Một số giải pháp nhằn mở rộng thị trờng
xuất khẩu và thúc đẩy hoạt động xuất khẩu
của Tổng công ty Rau quả Việt Nam
Xác định phơng sách tiêu thụ và hỗ trợ tiêu thụ hợp lý.
Về phơng sách tiêu thụ:
Tuỳ thuộc vào những điều kiện và hoàn cảnh cụ thể của từng giai đoạn, sản phẩm
của từng doanh nghiệp, từng thị trờng và những vấn đề của môi trờng kinh doanh có liên
quan đến hoạt động kinh tế khu vực và có thể xây dựng nhiều phơng án tiêu thụ sản phẩm
khác nhau. Song một phơng sách đợc coi là tối u trớc hết phải hội tụ khả năng vợt qua
những chớng ngại trên con đờng đi tới mục tiêu của doanh nghiệp. Việc xây dựng phơng
sách tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp phải nhằm vào một loại sản phẩm hàng hoá, thị
trờng và đối tợng tiêu thụ cụ thể, phải đảm bảo đợc tính linh hoả nhạy bén, tính thích ứng
kịp thời với những thay đổi nhanh chóng của thị trờng.
Tổ chức lại, mở rộng mạng lới bán hàng.
Tổ chức thêm các cửa hàng đại lý bán lẻ, giới thiệu sản phẩm ở thị trờng nớc ngoài
để tận dụng các u điểm của kênh tiêu thụ trực tiếp, không phải phân chia lợi nhuận qua các
khâu trung gian. Hơn nữa nó giúp doanh nghiệp tiếp xúc trựctiếp với khách hàng nớc
ngoài và tiếp nhận các thông tin phản hoòi từ khách hàng về sản phẩm của doanh nghiệp
một cách trực tiếp và chính xác.
Các cửa hàng nên bố trí ở các khu đông dân c, các trung tâm buôn bán giao thông
thuận lợi, các tỉnh thành phố có tốc độ tiêu thụ mạnh.
Tổ chức một vài hệ thống phân phối lớn, các hệ thống nên có biển hiệu quảng cáo
có uy tín và chấp hành đúng nguyên tắc của nớc chủ nhà. Mặt khác doanh nghiệp có thể
thực hiện việc u đãi với khách quen đem lại lợi ích lớn cho doanh nghiệp.
Về công tác hỗ trợ tiêu thụ:
Quảng cáo ngày nay đã trở nên rất quen thuộc trong cuộc sống hàng này của mọi
ngời dân. Các nhà sản xuất kinh doanh đều coi quảng cáo là biện pháp hữu hiệu trong
công tác tiêu thụ. Vì thế các doanh nghiệp lựa chọn phơng tiện quảng cáo cho phù hợp,
cách thức quảng cáo, lời quảng cáo ngắn gọn đầy đủ có ấn tợng. Hợp đồng xúc tiến chào
hàng, bán hàng và các dịch vụ sau khi bán hàng có vai trò quan trọng. Các doanh nghiệp
nên tổ chức đội ngũ nhân viên chào hàng là những ngời kinh nghiệm hiểu biết về giá trị sử
tín.
Khi nghiên cứu đánh giá thị trờng tiêu thụ, doanh nghiệp phải giải đáp câu hỏi sau:
-Nớc nào là thị trờng có triển vọng nhất của doanh nghiệp.
-Khả năng số lợng bán ra đợc bao nhiêu.
-Sản phẩm cần có những thích ứng gì trớc những đòi hỏi của thị trờng.
-Nên chọn phơng pháp bán nào cho phù hợp.
Từ đó rút ra những vấn đề doanh nghiệp cần xử lý và áp dụng những biện pháp nào
để tăng cờng số lợng sản phẩm tiêu thụ và mở rộng thị trờng.
Uy tín là một tài sản vô hình, nó rất quan trọng. Có khi khách hàng mua sản phẩm
cho biết sản phẩm là do doanh nghiệp này hay so doanh nghiệp kia sản xuất, tức là họ có
sự tín nhiệm đặc biệt vào doanh nghiệp. Do đó, doanh nghiệp phải luôn cố gắn tạo dựng
và giữ uy tín của doanh nghiệp trong tất cả các khâu của quá trình sản xuất trong đó đặc
biệt là khâu tiêu thụ sản phẩm.
Qua phân tích ở trên ta thấy:
Biện pháp phát triển thị trờng thì có nhiều, mỗi doanh nghiệp tuỳ theo tình hình thực
tế của mình mà áp dụng những biện pháp khác nhau. Song tựu chung lại ta có thể tổng kết
một số biện pháp chủ yếu mà hầu hết các doanh nghiệp đều áp dụng, đó là:
Nâng cao chất lợng sản phẩm theo nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Đa ra thị
trờng những sản phẩm có đặc tính kỹ thuật cao. Tạo sự khác biệt về sản phẩm để cạnh
tranh giữa vững phát triển thị trờng.
Nghiên cứu phản đoán khách hàng, thị trờng để đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị
trờng.
Có chính sách giá cả hợp lý để mở rộng thị trờng, giá cả thấp thì lợng hàng hoá tiêu
thụ ngày càng nhiều, doanh thu càng cao. Tuy nhiên giá cả không thể hạ mãi nếu không thì
lỗ cho nên trong sản xuất kinh doanh phải quản lý sao cho chi phí tới mức thấp nhất.
Phát triển mở rộng thị trờng theo vùng địa lý. Tức là xây dựng hệ thống kênh tiêu
thụ các thị trờng. Lu ý các thị trờng đông dân c.
Thực hiện quảng cáo, xúc tiến bán hàng. quảng cáo nhằm đa thông tin đến khách
hàng, lôi kéo khách hàng. Quảng cáo xúc tiến bán hàng là nghệ thuật và phải chọn cách
quảng cáo nàu để có hiệu quả nhất.
tong xu thế quốc tế hoá, toàn cầu hoá nền kinh tế lực lợng này đòi hỏi phải thực sự có
năng lực, có kiến thức về thị trờng, có kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh xuất nhập
khẩu, phải năng động thì mới có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ phát triển thị trờng của
doanh nghiệp kinh doanh.
Thứ hai, tính khả thi của hệ thống Marketing - mix. Hệ thống này đợc xây dựng từ
4 yếu tố là: sản phẩm, giá cả, phân phối lu thông và khuyếch trơng. Muốn phát triển thị
trờng thì doanh nghiệp cần phải xuất phát từ thực tế trên thị trờng về tình hình cung cầu,
nhu cầu của ngời tiêu dùng, chu kỳ sống của sản phẩm để có thể đề ra những chiến lợc hợp
lý cho từng bộ phận cấu thành hệ thống Marketing - mix.
Thứ ba, là khả năng tài chính của doanh nghiệp. Khi có tiềm lực doanh nghiệp mới
cóq thể mua sắm những trang thiết bị kỹ thuật công nghệ hiện đại tăng năng suất lao động,
nâng cao chất lợng sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm, tăng sức mạnh bên trong liên doanh
liên kết tăng khả năng cạnh tranh, chiếm lĩnh đợc thị phần ngày càng lớn.
Thứ t là vị trí của doanh nghiệp: Nếu trong thị trờng doanh nghiệp có vị trí độc
quyền bán thì thông thờng doanh nghiệp không phải nỗ lực nhiều lắm trong việc củng cố
và phát triển thị trờng. Nhng trong thị trờng cạnh trang thì doanh nghiệp phải nỗ lực không
ngừng trong việc tranh giành với các đối thủ khác để dành thêm thị phần cho mình. Đồng
thời uy tín của doanh nghiệp trên thị trờng cũng đem lại cho doanh nghiệp sự thuận lợi
trong việc mở rộng thị trờng.
b. Nhóm nhân tố từ môi trờng bên ngoài doanh nghiệp.
Các nhân tố từ phía nhà nớc. Đó là hệ thống luật pháp, các chính sách tạo ra khuôn
khổ hoạt động cho doanh nghiệp.
Các điều kiện về cơ sở hạ tầng nh hệ thống giao thông vận tải, hệ thống thông tin
liên lạc, hệ thống điện nớc.
Sự phát triển của các ngành trong và ngoài nớc liên quan đến hoạt động của doanh
nghiệp nh: các ngàn cung cấp nguyên nhiên vật liệu, các công ty tài chính cung cấp vốn,
các công ty vận tải.
Vị trí địa lý và các điều kiện tự nhiên, khí hậu cũng ảnh hởng tới khả năng phát triển
thị trờng của doanh nghiệp nhất là việc vận chuyển đi lại.
Mức thu nhập của ngời dân và các yếu tố tâm lý của ngời tiêu dùng ở các quốc gia
c. Môi trờng luật phát - chính trị.
Môi trờng luật pháp - chính trị có ảnh hởng mạnh mẽ đến hoạt động kinh doanh
xuất nhập khẩu nói chung và môi trờng xuất khẩu nói riêng. Nó thờng đợc nghiên cứu trên
ba phơng diện.
Môi trờng của nớc xuất khẩu:
Các điều kiện về chính sách tạo cơ hội thuận lợi hay khó khăn cho doanh nghiệp
xuất khẩu, áp dụng các biện pháp bảo vệ xuất khẩu (chống vi phạm bản quyền tại nớc
nhập khẩu). Các yếu tố cơ bản của môi trờng chính trị, luật pháp của nớc xuất khẩu:
Cấm vận và trừng phạt kinh tế.
Kiểm soát nhập khẩu.
Kiểm soát xuất khẩu.
Điều tiết hành vi kinh doanh quốc tế.
Môi trờng chính trị - luật pháp của nớc nhập khẩu: Môi trờng luật pháp của nớc
nhập khẩu ảnh hởng tới mặt hàng, số lợng, cách thức của hàng hoá nhập khẩu, buộc các
doanh nghiệp phải thực hiện theo đúng những quy tắc nếu muốn hoạt động kinh doanh
trên lãnh thổ của họ.
Môi trờng luật pháp - chính trị và các thông lệ quốc tế: Đòi hỏi các nhà kinh doanh
quốc tế phải có hiểu biết về khung cảnh luật của đàm phán quốc tế. Trớc hết phải nắm
chắc các nguyên tắc của luật chi phối đàm phán quốc tế, của luật quốc tế. Nghiên cứu kỹ
vấn đề này sẽ có hớng đi phù hợp, tìm cách xâm nhập thị trờng đó dễ dàng hơn.
CHƠNG II
THỰC TRẠNG KINH DOANH XUẤT KHẨU Ở TỔNG CÔNG TY RAU
QUẢ VIỆT NAM
I. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA TỔNG CÔNG TY
1. Quá trình hình thành và phát triển
1.1 Quá trình hình thành
Tổng công ty rau quả Việt Nam (VEGETEXCO) ra đời ngày 11 tháng 2 năm 1988 theo
Quyết định số 63NN-TCCB/QĐ của Bộ Công nghiệp và Nông nghiệp thực phẩm, nay là
Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn trên cơ sở hợp nhất các đơn vị có quan hệ sản xuất
chế biến và xuất khẩu rau quả của ba bộ: Nông nghiệp, Công nghiệp thực phẩm và Ngoại
ảnh hởng xấu chung tới lợi ích của toàn ngành.
- Để thu hút vốn đầu t nhằm phát triển ngành rau quả nếu duy trì hiện trạng cũ của ngành
thì rất khó tạo đợc sự hấp dẫn với nớc ngoài bởi họ phải làm việc với 3 đối tác. Ngợc lại.
nếu chỉ làm việc đầu t cho khối sản xuất rau quả thì họ ngại, bởi xa nay đầu t vào nông
nghiệp là một việc làm rất mạo hiểm.
- Trong cả 3 khu vực sản xuất rau quả giữ vai trò nền tảng. Song trên thực tế, khu vực này
thờng phải gánh nhiều thua thiệt, rủi ro nhất do ảnh hởng của thời tiết, do đặc thù của sản
phẩm rau quả là loại thu hoạch theo thời vụ, khó bảo quản. Bởi vậy, để tăng khối lợng,
chủng loại hàng rau quả xuất khẩu cần thiết phải có chính sách đầu t, hỗ trợ về mặt tài
chính cũng nh thu mua kịp thời về khu vực này. Nhng nếu ngành bị chia cắt thì khó thực
hiện.
- Nhận thức đợc những bất hợp lý trên và để mở ra những khả năng để ngành rau quả thực
sự trở thành một chuyên ngành kinh tế kỹ thuật, đủ khả năng thích ứng với cơ chế thị
trờng, phát huy đợc tiềm năng về rau quả nhiệt đới của đất nớc, tháng 2/1988, Chính phủ
đã quyết định hợp nhất 3 khối trên về 1 đầu mối, đó là Tổng công ty rau quả Việt Nam.
1.2. Quá trình phát triển:
1.2.1 Giai đoạn: 1988 - 1990:
Là thời kỳ hoạt động theo cơ chế bao cấp. sản xuất kinh doanh của Tổng công ty nằm
trong quỹ đạo của chơng trình hợp tác rau quả Việt Xô ( 1986 - 1990). Do vậy kinh ngạch
XNK của Tổng công ty chiếm tỷ trọng lớn. Chẳng hạn nh xuất nhập khẩu rau quả tơi và
chế biến sang thị trờng Liên Xô chiếm 97,7% kim ngạch XNK và ngợc lại 26,52% số vật t
thời kỳ này đợc nhập từ Liên Xô để phục vụ chơng trình hợp tác Việt Xô. Về nông nghiệp
thì diện tích gieo trồng hàng năm bị giảm dần nên năng suất về sản xuất nông nghiệp
không cao mỗi năm giá trị tổng sản lợng tăng 10% nhng chủ yếu do tăng: cam (16276 tấn),
dứa (57.774 tấn), chè búp khô (1218 tấn). Còn khối lợng sản xuất công nghiệp đạt tới
84.790 tấn. bình quân mỗi năm sản xuất đợc 28260 tấn, năm cao nhất đạt 30100 tấn.
1.2.2 Giai đoạn 1990 - 1995
Đây là thời kỳ cả nớc bớc vào hoạt động theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc.
Mặc dù chơng trình hợp tác Việt Xô không còn nữa nhng Tổng công ty vẫn cố gắng duy trì
sản xuất để tiếp tục phát triển. Nhng do ảnh hởng của tình hình chung nên tổng sản lợng của
2. Chức năng và nhiệm vụ của Tổng công ty
- Tham gia xây dựng, quy hoạch, kế hoạch phát triển hệ thống sản xuất và cung cấp giống
rau qủa tốt trong phạm vi toàn quốc và xây dựng các vùng chuyên canh, thâm canh rau quả
có khả năng và chất lợng cao.
Ngành nghề kinh doanh chủ yếu
+ Sản xuất giống rau quả, các nông sản khác, chăn nuôi gia súc
+ Dịch vụ trồng trọt, chăn nuôi và trồng rừng
+ Chế biến rauquả, thịt,thuỷsản, đồuống (nớc quả có hoặckhông ga )
+ Sản xuất bao bì
+ Bán buốn, bán lẻ, bán đại lý giống rau quả, rau quả thực phẩm, đồ uống, máy móc thiết
bị, phụ tùng chuyên dùng, nguyên nhiên vật liệu, hoá chất, hàng tiêu dùng.
+ Dịch vụ t vấn đầu t phát triển ngành rau hoa quả
+ Sản xuất chế tạo các sản phẩm cơ khí, thiết bị phụ tùng, máy móc phục vụ chuyên ngành
rau quả và gia dụng
- Xuất khẩu trực tiếp: rau quả tơi, rau quả chế biến, hoa và cây cảnh, gia vị, giống rau quả,
nông lâm hải sản, thực phẩm, hàng thủ công mỹ nghệ và hàng hoá tiêu dùng.
- Nhập khẩu trực tiếp: rau hoá quả, giống rau hoa quả, thực phẩm, máy móc, vật t, thiết bị
phơng tiện vận tải, nguyên nhiên vật liệu.
- Tham gia đào tạo công nhân kỹ thuật
- Liên kết kinh doanh với đơn vị kinh tế trong và ngoài nớc để phát triển sản xuất kinh
doanh rau quả cao cấp với công nghệ sạch
3. Chức năng nhiệm vụ của Tổng công ty Rau quả Việt Nam.
a. Mô hình hoạt động của Tổng công ty Rau quả Việt Nam.
class="bi x3 y2f w1 h5"
A. Hội đồng quản trị (5 ngời)
Hội đồng quản trị gồm 5 thành viên do Bộ trởng Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn
thực hiện chức năng quản lý, giám sát mọi hoạt động của Tổng công ty, chịu trách nhiệm
về sự phát triển của Tổng công ty theo nhiệm vụ mà Nhà nớc giao.
Thành phần: - Chủ tịch
- Một thành viên kiêm Tổng giám đốc