Vai trò của các điều kiện thiên nhiên đối với NSLĐ là khách quan và
không thể phủ nhận. Thời tiết và khí hậu của các nớc nhiệt đới và các nớc ôn
đới và hàn đới; do đó ở các nớc khác nhau có những thuận lợi và khó khăn
khác nhau trong sản xuất. Tuy nhiên thời tiết, khí hậu khí hậuắc nghiệt đã tác
động không nhỏ đến sản xuất, đến NSLĐ. Trong nông nghiệp, độ phì nhiêu
của đất, của rừng, của biển khác nhau đã đa lại sự chênh lệch của cây trồng,
năng xuất đánh bắt cá, năng xuất tăng trởng và khai thác rừng rõ rệt. Trong
công nghiệp khai khai thác mỏ, các vấn đề nh hàm lợng của quặng, độ nông
sâu của các vỉa than, vỉa quặng, trữ lợng của các mỏ đều tác động đến khai
thác, do đó đến NSLĐ. Con ngời đã có nhiều hoạt động nhằm hạn chế các tác
động có hại của thiên nhiên đến sản xuất và đạt đợc kết qủa rõ rệt trong dự báo
thời tiết, trong diệt trừ côn trùng phá hoại mùa màngv.v.Tuy nhiên, vẫn cha
khắc phục đợc hết. Vì thế yếu tố thiên nhiên vẫn là yếu tố quan trọng, cần phải
đặc biệt tính đến trong các nghành nh nông nghiệp, khai thác và đánh bắt hải
sản, trồng rừng, khai thác mỏ và một phần nào cả trong nghành xây dựng.
2. ảnh hởng của yếu tố con ngời:
Con ngời luôn giữ vai trò chủ đạo trong sản xuất, điều đó là không thể
phủ nhận. Sản xuất muốn phát triển đòi hỏi phải có sự nỗ lực rất lớn của con
ngời. Máy móc là do con ngời tạo ra, ngời ta lại dùng nó để sản xuất. Vì vậy
trực tiếp hay gián tiếp con ngời đều tham gia vào sản xuất. Để nâng cao NSLĐ
cần nâng cao trình độ văn hoá chuyên môn cho ngời lao động đây là yếu tố
không thể thiếu. Khi khoa học kỹ thuật phát triển nhanh, sự sáng tạo và đa vào
sản xuất các loại công cụ ngày càng hiện đại, đòi hỏi những ngời lao động có
trình độ chuyên môn tơng ứng. Nếu thiếu không thể điều khiển đợc máy móc
không thể nắm bắt đợc công nghệ hiện đại.
Nâng cao trình độ quản lý con ngời, trình độ lành nghề của ngời lao
động là điều cần thiết để nâng cao năng xuất lao động. Kỹ thuật bậc cao đòi
1
hỏi sự phân công, hợp tác lao động, sự phân bố hợp lý sức lao động đòi hỏi sự
đa dạng với trình độ cao của con ngời lao động, khả năng tự quản lý, t duy của
mỗi ngời.
biểu hiện thông qua các nghành năng lợng, cơ khí, luyện kim, hoá học, giao
thông vận tải và hệ thống thông tin, liên lạc. Đó là yếu tố gắn với sự phát triển
các t liệu sản xuất mà bất kỳ một nớc nào muốn phát triển kinh tế, muốn tăng
nhanh năng xuất lao động xã hội đều phải đặc biệt quan tâm.
Phần 2
3
Thực trạng ảnh hởng của các yếu tố kinh tế kỹ
thuật đến tăng NSLĐ ở công ty dệt Minh Khai
.
I. Một số đặc điểm của công ty dệt Minh Khai ảnh hởng đến NSLĐ.
1. Quá trình hình thành và phát triển.
Tên giao dịch: Minh Khai TEXTILE COMPANY.
Tên viết tắt : MIKHATEX.
Trụ sở chính : số 243 đờng Minh Khai- Quận Hai Bà Trng- Hà Nội.
Là một đơn vị lớn của nghành công nghiệp Hà Nội, công ty dệt Minh
Khai (tên trớc đây khi thành lập là nhà máy dệt khăn mặt khăn tay).
Công ty đợc khởi công xây dựng từ cuối những năm 1960, đầu những
năm 1970. Đây là thời kỳ cuộc chiến tranh phá hoại của giặc Mỹ ở Miền Bắc
đang ở giai đoạn ác liệt nhất. Vì vậy,việc xây dựng công ty có những thời gian
gián đoạn và phải đi sơ tán trên nhiều địa điểm khác nhau.
Năm 1974, công ty cơ bản đợc xây dựng xong và đợc chính thức thành
lập theo quyết địng của Uỷ ban nhân dân thành phố. Cũng năm đó công ty bắt
đầu đi vào sản xuất thử. Từ năm 1975 công ty chính thức nhận kế hoạch của
nhà nớc giao.
Nhiệm vụ chủ yếu của công ty ban đầu là: sản xuất khăn mặt bông,
khăn tắm, khăn tay.. phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng nội địa.
Số thiết bị ban đầu chỉ có 260 máy dệt thoi của Trung Quốc.
Tài sản cố định khi thành lập chỉ có gần 3 triệu đồng.
Trong thời gian đầu mới thành lập cà đi vào hoạt động sản xuất công ty
gặp rất nhiều khó khăn do nhà xởng xây dựng cha hoàn chỉnh, thiết bị do
Nhật bản với sự giúp đỡ của UNIMEX Hà nội và đã chiêmé lĩnh thị phần ngày
một lớn. Từ năm 1988 đến nayct đợc nhà nớc cho phép thực hiện xuất khẩu
5
trực tiếp, và là doanh nghiệp đầu tiên ở miền Bắc đợc nhà nớc cho phép làm thí
điểm về xuất nhập khẩu trực tiếp sang thị trờng nớc ngoài.
Bớc vào thời kỳ những năm 1990 nền kinh tế nớc ta chuyển sang thực
hiện cơ chế quản lý mới theo tinh thần Nghị quyết Đại hội VI và Đại hội VII
của Đảng. Tình hình chính trị ở các nớc Xã hội chủ nghĩa cũng biến động
nhiều, Chủ nghĩa xã hội ở Liên xô và Đông Âu xụp đổ, các quan hệ bạn hàng
của công ty với các nớc này cũng không còn, công ty mất đi một thị trờng
quan trọng và truyền thống.
Thêm vào đó vốn phục vụ cho sản xuất thiếu nghiêm trọng, máy móc
thiết bị đầu t ở giai đoạn trớc đã cũ và lạc hậu không đáp ứng cho nhu cầu sản
xuất mới. Đội ngũ lao động của công ty quá đông vốn quen với cơ chế bao
cấp cũ nay chuyển sang cơ chế mới không dễ dàng thích nghi.
Trong hơn 30 năm xây dựng và phát triển của công ty, có thể nói đây là
thời kỳ mà công ty gặp phải những khó khăn lớn nhất, những thử thách khắc
nghiệt nhất. Với tình hình nh vậy, đợc sự quan tâm lãnh đạo của cấp trên, sự
giúp đỡ hỗ trợ của các đơn vị bạn, toàn thể công ty đã phát huy tinh thần năng
động sáng tạo tập trung sức tháo gỡ những khó khăn, giải quyết từ những vấn
đề quan trọng nhất về thị trờng, về vốn và về tổ chức lại sản xuất, lựa chọn lại
đội ngũ lao động. Nhờ đó, công ty đã từng bớc thích nghi với cơ chế thị trờng,
ổn định và phát triển sản xuất theo hớng xuất khẩu là chính, hoàn thành các
nghĩa vụ với nhà nớc, bảo toàn và phát triển đợc vốn cho sản xuất kinh doanh,
cải thiện đời sống cán bộ công nhân viên.
Nhìn lại quá trình hơn 30 năm xây dựng và phát triển của công ty, tuy
có lúc thăng trầm xong đó chỉ là những bớc nhất định trong một tiến trình phát
triển và đổi mới đi lên. Điều đó đợc chứng minh bằng kết quả sản xuất ở
những thời điểm cụ thể dới đây:
- Giá trị tổng sản lơng năm 1975, năm đầu đi vào sản xuất theo kế
Từ ngày thành lập đến nay, công ty tiến hành sản xuất kinh doanh qua hai
thời kỳ phát triển với hai cơ chế quản lý khác nhau về chất: Cơ chế kế hoạch
7
hóa tập trung, và cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc. Nhng dù ở thời
kỳ nào, cơ chế nào thì công ty vẫn hoạt động sản xuất kinh doanh các sản
phẩm nghành dệt theo đúng nghành nghề đã đăng ký và mục đích thành lập
công ty. Điều đó thể hiện qua những sản phẩm chủ yếu của công ty hiện nay.
Hoạt động sản xuất kinh doanh trong cơ chế thị trờng công ty luôn luôn
quan tâm đến việc giữ vững và mở rộng thị trờng hiện có đồng thời có ý thức
tìm kiếm và thâm nhập thị trờng mới. Đây là yếu tố quyết định sự sống còn
của công ty.
Sản phẩm của công ty có hai loại:
- Khăn bông các loại
- Vải màn tuyn
Với sản phẩm khăn bông:
Công ty sản xuất từ nguyên liệu sợi bông 100% nên có độ thấm nớc, độ
mềm mại cao, phù hợp với yêu cầu sử dụng của ngời tiêu dùng. Các loại khăn
cụ thể nh sau:
- Khăn ăn dùng trong các nhà hàng, và gia đình. Đối với loại khăn
dùng cho nhà hàng, công ty bán cho các cơ sở cung cấp khăn cho
nhà hàng làm khăn ớt, loại khăn này chủ yếu là xuất khẩu sang thị
trờng Nhật bản, chỉ có một phần rát ít tiêu thụ trong nớc.
- Khăn rửa mặt công ty có các mã khăn phục vụ cho nhu cầu tiêu
dùng trong nớc nhng chủ yếu tiêu thụ thông qua các nàh buôn và các
siêu thị.
- Khăn tắm chủ yếu sản xuất cho nhu cầu xuất khẩu ra thị trờng nớc
ngoài. Hiện nay xu hớng sử dụng khăn tắm trong nớc cũng tăng lên,
công ty đã có xu hớng nghiên cứu mặt hàng khăn tắm phù hợp với
nhu cầu trong nớc và phục vụ cho nhu cầu quảng cáo, khuyến mại
các sản phẩm khác nh: nớc gội đầu, sứ vệ sinh, dụng cụ thể thao.
Sơ đồ về cơ cấu tổ chức:
Theo sơ đồ trên cơ cấu sản xuất của công ty đợc tổ chức thành bốn phân
xởng:
Phân xởng dệt thoi:
Có nhiệm vụ thực hiện các công đoạn chuẩn bị các trục dệt và suốt sợi
ngang, đa vào máy dệt để dệt thành khăn bán thành sản phẩm theo qui trình
công nghệ sản xuất khăn bông.
Phân xởng dệt kim:
Có nhiệm vụ thực hiện các công đoạn chuẩn bị các bôbin sợi mắc lên máy để
dệt thành vải tuyn mộc theo qui trình công nghệ sản xuất vải màn tuyn.
Phân xởng tẩy nhuộm:
10
Cơ cấu sản xuất của
công ty
Phân xởng dệt
thoi
Phân xởng dệt
kim
Phân xởng
tẩy nhuộn
Phân xởng
hoàn thành
Kho sợi Kho trung gian Kho thành phẩm
Có nhiệm vụ thực hiện các công đoạn nấu, tẩy,nhuộm, sấy khô và định
hình các loại khăn, sợi và vải màn tuyn theo qui trình công nghệ sản xuất các
mặt hàng khăn bông, vải tuyn.
Phân xởng hoàn thành:
Có nhiệm vụ thực hiện các công đoạn cắt, may, kiểm đóng gói, đóng
kiện các sản phẩm khăn bông và cắt kiểm các loại vải tuyn, vải nổi vòng theo
qui trình công nghệ sản xuất các mặt hàng.
Hồ dồn
Đánh suốt
Dệt
Kiểm bán thành phẩm
May
Kiểm thành phần
Đóng gói
Đóng kiện
Nhập kho thành phẩm
Quy trình công nghệ sản xuất khăn mộc sử lý sau:
Sợi mộc đợc đa vào phân xởng dệt thoi dới dạng sợi quả. Qua máy đánh
ống, đánh ống lại để loại tạp chất, tăng chất lợng sợi. Sau đó đợc phân thành
sợi dọc và sợi ngang theo yêu cầu của mặt hàng. Sợi dọc qua máy mắc tạo
thành trục mắc trớc khi chuyển sang máy hò dồn. Tại máy hồ dồn, sợi đợc tạo
thành trục hồ. Sợi ngang qua máy đánh suốt tạo thành suốt dệt. Trục hồ và
suốt dệt đợc đa vào máy dệt thoi để dệt thành khăn mộc. Khăn mộc đợc kiểm
trớc khi xuất xởng sang phân xởng tẩy nhuộm.
Tại phân xởng tẩy nhuộm, khăn đợc qua các công đoạn nấu trên nồi
nấu, tẩy trên máy tẩy nhuộm BC3, nhuộm trên máy nhuộm cao cấp (nếu cần
thiết). Trớc khi xuất xởng sang phân xởng hoàn thành khăn đã tẩy nhuộm đợc
đa qua máy sấy rung hoặc sấy văng tuỳ theo yêu cầu thiết kế mặt hàng.
Tại phân xởng hoàn thành khăn bán thành phẩm đợc qua các công đoạn
cắt, may, kiểm thành phẩm để phân loại thành phẩm, thứ phẩm, phế phẩm. Sau
đó khăn khăn đợc đa sang đóng gói, đóng kiện.
(Thể hiện trên sơ đồ trang sau)
Sơ đồ qui trình công nghệ sản xuất khăn sử lý sau:
13
Qui tr×nh c«ng nghÖ s¶n xuÊt mµn tuyn:
14
Sîi méc qu¶
Sờy văng định hình
Cắt màn
May
Kiểm thành phần
Đóng gói
Đóng kiện
Tuỳ theo tình hình cụ thể, công ty thờng xuyên cải tiến tổ chức sản
xuất, bố trí hợp lý các tổ sản xuất các phân xởng và các bộ phận phục vụ hợp
lý bảo đảm dây truyền sản xuất hoạt động cân đối nhịp nhàng và liên tục.
Cơ cấu tổ chức sản xuất trên đã giúp cho công ty có điều kiện chuyên
môn hoá và hiệp tác hoá giữa các bộ phận một cách có hiệu quả, đồng thời tạo
ra khả năng tự chủ trong quản lý sản xuất kinh doanh, nhằm tăng năng xuất
lao động, hạ giá thành đơn vị sản phẩm, khuyến khích nâng cao chất lợng sản
phẩm, tăng doanh thu và doanh lợi cho công ty.
b- Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty:
Là một doanh nghiệp nhà nớc, công ty dệt Minh Khai tổ chức bộ máy quản
lý theo 1 cấp đứng đầu là ban giám đốc chỉ đạo trực tiếp đến từng đơn vị thành
viên. Giúp việc cho giám đốc có các phòng ban nghiệp vụ. Toàn bộ bộ máy
hành chính quản lý của công ty đợc thể hiện qua sơ đồ trang sau:
16
Sơ đồ tỏ chức quản lý:
Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban:
c-1- Ban giám đốc:
Gồm có Giám đốc và 2 phó giám đóc
Giám đốc:
Là ngời đứng đầu doanh nghiệp, bảo vệ quyền lợ cho cán bộ công nhân
viên, phụ trách chung về các vấn đề tài chính, đối nội, đối ngoại, thực hiện các
chức năng:
- Tổ chức bộ máy, tổ chức cán bộ.
17
ngời lao động.
- Xây dựng, quản lý quĩ tiền lơng và các định mức lao động.
- Giúp giám đốc chỉ đạo công tác bảo vệ an ninh chính trị, trật tự an toàn nội
bộ, bảo vệ tốt sản xuất, thực hiệnn tốt công tác quân sự địa phơng trong công
ty.
Nhiệm vụ :
-Xây dựng mô hình tổ chức bộ máy quản lý công ty, quản lý phân xởng.
-Xây dựng quy chees hoạt động, chức năng nhiệm vụ của các phòng ban phân
xởng, bổ nhiệm cho các đơn vị trong từng giai đoạn.
18
-Giúp Đảng uỷ, giám đốc thực hiện công tác đào tạo, bồi dỡng nhận xét cán bộ
hàng năm.
-Xây dựng định mức lao động, định biên cán bộ quản lý.
-Làm thờng trực các hội đồng tuyển dụng, nâng lơng, khen thởng, kỷ luật ở
công ty.
-Nghiên cứu đề xuất và tổ chức thực hiện các phơng pháp, hình thức trả lơng,
thởng, phụ cấp thích hợp cho từng giai đoạn theo chính sách qui định, kiểm tra
việc thực hiện phân phối tiền lơng của các đơn vị, thực hiện hạch toán nội bộ
trên cơ sở chính sách nhà nớc.
-Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ đột xuất theo yêu cầu của cấp trên.
-Tổ chức thực hiện các kế hoạch, phơng án biện pháp bảo vệ, xây dựng công
ty an toàn. Đôn đốc, kiểm tra chấp hành kỷ luật, nội qui trong công ty.
-Lập kế hoạch tuyển quân và huấn luyện tự vệ hàng năm.
c-3- Phòng kỹ thuật:
Chức năng:
- Tham mu giúp giám đốc quản lý chung các công tác kỹ thuật của công
ty.
- Nghiên cứu thực hiện các chủ trơng và biện pháp kỹ thuật dài hạn, ngắn hạn.
áp dụng khoa học và kỹ thuật tiên tiến trong thiết kế chế thử sản phẩm và đa
công nghệ mới vào sản xuất.
đơn vị trong công ty.
c-4- Phòng kế hoạch thị trờng:
Chức năng:
Là phòng nghiệp vụ tham mu cho giám đốc trong công tác xây dựng và
chỉ đạo thực hiện kế hoạch sản xuất, xuất nhập khẩu, kỹ thuật, tài chính trong
công ty.
20
- Giúp giám đốc thực hiện các nhiệm vụ phục vụ yêu cầu kinh tế đối
ngoại của công ty.
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch cung ứng vật t nguyên nhiên liệu
phục vụ yêu cầu sản xuất.
- Tổ chức việc thực hiện tiêu thụ sản phẩm của công ty sản xuất ra,
đảm bảo quay vòng vốn nhanh.
Nhiệm vụ :
- Xây dựng kế hoạch dài hạn và ngắn hạn, kế hoạch sản xuất, kế
hoạch tiêu thụ sản phẩm, kế hoạch giá thành sản phẩm (của các phân
xởng trong công ty )
- Phối hợp và đôn đốc các phòng nghiệp vụ có liên quan đè xây dựng
và tỏng hợp thành kế hoạch sản xuất, kỹ thuật, tài chính thống nhất
toàn công ty.
- Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và điều kiện thực tế
lập kế hoạch từng quí, tháng cho các phân xởng và tổ chức kiểm tra
tinnhf hình thực hiện kế hoạch đảm bảo cho sản xuất đợc tiến hành
cân đối nhịp nhàng trong toàn công ty.
- Tổ chức thực hiện công tác thống kê tổng hợp, làm báo cáo định kỳ
và đột xuất.
- Xây dựng và triển khai kế hoạch nghiên cứu khảo sát thị trờng và đề
xuất với giám đốc các giải pháp cụ thể trong kinh tế đối ngoại trên
cơ sở nắm vững thông tin thơng mại và tuân thủ các qui định hiện
hành của nhà nớc về công tác xuất nhập khẩu.
các khoản thanh toán với ngân sách theo chế độ kế toán thống kê và
thông tin kinh tế.
22
- Phân tích hoạt động kế toán từng kỳ.
- Lập kế hoạch giao dịch với ngân hàng để cung ứng tiền lơng, tiền th-
ởng, bảo hiểm xã hội từng kỳ. Chi thu tiền mặt, chi thu tài chính và
hạch toán kinh tế.
- Quyết toán tài chính và lập báo cáo hàng tháng, kỳ theo qui định.
- Đề xuất với giám đốc các biện pháp tài chính để đạt đợc hiệu quả
sản xuất kinh doanh cao.
c-6- Phòng hành chính - y tế:
Chức năng:
Phòng hành chính y tế có chức năng giúp giám đốc trong công việc hàng
ngày, quản lý điều hành mọi công việc thuộc phạm vi hành chính tổng hợp,
giao dịch văn th, truyền đạt chỉ thị của giám đốc đến các phòng ban phân x-
ởng. Quản lý tài sản hành chính, cung cấp văn phòng phẩm cho văn phòng
công ty.
Thực hiện công tác khám chữa bệnh tại chỗ, chăm lo điều trị phục hồi và
tăng cờng sức khoẻ cho cán bộ công nhân viên, chịu trách nhiệm chung công
tác vệ sinh an toàn công ty, thực hiện tốt phong trào vệ sinh công nghiệp và vệ
sinh phòng bệnh.
Nhiệm vụ :
- Th ký giúp việc cho giám đốc và xây dựng chơng trình công tác
hàng tháng, hàng tuần của đơn vị.
- Thực hiện công tác văn th lu trữ, bảo quản con dấu, đánh máy in ấn
tài liệu, trực điện thoại.
- Tiếp khách và hớng dẫn khách đến liên hệ công tác. Phục vụ khách
và văn phòng giám đốc.
- Hớng dẫn tuyên truyền việc phòng bệnh, phòng dịch, vệ sinh công
nghiệp và vệ sinh môi trờng tránh bệnh nghề nghiệp.
sản xuất đảm bảo sử dụng hợp lý nhất khả năng chuyên môn và tay
nghề của ngời lao động.
- Tổ chức hạch toán nội bộ phân xởng và tự chịu trách nhiệm toàn
diện về kết quả sản xuất của phân xởng.
- Tổ chức đào tạo nâng cao tay nghề cho công nhân tại phân xởng,
hoặc đề xuất với phòng tổ chức lao động kế hoạch đào tạo nâng bậc
công nhân.
- Tổ chức thực hiện nghiêm chỉnh chế độ an toàn lao động, bảo hộ lao
động và phòng cháy chữa cháy tại phân xởng.
- Nghiên cứu đề xuất và thực hiện các biện pháp tiêu hao vật t trong
sản xuất.
Tóm lại các phòng ban đều có nhiệm vụ quyền hạn cụ thể, mỗi đơn vị là
một bộ phận cấu thành lên bộ máy quản lý thống nhất trong toàn công ty. Cơ
cấu tổ chức của công ty đợc tổ chức tơng đối gọn nhẹ, có mói quan hệ chặt
chẽ, tuy nhiên công tác tiêu thụ sản phẩm của công ty cha tổ chức thành một
bộ phận quản lý, chịu trách nhiệm rõ ràng, mà chỉ mới ở tình trạng chung
chung trong phòng kế hoạch thị trờng. Do vậy làm hạn chế đến chất lợng tiêu
thụ sản phẩm của công ty.
c- Đặc điểm về máy móc thiết bị:
Từ khi mới thành lập, năm 1975, công ty dệt Minh Khai chỉ có 260 máy
dệt thoi khổ hẹp do Trung quốc viện trợ, đến nay công ty đã từng bớc đầu t cả
về chiều sâu và chiều rộng và đã có một hệ thống thiết bị tơng đối hoàn chỉnh
để có thể sản xuất các loại mặt hàng phục vụ cho nhu cầu của thị trờng, cả sản
phẩm cao cấp cũng nh sản phẩm trung bình cho xuất khẩu và nội địa.
25