹ thuật của nền kinh tế quốc dân có ý nghĩa rất lớn đối
với phát triển sản xuất và tăng năng xuất lao động. Cơ sở vật chất- kỹ thuật đó
biểu hiện thông qua các nghành năng lợng, cơ khí, luyện kim, hoá học, giao
thông vận tải và hệ thống thông tin, liên lạc. Đó là yếu tố gắn với sự phát triển
các t liệu sản xuất mà bất kỳ một nớc nào muốn phát triển kinh tế, muốn tăng
nhanh năng xuất lao động xã hội đều phải đặc biệt quan tâm.

Sinh viên: Nguyễn Văn Linh

12


Chuyên đề thực tập

Kinh tế lao động 40A

Phần 2
Thực trạng ảnh hởng của các yếu tố kinh tế kỹ
thuật đến tăng NSLĐ ở công ty dệt Minh Khai
.

I. Một số đặc điểm của công ty dệt Minh Khai ảnh hởng đến NSLĐ.
1. Quá trình hình thành và phát triển.
Tên giao dịch: Minh Khai TEXTILE COMPANY.
Tên viết tắt

: MIKHATEX.

Trụ sở chính : số 243 đờng Minh Khai- Quận Hai Bà Trng- Hà Nội.

cán bộ kỹ thuật, công nhân lành nghề thiếu nhiều.
Những năm đầu công ty mới đa đợc hơn 100 máy dệt vào hoạt động sản
xuất. Số cán bộ công nhân viên có 415 ngời.
Năm 1975, năm đầu tiên đi vào hoạt động công ty mới chỉ đạt đợc:
- Giá trị tổng sản lợng 2,5 triệu đồng
- Sản phẩm chủ yếu 2 triệu khăn các loại
Những năm tiếp theo công ty đi dần vào ổn định, hoàn thiện nhà xởng,
hiệu chỉnh lại máy móc thiết bị, đào tạo thêm lao động để tăng năng lực sản
xuất.
Từ những năm 1981 đến 1989 là hời kỳ phát triển ổn định với tốc độ cao
của công ty.Những năm này công ty đợc Thành phố đầu t thêm cho một dây
truyền dệt kim đan dọc để dệt các loại vải tuyn, valide và dèm. Nh vậy về sản
xuất công ty đã đợc giao cùng một lúc quản lý và triển khai thực hiện hai quy
trình công nghệ dệt khác nhau là dệt thoi và dệt kim. Công ty đã đầu t chiều
sâu đồng bộ hoá dây truyền sản xuất. Bằng mọi biện pháp kinh tế kỹ thuật đ a
dần toàn bộ những thiết bị ở khâu đầu nh nồi hơi, nồi nấu cao áp, máy nhuộm,
máy sấy sợi đi vào hoạt động phục vụ cho sản xuất, chấm dứt tình trạng khâu
đầu phải làm thủ công và đi thuê ngoài.
Về sản xuất cũng trong thời kỳ này để giải quyết những khó khăn về vấn
đề cung cấp nguyên liệu và thị trờng, chủ động sản xuất kinh doanh, công ty

Sinh viên: Nguyễn Văn Linh

14


Chuyên đề thực tập

Kinh tế lao động 40A


15


Chuyên đề thực tập

Kinh tế lao động 40A

nghĩa vụ với nhà nớc, bảo toàn và phát triển đợc vốn cho sản xuất kinh doanh,
cải thiện đời sống cán bộ công nhân viên.
Nhìn lại quá trình hơn 30 năm xây dựng và phát triển của công ty, tuy
có lúc thăng trầm xong đó chỉ là những bớc nhất định trong một tiến trình phát
triển và đổi mới đi lên. Điều đó đợc chứng minh bằng kết quả sản xuất ở
những thời điểm cụ thể dới đây:
- Giá trị tổng sản lơng năm 1975, năm đầu đi vào sản xuất theo kế
hoạch, công ty chỉ mới đạt gần 2,5 triệu đồng, đến năm 1990 đã đạt hơn 9,1 tỷ
đồng.
- Sản phẩm chủ yếu, năm đầu đat gần 2 triệu sản phẩm khăn các loại
cho nhu cầu nội địa, đến năm 1995 đã có sản phẩm xuất khẩu (85% sản phẩm
khăn) và sản xuất thêm màn tuyn.
- Doanh thu năm 1975 mới đạt 3,5 triệu đồng, năm 1990 đạt 13,5 tỷ
đồng và năm 1997 đạt 54,6 tỷ đồng
- Kim nghạch xuất khẩu, năm 1990 đạt 1.635.666 USD, năm 1997 đã
đạt 3.588.397 USD.
- Nộp ngân sách, năm đầu tiên nộp gần 68.000 đồng, năm 1990 nộp
525,9 triệu đồng, đến năm 1997 nộp 1,534,8 triệu đồng.
Công tác khoa học kỹ thuật đợc đặc biệt chú ý và đợc coi là biện pháp
hàng đàu để thúc đẩy sản xuất phát triển.Trong hơn 30 năm công ty đã chế thử
đợc hơn 300 mẫu sản phẩm và đã đa vào sản xuất khoảng 100 mẫu đợc khách
hàng chấp nhận.
Bớc sang năm 1998, do ảnh hởng của tình hình chung của khu vực cũng

tìm kiếm và thâm nhập thị trờng mới. Đây là yếu tố quyết định sự sống còn
của công ty.
Sản phẩm của công ty có hai loại:
- Khăn bông các loại
- Vải màn tuyn
Với sản phẩm khăn bông:
Công ty sản xuất từ nguyên liệu sợi bông 100% nên có độ thấm nớc, độ
mềm mại cao, phù hợp với yêu cầu sử dụng của ngời tiêu dùng. Các loại khăn
cụ thể nh sau:
- Khăn ăn dùng trong các nhà hàng, và gia đình. Đối với loại khăn
dùng cho nhà hàng, công ty bán cho các cơ sở cung cấp khăn cho nhà hàng

Sinh viên: Nguyễn Văn Linh

17


Chuyên đề thực tập

Kinh tế lao động 40A

làm khăn ớt, loại khăn này chủ yếu là xuất khẩu sang thị trờng Nhật bản, chỉ
có một phần rất ít tiêu thụ trong nớc.
- Khăn rửa mặt công ty có các mẫu khăn phục vụ cho nhu cầu tiêu
dùng trong nớc nhng chủ yếu tiêu thụ thông qua các cửa hàng , đại lý và các
siêu thị.
- Khăn tắm chủ yếu sản xuất cho nhu cầu xuất khẩu ra thị trờng nớc
ngoài. Hiện nay xu hớng sử dụng khăn tắm trong nớc cũng tăng lên, công ty đã
có xu hớng nghiên cứu mặt hàng khăn tắm phù hợp với nhu cầu trong nớc và
phục vụ cho nhu cầu quảng cáo, khuyến mại các sản phẩm khác nh: nớc gội

Nh trên đã thị trình bày chúng ta thấy cơ hội phát triển sản xuất của công
ty dệt Minh Khai khá tiềm tàng, đó là khả năng thực tế đối với quá trình sản
xuất kinh doanh của công ty.
b.Đặc điểm về cơ cấu sản xuất:
Xuất phát từ nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và tình hình thực tế của doanh
nghiệp, cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty dệt Minh Khai đợc tổ chức theo sơ
đồ sau:
Sơ đồ về cơ cấu tổ chức:
Cơ cấu sản xuất của
công ty

Phân xởng

Phân xởng

Phân xởng

Phân xởng

dệt thoi

dệt kim

tẩy nhuộn

hoàn thành

Kho sợi

Kho trung gian

Công ty dệt Minh Khai đang sử dụng 3 qui trình công nghệ chính để sản xuất
các sản phẩm, đó là:
Qui trình công nghệ sản xuất khăn sử lý trớc:
Sợi mộc đợc đa vào sản xuất ở phân xởng tấy nhuộm dới dạng quả sợi.
Qua máy đánh ống xốp tạo thành ống sợi xốp trớc khi đa vào máy nhuộm
bobin. ở máy nhuộm bobin sợi đợc qua các công đoạn nấu, tẩy, nhuộm đồng
thời (nếu mặt hàng yêu cầu phải nhuộm màu). Sau đó sợi đợc chuyển sang
máy sấy sợi bobin trớc khi đánh ống lại thành ống sợi cứng để xuất xởng sang
phân xởng dệt.
Tại phân xởng dệt thoi sợi đã đợc xử lý đợc phân thành 2 loại sợi ngang
và sợi dọc theo yêu cầu mặt hàng. Sợi ngang đợc chuyển sang máy đánh suốt.
Sợi dọc đợc chuyển sang máy mức tạo thành trục mắc trớc khi đa vào máy hồ
dồn (tăng cờng lực cho sợi) tạo thành trục dệt. Trục dệt và suốt ngang đợc đa

Sinh viên: Nguyễn Văn Linh

20


Chuyên đề thực tập

Kinh tế lao động 40A

vào máy dệt thoi, dệt thành khăn bông bán thành phẩm. Trớc khi xuất xởng
sang phân xởng hoàn thành, khăn bông bán thành phẩm đợc kiểm tra sơ bộ để
xác định chất lợng cho phân xởng dệt thoi.
Tại phân xởng hoàn thành, khăn bán thành phẩm đợc cắt, may, kiểm
thành phẩm để phân loại thành phẩm, thứ phẩm trớc khi đóng gói, đóng kiện
và nhập kho thành phẩm.


Đóng kiện
Nhập kho thành phẩm
Sinh viên: Nguyễn Văn Linh

22


Chuyên đề thực tập

Kinh tế lao động 40A

Quy trình công nghệ sản xuất khăn mộc sử lý sau:
Sợi mộc đợc đa vào phân xởng dệt thoi dới dạng sợi quả. Qua máy đánh
ống, đánh ống lại để loại tạp chất, tăng chất lợng sợi. Sau đó đợc phân thành
sợi dọc và sợi ngang theo yêu cầu của mặt hàng. Sợi dọc qua máy mắc tạo
thành trục mắc trớc khi chuyển sang máy hò dồn. Tại máy hồ dồn, sợi đợc tạo
thành trục hồ. Sợi ngang qua máy đánh suốt tạo thành suốt dệt. Trục hồ và suốt
dệt đợc đa vào máy dệt thoi để dệt thành khăn mộc. Khăn mộc đợc kiểm trớc
khi xuất xởng sang phân xởng tẩy nhuộm.
Tại phân xởng tẩy nhuộm, khăn đợc qua các công đoạn nấu trên nồi
nấu, tẩy trên máy tẩy nhuộm BC3, nhuộm trên máy nhuộm cao cấp (nếu cần
thiết). Trớc khi xuất xởng sang phân xởng hoàn thành khăn đã tẩy nhuộm đợc
đa qua máy sấy rung hoặc sấy văng tuỳ theo yêu cầu thiết kế mặt hàng.
Tại phân xởng hoàn thành khăn bán thành phẩm đợc qua các công đoạn
cắt, may, kiểm thành phẩm để phân loại thành phẩm, thứ phẩm, phế phẩm. Sau
đó khăn khăn đợc đa sang đóng gói, đóng kiện.
(Thể hiện trên sơ đồ trang sau)

Sinh viên: Nguyễn Văn Linh


Sinh viên: Nguyễn Văn Linh

24


Chuyên đề thực tập

Kinh tế lao động 40A

Qui trình công nghệ sản xuất màn tuyn:
Sợi đợc da vào máy mắc ở dsạng quả sợi, để mắc thành bobin trớc khi đa lên
máy dệt kim, tạo vòng thành vải dệt kim mộc trên máy dệt kim. Trớc khi xuất
xởng sang phân xởng tẩy nhuộm vải mộc đợc kiểm tra trên máy đo và kiểm.
Tại phân xởng tẩy nhuộm vải mộc đợc nhuộm trên máy cao áp ( tuỳ
theo yêu cầu thiết kế). Sau đó đợc đa sang máy văng sấy để định hình vải,
cũng trên máy văng vải đợc lơ tạo độ trắng.
Sơ đồ qui trình công nghệ sản xuất màn tuyn:
Sợi PETEX
Mắc trục
Dệt kim
Kiểm mộc
Nhuộm (nếu có)
Sờy văng định hình
Cắt màn
May
Kiểm thành phần
Đóng gói
Đóng kiện

Sinh viên: Nguyễn Văn Linh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status