Báo cáo thực tập tại Tổng công ty Rau quả Việt Nam - Pdf 31

Phần I.
Quá trình hình thành và phát triển của Tổng Công ty Rau
quả - Nông sản Việt Nam.
I. Quá trình hình thành và phát triển
1.1. Quá trình hình thành
Tổng Công ty Rau quả - Nông sản Việt Nam tiền thân là Tổng Công ty xuất
nhập khẩu Rau quả thuộc Bộ ngoại thơng. Năm 1988 Tổng Công ty xuất nhập khẩu
sát nhập với Tổng Công ty Rau quả trung ơng thuộc Bộ nông nghiệp và công nghiệp
thực phẩm cùng liên hiệp xí nghiệp công nghiệp Phủ Quỳ, lấy tên mới:
Tên Việt Nam: Tổng Công ty Rau quả Việt Nam
Tên giao dịch quốc tế Việt Nam: VietNam National vegetable and Fruit
Corporation
Tên viết tắt: VEGETEXCO VIETNAM
Trụ sở chính: Số 2 Phạm Ngọc Thạch - Quận Đống Đa - Hà Nội
Theo luật doanh nghiệp Nhà nớc ban hành kèm theo lệnh số 39L/CTN ngày 30
tháng 4 năm 1995 và văn bản số 5826/ĐMDN ngày 13 tháng 10 năm 1945 của Thủ tớng Chính phủ, phê duyệt phơng án tổng thể sắp xếp doanh nghiệp Nhà nớc. Bộ nông
nghiệp và phát triển nông thôn (trớc là Bộ nông nghiệp thực phẩm), đợc uỷ quyền
thành lập Tổng Công ty theo quyết định 90/TTg ngày 7 tháng 3 năm 1994.
Năm 2003 Tổng Công ty Rau quả - Nông sản Việt Nam đã sát nhập với Tổng
Công ty Nông sản Việt Nam.
Lấy tên mới là Tổng Công ty Rau quả - Nông sản Việt Nam:trực thuộc Bộ nông
nghiệp và phát triển nông thôn.
Tên điện tín: Vegetexco.

1


1.2. Quá trình phát triển
1.2.1. Giai đoạn 1988 - 1990:
Đây là thời kỳ hoạt động theo cơ chế bao cấp. Sản xuất kinh doanh rau quả nằm
trong quỹ đạo của chơng trình hợp tác rau quả Việt - Xô. Do vậy xuất nhập khẩu rau



Về hoạt động xuất nhập khẩu: Do cuộc khủng hoảng tiền tệ của các nớc khu
vực (1997) gây khó khăn cho hoạt động xuất nhập khẩu. Tuy vậy kim ngạch trả nợ
Nga cũng giảm dần, kim ngạch sang các thị trờng khác không ngừng tăng lên. Đồng
thời Tổng Công ty đã đẩy mạnh hoạt động liên doanh với nớc ngoài (5 liên doanh, 2
dự án đợc Liên hợp quốc tài trợ, 2 hợp đồng hợp tác nớc ngoài, 7 dự án kêu gọi vốn
đầu t nớc ngoài)
1.2.4. Giai đoạn 2003 đến nay:
Tổng Công ty đã sát nhập với tổng Công ty nông sản thành Tổng Công ty Rau
quả - Nông sản Việt Nam.
Nông nghiệp: Hàng ngàn hécta cây trồng mới đợc quy hoạch.
Công nghiệp: Giá trị sản lợng cũng tăng lên nhanh chóng.
Về hoạt động xuất nhập khẩu: Kim ngạch xuất khẩu tăng đột biến từ 17,21 tỷ
đồng (năm 2002) lên 70 tỷ đồng (năm 2003), 82 tỷ đồng (2004), tăng 4 lần.
1.3. Chức năng nhiệm vụ của Tổng Công ty Rau quả - Nông sản Việt Nam
Tham gia xây dựng, quy hoạch kế hoạch phát triển hệ thống sản xuất và cung
cấp giống rau quả tốt trong phạm vi toàn quốc, xây dựng các vùng chuyên canh, thâm
canh, có quy mô và chất lợng cao.
Ngành nghề kinh doanh chủ yếu:
+ Sản xuất giống rau quả, nông sản khác, chăn nuôi gia súc.
+ Dịch vụ trồng trọt, chăn nuôi và trồng rừng
+ Chế biến rau quả, thịt, thuỷ sản, đồ uống.
+ Sản xuất bao bì, bán buôn, bán lẻ, bán đại lý giống rau quả, rau quả thực
phẩm, máy móc thiết bị, phụ tùng chuyên dùng, nguyên nhiên vật liệu, hoá chất, hàng
tiêu dùng.
+ Dịch vụ t vấn đầu t phát triển ngành rau quả - nông sản.
+ Xuất khẩu trực tiếp, rau quả tơi, rau quả chế biến, hoa và cây cảnh, gia vị,
giống rau quả, nông lâm hải sản, thực phẩm, hàng thủ công mỹ nghệ và hàng hoá tiêu
dùng.

P. Kinh
doanh 2

P. Kinh
doanh 5

P. Kế toán
tài chính

Văn phòng

P. Kinh
doanh 3

P. Kinh
doanh 6

P. Kinh
doanh 7

P. Kinh
doanh 8

P. Kinh
doanh 9

P. Kinh
doanh 10

P. Xúc tiến


- Riêng năm 1999 tổng số vốn đầu t xây dựng cơ bản của Tổng Công ty là
16.942 tỷ đồng, năm 2000 đợc Bộ phê duyệt và cấp 50.798 tỷ đồng. Trong đó đã đa
vào triển khai xong hai dây chuyền sản xuất nớc quả của Công ty chế biến thực phẩm
xuất khẩu Quảng Ngãi và Kiên Giang. Công suất mỗi dây chuyền là 15.000 tấn sản
phẩm/năm.
- Hội đồng quản trị của Tổng Công ty đã phê duyệt đầu t máy in trên kim loại
để đồng bộ in tráng Vécni của nhà máy thực phẩm Mỹ Châu với tổng vốn đầu t là
18.000 triệu đồng, sang năm 2000 dự án chế biến nhà máy rau quả độc lập ở Hà Tĩnh
với công suất là 3.000 tấn/năm đang triển khai xây dựng. Tổng Công ty đã xây dựng
nhà máy dứa cô đặc ở Hà Tĩnh là 5.000tấn/năm, xây dựng 4 cơ sở thực nghiệm nhân
giống Măng tre Trung Quốc tại Đồng Dao, Hà Tĩnh, Quảng Ngãi, Lục Ngạn và một số
dự án đang chờ phê duyệt.

5


Phần II
Thực trạng hoạt động thơng mại xuất khẩu và phơng hớng mục tiêu phát triển của Tổng Công ty năm 2005
2.1. Thực trạng hoạt động thơng mại xuất khẩu
2.1.1. Các hình thức xuất khẩu rau quả, nông sản
- Thời kỳ 1988 - 1990, hàng năm Tổng Công ty thực hiện hình thức xuất khẩu
theo nghị định th (hợp tác giữa hai chính phủ Việt - Xô). Đồng thời thanh toán theo cơ
chế thu ngoại tệ để bù lại phần nghiên cứu thị trờng, marketing sản phẩm, đa dạng hoá
sản phẩm
- Thời kỳ năm 1991 đến nay, cùng với cả nớc bớc vào hoạt động theo cơ chế thị
trờng có sự quản lý của Nhà nớc, Tổng Công ty đã thay đổi hình thức xuất khẩu: xuất
khẩu trực tiếp ra nớc ngoài, xuất khẩu uỷ thác cho các Công ty con hoặc các Công ty
khác của nớc ngoài xuất khẩu, xuất khẩu hỗn hợp vừa tự xuất khẩu vừa uỷ thác cho
các Công ty khác xuất khẩu.

2.1.2. Chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty
Bảng 3. Kết quả sản xuất kinh doanh
Về nông nghiệp
Đơn vị: ha
Năm
2002
2003
2004
Chỉ tiêu
Cây dứa
4.276
4.362
5.116
Dứa cayene
1.750
2.835
2.769
Dứa Queen
1.426
1.527
2.347
Các đơn vị trong Công ty
2.350
2.714
2.467
6


Vùng nguyên liệu dứa liên kết
Diện tích trồng mới

SP Cô đặc
1.519 2.279 4.905
1,50
2,15
SP Đông lạnh
591,5 1.041 1.700
1,76
1,63
SP đồ hộp khác
4.813,5 5.006 8.670
1,04
1,73
Nớc uống các loại
17.498 18.548 15.365
1,06
1,17
Rau quả sấy muối
808 1.685
2,08
Chế biến điều nhân
1.578,6 2.210 2.000
1,40
0,9
Tinh bột sắn
2.000 4.000 7.000
2,00
1,75
Bột mỳ
14.883 15.925 6.463
1,07

245
1,36
Lợi nhuận trớc thuế
20,80
119,6
5,75
Tổng vốn đầu t cơ bản
12,945 13,921 1,08
Thu nhập bình quân (tỷ/tháng/ngời)
0,830
1,035 1,25
Nguồn: Báo cáo tổng kết của Tổng Công ty
2.2. Đánh giá chung hoạt động xuất khẩu rau quả nông sản của Tổng Công

ty
2.2.1. Ưu điểm
15 năm hoạt động Tổng Công ty đã từng bớc đi lên bằng chính sự năng động,
nhạy bén của mình. Với 14 Công ty, 14 Công ty cổ phần, 5 Công ty liên doanh, cùng
đội ngũ lao động chuyên môn cao, năng động sáng tạo trong công việc, Tổng Công ty

7


đã và đang góp phần đẩy mạnh hoạt động kinh doanh xuất khẩu rau quả của cả nớc
nói chung và Tổng Công ty Rau quả - Nông sản Việt Nam nói riêng. Với lợi thế đó,
Tổng Công ty đã đạt đợc những thành tựu sau:
- Trên mọi lĩnh vực hoạt động, Tổng Công ty đã đạt đợc uy tín cao trong quan
hệ đối nội, đối ngoại, và các bạn hàng.
- Thị trờng tiêu thụ ngày càng đợc mở rộng, kim ngạch xuất khẩu cũng từ đó đợc nâng cao. Với trên 55 thị trờng năm 2002 đến nay đã có hơn 65 thị trờng, kim
ngạch xuất khẩu đạt 130 triệu USD (năm 2003), 153 triệu USD (năm 2004). Tổng

Ngoại trừ 5 nhà máy liên doanh, với công nghệ tơng đối hiện đại, còn lại toàn
bộ các nhà máy của Tổng Công ty đều sử dụng công nghệ cũ từ những năm 60 - 70.
Đến nay cơ sở vật chất đã lạc hậu. Đây là điểm yếu nhất mà Tổng Công ty đang tìm
cách khắc phục. Chính sự yếu kém đã dẫn đến sự bảo quản, chế biến kém do đó sản
phẩm có chất lợng thấp.
- Tổ chức hoạt động xuất khẩu hạn chế: trong khâu lu thông tỷ trọng xuất khẩu
ngày càng giảm, do đó rất khó đối với việc xác định các mặt hàng chủ lực, tập trung
sản xuất xuất khẩu. Bên cạnh đó khả năng tiếp thị còn thấp, cha giành một khoản tài
chính thích hợp cho công tác này, cha tận dụng đợc hết cơ hội tham gia vào các hội
chợ, triển lãm quốc tế, hội thảo chuyên ngành,Ngoài ra chất lợng sản phẩm xuất
khẩu của lô hàng không đồng đều, gây mất hiện cảm đối với khách hàng, sự thiếu hiểu
biết về luật pháp, vệ sinh an toàn thực phẩmcủa các thành viên cha cao có thể làm
mất uy tín bấy lâu của Tổng Công ty.
Các vấn đề về quản lý: Sự liên kết giữa các thành viên cha cao. Cùng một sản
phẩm các đơn vị Công ty lại chào bán với mức giá khác nhau, gây ra sự cạnh tranh
giảm giá hoặc bị ép giá từ giá KH. Trong một số trờng hợp khi tìm kiếm đợc một bạn
hàng, một đơn vị đnứg ra gom hàng. Song kông nhận đợc sự ủng hộ từ phía các đơn vị
khác cho nên đành từ bỏ hợp đồng. Đã từ lâu do khó khăn về kinh phí, công tác đào
tạo cán bộ cha đạt kết quả cao nên trong giai đoạn hiện nay trong các khâu nghiên cứu
sản xuất - chế biến - bảo quản - xuất khẩu Tổng Công ty có lúc còn thiếu các cán bộ
công nhân viên giỏi chuyên sẵn sàng đảm đơng nhiệm vụ. Hiệu quả hoạt động kinh
doanh cha cao.
2.3. Phơng hớng, nhiệm vụ phát triển sản xuất kinh doanh dự kiến của
tổng Công ty trong năm 2005
2.3.1. Nhiệm vụ chung
Năm 2003 là năm cuối thực hiện kế hoạch 5 năm 2001 - 2005 của Nhà nớc,
đồng thời cũng là năm rất quan trọng trong tiến trình phát triển của Tổng Công ty
chuyển sang mô hình hoạt động theo Công ty mẹ - Công ty con. Đây là sự chuyển đổi
rất lớn sẽ chi phối và có nhiều tác động trực tiếp đến các định hớng trong mọi lĩnh
vực hoạt động của Tổng Công ty. Cần nhanh chóng thay đổi về tổ chức cũng nh công

2.4. Giải pháp chủ yếu thực hiện kế hoạch năm 2005
Để đạt đợc các chỉ tiêu kế hoạch, bên cạnh các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu
chung của Nhà nớc . Kinh doanh rau quả xuất khẩu cần xuất phát từ nhu cầu thị trờng,
lấy thị trờng làm một trong 2 căn cứ để xây dựng chiến lợc, kế hoạch kinh doanh
- Thúc đẩy xuất khẩu rau quả trên cơ sở phát huy lợi thế so sánh của từng sản
phẩm nhằm nâng cao hiệu quả góp phần tăng nhanh kim ngạch xuất khẩu thực hiện
chiến lợc hớng mạnh về xuất khẩu.
- Thúc đẩy xuất khẩu rau quả trên cơ sở ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật với
công nghệ tiên tiến nhằm nâng cao giá trị sản phẩm.
- Thúc đẩy xuất khẩu rau quả - nông sản cần có sự hỗ trợ của Nhà nớc và các
ngành có liên quan.
Tổng Công ty đa ra định hớng phát triển xuất khẩu:

10


+ Đẩy mạnh xuất khẩu trớc hết cần đa dạng hoá trong sản xuất, trong tìm kiếm
thị trờng tiêu thụ rau quả.
+ Đổi mới sản xuất, xuất khẩu theo hớng công nghiệp xuất khẩu.
+ Trong phát triển sản xuất, xuất khẩu rau quả cần chúng ý khai thác sản phẩm
truyền thống
+ Phát triển sản xuất xuất khẩu rau quả gắn liên với hiệu quả kinh tế xã hội.

11


Phần III
ý kiến đề xuất - kết luận
3.1. ý kiến đề xuất
- Lối ra cho rau quả nông sản xuất khẩu của Việt Nam nói chung và của Tổng



năm 2002 (khi cha sát nhập). Song chòn cha phát triển xứng đáng tiềm năng thế mạnh
của đất nớc. Do vậy Tổng Công ty vẫn đang tiếp tục đổi mới năng động hơn để phù
hợp với đờng lối phát triển kinh tế của chính phủ và Bộ giao cho.

13




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status