lời mở đầu
Trong cuộc sống, bất cứ một công việc gì muốn làm tốt phải trải qua giai
đoạn tập làm. Học đi đôi với hành, công việc của chúng ta chỉ thực sự hiệu
quả khi nắm vững lý thuyết, nắm vững kiến thức cơ bản và qua một thời gian
thực tập hợp lý. Giai đoạn thực tập chính là bớc đi đầu tiên làm cho lý thuyết trở
thành thực tiễn.
Đối với mỗi sinh viên đại học, sau một quá trình miệt mài đèn sách trên
giảng đờng đại học, thời gian thực tập là cơ hội tốt nhất để học hỏi kinh nghiệm
thực tế, làm quen với công việc và kiểm nghiệm lại những kiến thức mà nhà tr-
ờng đã trang bị.
Giai đoạn thực tập cũng là bớc cuối cùng bắt buộc trong 4 năm đào tạo
của trờng đại học KTQD. Đợc sự giới thiệu của nhà trờng tới thực tập tại tổng
công ty chè Việt Nam, em đã đợc các cô, các chú thuộc phòng kỹ thuật công
nghiệp hết sức giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi nhất để em hoàn thành tốt giai
đoạn thực tập tổng hợp đầu tiên, hoàn thành báo cáo thực tập tổng hợp, tìm
hiểu chức năng, nhiệm vụ, bộ máy tổ chức cũng nh kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh của Tổng công ty.
Báo cáo gồm 2 phần:
A. Tổng quan về tổng công ty chè Việt Nam
I.Quá trình hình thành và phát triển.
II.Hệ thống tổ chức, chức năng nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh.
1. Chức năng, nhiệm vụ.
2. Mô hình tổ chức.
3. Chức năng nhiệm vụ của một số phòng ban trong bộ máy quản lý.
III.Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
2. Các mặt hoạt động khác.
IV.Mục tiêu,phơng hớng phát triển của Tổng công ty đến năm 2010.
1. Mục tiêu.
1
2. Định hớng phát triển.
Trụ sở chính : 46-Tăng Bạt Hổ-Hà Nội.
Điện thoại :(84-4)8212005.
Telex : 411559 VN TEA-VT.
Fax : (84-4)8212663.
Email : [email protected].
Website : www.vinatea.com.vn.
2. Quá trình hình thành và phát triển.
Có thể khẳng định trồng chè, chế biến chè, sử dụng chè đã xuất hiện từ
rất lâu đời ở nớc ta và chúng ta có những điều kiện nhất định để phát triển cây
chè. Do đó, việc hình thành và phát triển của Tổng công ty chè Việt Nam hôm
nay cũng là cả một quá trình lâu dài.
3
Từ khi hoà bình lập lại ở miền Bắc năm 1954 đến nay hàng loạt nông tr-
ờng Quốc doanh trồng chè, các nhà máy chế biến chè ra đời. Nhà nớc đã tạo
cho các Bộ: Bộ nông lâm sau này là Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn,
Bộ Quốc phòng, Bộ Nông trờng chịu trách nhiệm sản xuất chè(VD: Công ty chè
Mộc Châu, trớc là nông trờng Mộc Châu, là một trung đoàn thục Bộ Quốc
Phòng chuyển sang làm kinh tế phát triển chăn nuôi và trồng chè). Bộ Công
nghiệp nhẹ sau này là Bộ lơng thực thực phẩm, Bộ Công nghiệp thực phẩm chịu
trách nhiệm chế biến; Bộ ngoại thơng và Bộ Nội thơng chịu trách nhiệm tiêu
thụ trong nớc và xuất khẩu; Uỷ ban kế hoạch nhà nớc chịu trách nhiệm giao chỉ
tiêu pháp lệnh, cung ứng vật t, phân phối thực phẩm cho các Bộ Thời kỳ bao
cấp nặng nề.
Đến đầu năm 1975 khi hai miền Nam, Bắc còn cha thống nhất lúc này ở
miền Bắc đã có 35 nông trờng trồng chè với diện tích khoảng 18000 ha, có 40
xởng và 1 nhà máy chế biến chè công nghiệp, sản lợng chè khô đạt 8,5 nghìn
tấn. Nh vật ở thời kỳ này, ở miền Bắc đã hình thành ngành nghề sản xuất chè có
quy mô và lực lợng sản xuất tơng đối lớn, có nhiều vùng chuyên canh, các nhà
máy chế biến và xuất khẩu lớn đã hoạt động hiệu quả. Còn ở miền Nam lúc này
đã hình thành những đồn điền từ thời Pháp thuộc và cũng có mức phát triển
ngời sản xuất chè trên phạm vi toàn quốc. Do Liên Xô và các nớc Đông Âu sụp
đổ, nguồn vốn bị thu hẹp lại, t tởng bao cấp còn nặng nề, Đế Quốc Mỹ vẫn
chống phá cấm vận nớc ta, các nớc hầu nh không biết gì về sản phẩm chè Việt
Nam. Trong tình hình đó, đòi hỏi sự vơn lên của các nhà quản lý , công nhân
trong ngành chè Việt Nam nói chung và Liên Hiệp các xí nghiệp nông-công
nghiệp chè Việt Nam nói riêng, cả sự động viên của chính phủ để tìm ra cách
tháo gỡ khó khăn trong sản xuất và thị trờng tiêu thụ. Bắt đầu từ giai đoạn này
đánh dấu một dấu đậm về sự hợp tác, liên doanh, liên kết giữa các đối tác nớc
ngoài nh Đài Loan, Nhật Bản, Bỉ, Malayxia, Anh từ đó đã huy động đợc vốn kỹ
thuật, khoa học mở rộng thị trờng.
Thời kỳ tiếp tục đổi mới năm 1996 khi sát nhập công ty Xuất nhập khẩu
và đầu t phát triển chè vào Liên hiệp chè Việt Nam thì Tổng công ty chè Việt
Nam đợc thành lập theo Thông cáo 5820-CP/ĐMDM ngày 13/10/1995 của
Chính phủ và Quyết định số 894-NN-TCCB/QĐ ngày 29/12/1995 của Bộ Nông
nghiệp và phát triển nông thôn.
5
Trong 7 năm qua, Tổng công ty đã bám sát đờng lối chính sách của
Đảng, Chính phủ và sự lãnh đạo của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
liên tục đổi mới mô hình tổ chức của Tổng công ty phù hợp với tình hình mới.
Cho đến nay, Tổng công ty có 30 đơn vị trong đó có 4 công ty hạch toán độc
lập, 14 công ty hạch toán phụ thuộc, 7 công ty cổ phần, 3 công ty liên doanh và
2 đơn vị sự nghiệp.
Tổng số cán bộ công nhân viên là 13000 ngời.
Tổng công ty hiện có :
+ 25 nhà máy chế biến hiện đại gắn với vùng nguyên liệu tập trung ổn
định .
+ 2 Trung tâm tinh chế và đóng gói.
+ 2 Nhà máy chế tạo thiết bị phụ tùng cho các nhà máy chế biến chè.
+ 1 Viện nghiên cứu chè.
+ 1 Trung tâm phục hồi và điều trị bệnh nghề nghiệp .
* Phát huy quyền chủ động sáng tạo sản xuất kinh doanh của các đơn vị
thành viên, đồng thời phối hợp với nhau tạo nên sức mạnh vật chất để cùng phát
triển. Đảm bảo công bằng hợp lý về cả nghĩa vụ và quyền lợi giữa các đơn vị
thành viên, đồng thời tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế cùng tồn tại và
phát triển.
1.2. Ngành nghề kinh doanh chủ yếu.
* Trồng trọt, sản xuất chè, chăn nuôi gia súc và các nông lâm sản khác.
* Sản xuất phân bón các loại phục vụ vùng nguyên liệu.
* Sản xuất bao bì các loại.
* Kinh doanh phụ tùng thiết bị chế biến chè và lắp đặt chế tạo các sản
phẩm cơ khí , phụ tùng, thiết bị máy móc phục vụ chuên ngành chè và đồ gia
dụng.
* Dịch vụ kỹ thuật đầu t phát triển vùng nguyên liệu và công nghiệp chế
biến.
* Xây dựng cơ bản và đầu t xây lắp phát triển ngành chè, xây dựng dân
dụng xây dựng các công trình công nghiệp, nông nghiệp, đờng giao thông .
2. Mô hình tổ chức.
7
HĐQT
Tổng GĐ
Ban KS
Phòng
KHĐT
P.TGĐ2P.TGĐ1
Phòng
TCKT
Phòng
XDCB
Phòng
- Công ty Mộc Châu.
- Công ty Sông Cầu.
- Công ty Long Phú.
- Công ty Thái Nguyên.
- Công ty Thái Bình Dơng.
- Công ty xây lắp vật t kỹ thật.
- Trung tâm KCS.
Các công ty hạch toán phụ thuộc:
- Công ty Hải Phòng.
- Công ty Sài Gòn.
- Công ty Hồng Trà.
- Công ty Hơng Trà.
- Công ty Nam Sơn.
- Công ty Bắc Sơn.
- Xí nghiệp Lơng Sơn.
- Xí nghiệp văn Tiên.
- Xí nghiệp Khe Mo.
- Xí nghiệp Tức Tranh.
- Công ty Việt Cờng.
Công ty hạch toán báo sổ:
- Xí nghiệp tinh chế Kim Anh.
- Xí ngiệp cơ khí Mai Đình.
Các công ty cổ phần.
- Công ty cổ phần Kim Anh.
- Công ty cổ phần Trần Phú.
- Công ty cổ phần Nghĩa Lộ.
- Công ty cổ phần Tiên Sơn.
- Công ty cổ phần Cơ Khí chè.
- Công ty cổ phần Quân Chu.
9
10
giúp việc và các đơn vị thành viên, kiến nghị biện pháp bổ sung sửa đổi cải tiến
cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của công ty.
3.5. Phòng kế hoạch và đầu t.
Có chức năng tham mu cho Tổng giám đốc về các lĩnh vực phát triển,
quy hoạch, kế hoạch sản xuất kinh doanh, đầu t phát triển và hợp tác quốc tế.
Có nhiệm vụ là chủ công trình xây dựng quy hoạch phát triển chè Việt
Nam lập kế hoạch dài hạn, trung hạn, hàng năm về sản xuất kinh doanh của
Tổng công ty, giúp Tổng giám đốc theo dõi đôn đốc, chỉ đạo thực hiện và điều
phối các hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty, tổ chức xét duyệt kế
hoạch sản xuất kinh doanh, xây dựng mạng lới thông tin, kiểu mẫu thông tin
thống nhất toàn Tổng công ty.
3.6. Phòng tài chính kế toán.
Có chức năng giúp Tổng giám đốc tổ chức chỉ đạo thực hiện toàn bộ
công tác kế toán, thống kê, thông tin kinh tế hạch toán kế toán tài chính theo cơ
chế quản lý của nhà nớc, tổ chức ghi chép tính toán và phản ánh chính xác trung
thực đầy đủ toàn bộ tài sản của Tổng công ty, tổ chức lu trữ, bảo quản các tài
liệu kế toán theo quy định của pháp luật.
3.7. Phòng tổ chức lao động.
Có chức năng chấp hành tham mu và tổ chức thực hiện những ý kiến chỉ
đạo của Tổng công ty, tổ chức nhân sự, tiền lơng, chính sách xã hội. Có trách
nhiệm tuyển lao động cho các bộ phận khác có yêu cầu, đánh giá cán bộ, xem
xét nâng lơng, bố trí sắp xếp lao động hợp lý.
3.8. Phòng kinh doanh.
Có chức năng tham mu giúp việc cho Tổng giám đốc về lĩnh vực xuất
khẩu chè nhập khẩu kinh doanh trong nớc, thực hiện các hợp đồng hợp tác liên
doanh liên kết đã đi vào hoạt động nhằm đảm bảo cho các hoạt động kinh
doanh của Tổng công ty đạt hiệu quả cao nhất.
Có nhiệm vụ: Quản lý, bảo toàn và phát triển vốn của Tổng công tygóp
vào các dự án liên kết hợp tác đã đi vào hoạt động, nghiên cứu thị trờng, thực
chính xác chất lợng sản phẩm nhằm đáp ứng mục tiêu chất lợng của Tổng công
ty.
12