Một số giải pháp tăng cường năng lực sản xuất thép của Tổng Công ty Sông Đà - Pdf 12

-- -- - - -
Luận văn tốt nghiệp
--- -- - -
Lời mở đầu
Tổng công ty Sông Đà là một doanh nghiệp nhà nớc, hoạt động sản xuất
kinh doanh nhiều ngành nghề. Với hơn bốn mơi năm xây dựng và trởng thành,
Tổng công ty Sông Đà ngày càng lớn mạnh và đã có nhiều đóng góp to lớn
trong sự nghiệp công nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc.
Là sinh viên chuyên ngành Kế hoạch, đợc thực tập tại phòng Kinh tế kế
hoạch của Tổng công ty Sông Đà là một cơ hội tốt để em học hỏi tìm hiểu thực
tế hoạt động của doanh nghiệp. Trong thời gian thực tập (từ 11/2/2004 đến
15/5/2004), em đã tìm hiểu về tình hình hoạt động của Tổng công ty Sông Đà,
và nhận thấy cơ cấu sản xuất kinh doanh của Tổng công ty có nhiều thay đổi
so với trớc.
Trong những năm gần đây, Tổng công ty Sông Đà đã tham gia vào
nhiều lĩnh vực sản xuất kinh doanh khác ngoài hoạt động truyền thống là xây
lắp; và đã cho ra đời nhiều loại sản phẩm mới. Trong đó thép VIS là loại sản
phẩm mới nhất đang rất đợc Tổng công ty đầu t phát triển; song năng lực sản
xuất thép còn thấp làm cho tình hình sản xuất cũng nh tiêu thụ sản phẩm này
gặp nhiều khó khăn. Để sản phẩm thép có thể tồn tại và phát triển thì nhất thiết
cần tăng cờng năng lực sản xuất của bộ phận sản xuất thép. Chính vì vậy em
quyết đinh chọn đề tài: " Một số giải pháp tăng cờng năng lực sản xuất
thép của Tổng công ty Sông Đà " làm luận văn tốt nghiệp.
Luận văn tốt nghiệp có mục đích tìm ra các giải pháp để tăng cờng năng
lực sản xuất thép của Tổng công ty Sông Đà với các nội dung chính là tăng c-
ờng năng lực sản xuất nhằm đồng bộ các yếu tố cấu thành, nâng chất năng lực
sản xuất, và tận dụng triệt để năng lực sản xuất đã đợc trang bị.
Luận văn tốt nghiệp có cấu trúc gồm ba phần:
-------
Đỗ Lê Anh Lớp Kế hoạch 42B
-------

I. Khái quát về tổng công ty sông đà
1. Lịch sử hình thành và phát triển của Tổng công ty Sông Đà
1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty
Tổng công ty Sông Đà là doanh nghiệp nhà nớc trực thuộc Bộ xây dựng
đợc thành lập từ năm 1960, với tên giao dịch quốc tế là Song Da Corporation.
Hoạt động kinh doanh chính của TCT thuộc các lĩnh vực xây dựng công trình
thuỷ điện, công trình cơ sở hạ tầng, các công trình giao thông, xây dựng công
nghiệp và dân dụng, đờng dây và trạm, sản xuất vật liệu xây dựng, thép, xi
măng, xây dựng các khu công nghiệp và đô thị, t vấn xây dựng, xuất nhập
khẩu vật t thiết bị, công nghệ xây dựng, cùng nhiều lĩnh vực kinh doanh khác.
TCT Sông Đà tham gia hầu hết các công trình thuỷ điện lớn của đất nớc
nh: TĐ Thác Bà - 108MW, TĐ Hoà Bình - 1920MW, TĐ Yaly - 720MW ;
các công trình này cung cấp 70% sản lợng điện của toàn quốc, góp phần vào sự
nghiệp CNH - HĐH đất nớc. TCT đã xây dựng nhiều công trình đờng dây và
trạm biến áp cao thế nh đờng dây 220KV Phả Lại - Bắc Giang, 500KV Bắc -
Nam, 500KV Phú Lâm - Pleiku, trạm biến áp 500KV Hoà Bình, Pleiku, và
nhiều công trình hạ thế phục vụ phát triển dân sinh khác. TCT Sông Đà đã thực
hiện nhiều hợp đồng lớn thuộc lĩnh vực xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng và
cải tạo các đờng giao thông quan trọng nh quốc lộ 10, quốc lộ 18, đờng Hồ Chí
Minh, đặc biệt là xây dựng đờng hầm bộ qua đèo Hải Vân theo công nghệ đào
hầm mới của áo, các công trình yêu cầu kỹ thuật cao nh nhà máy giấy Bãi
-------
Đỗ Lê Anh Lớp Kế hoạch 42B
-------
-- -- - - -
Luận văn tốt nghiệp
- -- - - - -
Bằng, nhà máy xi măng Bút Sơn và các công trình xây dựng lớn nh khách sạn
Thủ Đô, ngân hàng Công thơng Việt Nam, trung tâm Bu chính viễn thông
TCT là chủ đầu t nhà máy xi măng Hoà Bình, Yaly, Hạ Long, nhà máy thép

của thủ tớng chính phủ nhằm tăng cờng tích tụ tập trung phân công chuyên
môn hoá và hợp tác hoá sản xuất để thực hiện nhiệm vụ nhà nớc giao, nâng cao
khả năng và hiệu quả kinh doanh của các đơn vị thành viên và của toàn
TCT đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế.
TCT Sông Đà thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh xây dựng theo
đúng quy hoạch kế hoạch phát triển ngành xây dựng của đất nớc, bao gồm:
*Xây dựng: Các công trình thuỷ điện, thuỷ lợi; đờng dây truyền tải điện
năng và trạm biến áp; xây lắp các công trình thuộc lĩnh vực bu điện, viễn
thông; công nghiệp và dân dụng; công trình giao thông,cơ sở hạ tầng
*Sản xuất kinh doanh công nghiệp và dân dụng: kết cấu thép và gia
công cơ khí; bê tông và các cấu kiện bê tông đúc sẵn; vật liệu xây dựng.
*Quản lý, vận hành và khai thác nhà máy thuỷ điện
*Kinh doanh phát triển nhà, khu đô thị và khu công nghiệp
*Xuất nhập khẩu vật t thiết bị công nghệ xây dựng
*T vấn xây dựng
*Xuất khẩu lao động
*Vận tải đờng thuỷ và đờng bộ
*Nghiên cứu đào tạo: các lĩnh vực xây dựng, giao thông, công nghiệp
2. Cơ cấu tổ chức của Tổng công ty Sông Đà
Cơ cấu tổ chức của Tổng công ty Sông Đà thể hiện qua sơ đồ sau:
-------
Đỗ Lê Anh Lớp Kế hoạch 42B
-------
-- -- - - -
LuËn v¨n tèt nghiÖp
- -- - - - -
-------
§ç Lª Anh – Líp KÕ ho¹ch 42B
-------
-- -- - - -

50%
23%
2%
25%
Xây lắp
SXKD công nghiệp
Tư vấn xây dựng
Hoạt động khác
-- -- - - -
Luận văn tốt nghiệp
- -- - - - -
Hoạt động sản xuất kinh doanh của TCT rất đa dạng, nhng về cơ bản
có thể phân chia thành bốn bộ phận chính: Hoạt động xây lắp; Sản xuất kinh
doanh công nghiệp; Hoạt động t vấn xây dựng; Các hoạt động SXKD khác.
Cơ cấu sản xuất của Tổng công ty Sông Đà thể hiện qua biểu đồ sau:
Biểu: Cơ cấu sản xuất của Tổng công ty Sông Đà
3.1.Xây lắp
- Xây lắp là hoạt động chính và luôn có vị trí hàng đầu trong các hoạt
động SXKD của TCT.
- Giá trị XL chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị SXKD của TCT
(khoảng 50%).
- Cơ cấu giá trị của hoạt động xây lắp:
+ Xây dựng các công trình TĐ, thuỷ lợi: Trong hoạt động XL, việc xây
dựng các công trình TĐ luôn giữ vai trò chủ đạo, chiếm 60% tổng giá trị XL;
trong đó giá trị xây dựng các công trình TĐ do TCT đầu t chiếm 20%.
+ Xây dựng các công trình công nghiệp và dân dụng: chiếm khoảng
25% tổng giá trị xây lắp.
+ Xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng, bu điện - viễn thông: chiếm
khoảng 15% tổng giá trị xây lắp.
-------

-------
-- -- - - -
Luận văn tốt nghiệp
- -- - - - -
- Tỷ trọng giá trị của hoạt động t vấn xây dựng chiếm gần 2% tổng giá
trị SXKD của TCT. Con số này cho thấy hoạt động t vấn xây dựng chiếm một
tỷ lệ quá nhỏ trong tổng giá trị SXKD của TCT.
- Cơ cấu giá trị của hoạt động t vấn:
+ Khảo sát, thiết kế: chiếm khoảng 65% tổng giá trị t vấn xây dựng.
+ Lập dự án đầu t: chiếm 11% tổng giá trị t vấn xây dựng.
+ Thí nghiệm xây dựng: chiếm 24% tổng giá trị t vấn xây dựng.
3.4.Hoạt động sản xuất kinh doanh khác
Ngoài những hoạt động sản xuất chính nh xây lắp, SXKDCN, t vấn xây
dựng; TCT Sông Đà còn thực hiện nhiều hoạt động SXKD khác gồm:
- Kinh doanh sản phẩm và bán sản phẩm phục xây dựng
- Xuất nhập khẩu vật t, thiết bị công nghệ, t liệu sản xuất, tiêu dùng
- Kinh doanh nhà và hạ tầng
- Kinh doanh vận tải
- Nghiên cứu đào tạo thuộc các lĩnh vực xây dựng, giao thông
- Một số hoạt động khác
Các hoạt động này có đóng góp không nhỏ vào tổng giá trị SXKD của
TCT. Tỷ trọng giá trị của các hoạt động này chiếm khoảng 25% tổng giá trị
SXKD của TCT. Điều này cho thấy hoạt động SXKD của TCT là rất đa dạng.
II. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của
tổng công ty giai đoạn 2001-2003
-------
Đỗ Lê Anh Lớp Kế hoạch 42B
-------
-- -- - - -
Luận văn tốt nghiệp

276
5.854
2 Cán bộ khoa học nghiệp vụ
+Trên đại học
+Đại học
+Cao đẳng
+Trung cấp
+Chuyên viên
+Sơ cấp, cán sự
3.902
7
2.358
227
1.054
25
231
5.290
13
3.404
377
1.154
8
261
6.134
7
4.034
473
1.343
16
261

triển sản xuất cũng nh công tác quản lý trong TCT.
Chức năng tạo việc làm, nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho ngời
lao động là quan trọng nhất đối với TCT. Chính vì vậy TCT luôn quan tâm tới
ngời lao động. Hằng năm để đáp ứng nhu cầu của hoạt động sản xuất kinh
doanh, TCT đã tổ chức các đợt tuyển dụng ngời lao động cả CNKT và
CBKHNV; đồng thời đẩy mạnh công tác đào tạo cán bộ công nhân nằm nâng
-------
Đỗ Lê Anh Lớp Kế hoạch 42B
-------
-- -- - - -
Luận văn tốt nghiệp
- -- - - - -
cao chất lợng nguồn nhân lực. TCT luôn tạo điều kiện cho cán bộ công nhân
viên nâng cao trình độ và tay nghề thông qua công tác đào tạo khuyến khích tự
học; đồng thời cũng tổ chức các lớp học nâng cao trình độ quản lý, trình độ lý
luận chính trị và ngoại ngữ cho cán bộ và tổ chức các lớp học nghề nh thợ nề -
bê tông, sắt hàn, lái xe và đổi mới chơng trình đào tạo công nhân kỹ thuật cho
từng chuyên ngành. Năm 2003, TCT đã tuyển dụng 6.933 ngời với 911 kỹ s,
446 cử nhân và 5.075 công nhân kỹ thuật; đã đào tạo đợc 2.934 công nhân kỹ
thuật tại trờng Việt Xô- Sông Đà, 381 công nhân kỹ thuật tại Tuyên Quang,
243 công nhân kỹ thuật tại Gia Lai, và bồi dỡng nghiệp vụ nâng cao trình độ
cho 498 cán bộ.
Tuy nhiên việc tuyển dụng ngời lao động bổ xung cho nguồn nhân lực
của đơn vị vẫn cha thực sự đợc coi trọng. Việc mở rộng sản xuất và thành lập
thêm nhiều đơn vị mới đòi hỏi nguồn lao dộng lớn nhng lực lợng lao động cha
đủ đáp ứng cả về số lợng và năng lực. Cán bộ cha đợc đào tạo nâng cao trình
độ nghiệp vụ quản lý thờng xuyên. Lực lợng CBCNV nh hiện nay vẫn cha đáp
ứng đợc yêu cầu ngày càng lớn của TCT. Do đó trong thời gian tới TCT càng
cần phải chú trọng tới công tác tuyển dụng và đào tạo bồi dỡng phát huy nguồn
lực con ngời trong doanh nghiệp.

Nh vậy giá trị tài sản lu động của TCT lớn hơn so với giá trị tài sản cố định.
Điều này là phù hợp với đặc điểm SXKD của ngành xây dựng (Tình hình và
điều kiện sản xuất xây dựng thiếu tính ổn định, luôn luôn biến động và chịu
nhiều ảnh hởng của yếu tố tự nhiên đòi hỏi phải có một lợng giá trị tài sản lu
động lớn).
Nguồn vốn kinh doanh của TCT Sông Đà là 6.072 tỷ đồng. Đây là con
số tơng đối lớn cho thấy tổng số vốn mà TCT đa vào hoạt động và đầu t vào
các dự án, các công trình là rất lớn. Trong tổng nguồn vốn kinh doanh thì
nguồn vốn chủ sở hữu là 422 tỷ đồng (chủ yếu vẫn là vốn từ ngân sách nhà n-
ớc), chiếm 7%. Nguồn vốn vay là 5.650 tỷ đồng (chủ yếu là nguồn vốn vay dài
hạn), chiếm 93% tổng số nguồn vốn kinh doanh.
Nh vậy khả năng tài chính của TCT là khá lớn, song nguồn vốn vẫn phải
đi vay nhiều; điều này cho thấy khả năng tài chính của TCT phụ thuộc nhiều
vào bên ngoài, song hoạt động SXKD đạt hiệu quả cao và khả năng trả nợ là
rất lớn tạo nên sự ổn định về tài chính cho TCT. Trong những năm qua TCT đã
đã xây dựng đợc nhiều dự án khả thi, thu hút nhiều vốn đầu t, hoạt động sản
-------
Đỗ Lê Anh Lớp Kế hoạch 42B
-------
-- -- - - -
Luận văn tốt nghiệp
- -- - - - -
xuất kinh doanh có hiệu quả đem lại mức doanh thu và lợi nhuận cao. Năm
2003, TCT đạt mức doanh thu 3.100 tỷ đồng, lợi nhuận thực hiện đạt 65 tỷ
đồng, lập quỹ đầu t phát triển với tổng số vốn 1.790 tỷ đồng.
1.3.Khả năng về xe máy thiết bị
Trớc đây máy móc phục vụ cho việc khảo sát thiết kế, thi công công
trình chủ yếu là thiết bị của Liên Xô và các nớc Đông Âu với số lợng có hạn.
Hiện nay do nhu cầu sản xuất ngày càng tăng cao đòi hỏi đầu t cho máy móc
phải tăng theo, từ năm 1995 TCT đã đầu t vào nhiều dự án mua mới máy móc

Quốc, PHáp,
Đức, Trung
-------
Đỗ Lê Anh Lớp Kế hoạch 42B
-------
-- -- - - -
Luận văn tốt nghiệp
- -- - - - -
Quốc
4 Máy xúc lật, máy đầm
rung, cẩu
Kawasaki, Volvo,
Bomag, Huyndai,
Kato
Nhật Bản, Hàn
Quốc, Đức, Bỉ
5 Máy dệt, may, đóng gói - Trung Quốc,
SNG
6 Máy phát điện - -
7 Các loại khác phục vụ
SXKD
- Mỹ, Anh, Italia,
Hàn Quốc
Nguồn: Phòng Kinh tế kế hoạch - TCT Sông Đà
Hiện nay, TCT đã có một lợng lớn với nhiều chủng loại xe máy thiết bị
phục vụ cho hoạt động SXKD. Lợng xe máy thiết bị bao gồm đủ các loại nh
máy phát điện; các loại máy xúc, lật, máy trộn, máy ủi, máy san, máy đào; các
loại máy bơm, rải bê tông; các loại cần trục, máy cẩu; các loại xe ô tô và ô tô
tải phục vụ công việc vận chuyển; và nhiều loại khác
Các loại xe máy thiết bị này ngoài những thiết bị đợc nhập từ Nga,

lý kỹ thuật, cơ giới ) nhằm đảm bảo thực hiện tốt chức năng, chuyên môn
nghiệp vụ của từng phòng. Đồng thời tổ chức sắp xếp lại các công ty, các chi
nhánh, các xí nghiệp của các đơn vị thành viên ( Công ty Sông Đà 9, 10, )
sao cho phù hợp với ngành nghề kinh doanh của mỗi đơn vị nhằm nâng cao
năng lực thi công công trình. Ngoài ra TCT còn thực hiện rà soát, sửa đổi, bổ
sung và ban hành mới một số quy định, quy chế đảm bảo cho hoạt động SXKD
của Tổng công ty có hiệu quả.
Về công tác chỉ đạo điều hành sản xuất: TCT luôn bám sát nghị quyết,
chủ trơng và kế hoạch của Đảng uỷ, HĐQT đã đề ra nhằm chỉ đạo điều hành
sản xuất đạt hiệu quả cao nhất. Tập trung hoàn thành các công trình trọng
điểm Nhà nớc giao và các công trình đầu t của TCT nh: công trình thuỷ điện
Sêsan 3A, Pleikrong, hầm đờng bộ qua đèo Ngang Tập trung chỉ đạo công
tác sản xuất và tiêu thụ sản phẩm công nghiệp đạt và vợt kế hoạch đề ra. TCT
cũng luôn bám sát các mục tiêu tháo gỡ các vớng mắc liên quan đến chế độ
-------
Đỗ Lê Anh Lớp Kế hoạch 42B
-------
-- -- - - -
Luận văn tốt nghiệp
- -- - - - -
chính sách, các giải pháp kỹ thuật hoàn thành các dự án đầu t. Từng bớc tăng
cờng, nâng cao các điều kiện cơ sở vật chất, con ngời, chất xám để đáp ứng
nhu cầu và nhiệm vụ của TCT.
2. Đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Sông Đà giai
đoạn 2001- 2003
Thực hiện Nghị quyết Đại hội IX của Đảng và triển khai thực hiện kế
hoạch 5 năm của ngành xây dựng; Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ TCT
Sông Đà lần thứ VIII, dới sự lãnh đạo của Bộ xây dựng và của Ban chấp hành
Đảng bộ TCT, cùng với sự cố gắng nỗ lực của toàn thể CBCNV, trong ba năm
qua TCT đã hoàn thành xuất sắc mục tiêu, nhiệm vụ đề ra, đảm bảo việc làm

Nguồn: Phòng Kinh tế kế hoạch - TCT Sông Đà
Nhìn vào bảng ta thấy trong cả ba năm, giá trị xây lắp chiếm tỷ trọng
lớn nhất trong tổng giá trị SXKD của TCT; hoạt động t vấn chiếm tỷ trọng nhỏ
nhất và tơng đối ổn định qua các năm. Điều này phản ánh hoạt động truyền
thống xây lắp và t vẫn luôn đợc TCT coi trọng. Giá trị và tỷ trọng SXKD công
nghiệp có xu hớng tăng dần theo đúng định hớng phát triển 10 năm của TCT;
tỷ trọng SXKD các mặt hàng khác có xu hớng giảm dần.
Từ năm 2001 đến năm 2003, giá trị của các mặt hàng mà TCT sản xuất
kinh doanh đều tăng lên với lợng lớn; trong đó đặc biệt phải kể đến là sự tăng
lên nhanh chóng của các mặt hàng công nghiệp. Giá trị sản xuất kinh doanh
công nghiệp từ 215 tỷ đồng - chiếm 9,5% tổng giá trị SXKD ( 2001) lên tới
994 tỷ đồng - chiếm 23% tổng giá trị SXKD ( 2003); tăng gấp 4,6 lần. Giá trị
này tăng lên chủ yếu là do SXKD công nghiệp có thêm mặt hàng mới là SXKD
thép xây dựng, ngoài những mặt hàng cũ nh may mặc, xi măng
Giá trị SXKD khác có xu hớng giảm đi nhờng chỗ cho hoạt động SXKD
công nghiệp phát triển. Giá trị SXKD khác giảm mạnh tỷ trọng từ 40,4%
(2001) xuống còn 25% (2003); và giá trị của hoạt động này cũng có xu hớng
giảm dần, chủ yếu là do giá trị từ hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu bị
giảm mạnh.
2.2.Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu
Tình hình sản xuất kinh doanh của Tổng công ty đợc thể hiện qua một
số chỉ tiêu cụ thể nh sau:
Đơn vị: Tỷ

đồng
TT Chỉ tiêu
2001 2002 2003
KH TH KH TH KH TH
-------
Đỗ Lê Anh Lớp Kế hoạch 42B

động sản xuất kinh doanh có hiệu quả và tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát
triển của TCT trong những năm tới.
Nhìn chung trong ba năm đầu thực hiện kế hoạch năm năm
(2001-2005), TCT Sông Đà đã đạt đợc kết quả và những hạn chế nh sau:
-------
Đỗ Lê Anh Lớp Kế hoạch 42B
-------
-- -- - - -
Luận văn tốt nghiệp
- -- - - - -
* Những mặt đã đạt đ ợc:
- Mức tăng trởng hàng năm cao, bình quân tăng 40%/ năm (Riêng năm
2003 tổng giá trị sản xuất kinh doanh thực hiện đạt 4.300 tỷ đồng bằng 143%
so với thực hiện năm 2002). Sản xuất kinh doanh có hiệu quả và có tích luỹ
phát triển.
- Hoàn thành các mục tiêu tiến độ các công trình trọng điểm của nhà n-
ớc cũng nh các công trình đầu t của Tổng công ty.
- Năng lực t vấn tăng cả về quy mô và chất lợng.
- Sản xuất công nghiệp đã có sự tăng trởng nhảy vọt: nhiều sản phẩm
mới ra đời nh điện, thép; những sản phẩm công nghiệp vẫn kinh doanh từ trớc
tiếp tục đợc phát huy và đổi mới về chủng loại, nâng cao chất lợng; các cơ sở
sản xuất công nghiệp đợc đầu t đồng bộ, nâng cao công suất và chất lợng,
chiếm lĩnh đợc thị trờng.
- TCT đợc Chính phủ tin tởng giao thi công các công trình trọng điểm:
TĐ SêSan 3, Tuyên Quang theo hình thức tổng thầu EPC và nhiều công trình
lớn khác nh: TĐ Pleikrong, Bản Lả, Quảng Trị, đờng Hồ Chí Minh.
- Hoàn thành thủ tục triển khai và đầu t đợc nhiều dự án, với tổng mức
đầu t lên tới trên 29.000 tỷ đồng. Một số dự án đã xây dựng xong đa vào vận
hành và phát huy hiệu quả vốn đầu t nh: nhà máy thuỷ điện RyNinh 2, thuỷ
điện Nà Lơi, nhà máy thép Việt - ý và nhà máy thuỷ điện Cần Đơn; một số dự

các dân tộc miền núi và các xã khó khăn, với giá trị 3.100 triệu đồng. Tuyển
dụng đào tạo hơn 600 công nhân là con em các dân tộc, góp phần tạo việc làm
và giải quyết khó khăn cho nhân dân tại các khu vực tỉnh Hoà Bình, Gia Lai,
Tuyên Quang. Tổng giá trị quyên góp các quỹ từ thiện, xã hội và ủng hộ đồng
bào bão lụt là 5,642 tỷ đồng.
-------
Đỗ Lê Anh Lớp Kế hoạch 42B
-------
-- -- - - -
Luận văn tốt nghiệp
- -- - - - -
* Những tồn tại và nguyên nhân chủ yếu:
- Dự báo kế hoạch cha sát với thực tế và nhiêm vụ phát triển của TCT.
Tốc độ tăng trởng bình quân hai năm đầu là 40%. So với mục tiêu đề ra vợt
những 44% kế hoạch.
- Một số dự án đầu t triển khai chậm, do giải phóng mặt bằng chậm
hoặc một số nhà thầu cung cấp thiết bị chậm, ảnh hởng đến việc thực hiện tiến
độ và hiệu quả kinh tế của dự án.
- Công tác chuẩn bị công trờng và lập biện pháp tổ chức thi công ở một
số công trờng cha hợp lý. Một số công trờng công tác tổ chức và chuẩn bị sản
xuất còn yếu, cha hợp lý, sản xuất không tập trung, làm quá nhiều công trình
dẫn đến việc chỉ đạo và điều hành quản lý gặp nhiều khó khăn. Công tác chỉ
đạo điều hành ở một số ban điều hành, ban quản lý còn thiếu kiên quyết, thiếu
dứt điểm, cha bám việc đến cùng.
- Công tác t vấn đã có nhiều cố gắng, song cha đáp ứng đợc yêu cầu
theo tốc độ phát triển sản xuất kinh doanh của TCT.
- Công tác thiết kế tổ chức thi công, t vấn giám sát, quản lý chất lợng
công trình còn yếu và cha đợc chú ý đúng mức. Cha lập đợc biện pháp thi công
tối u. Công tác quản lý xe máy thiết bị cha tốt, tay nghề thợ vận hành yếu dẫn
đến năng suất và hiệu quả sử dụng xe máy thiết bị thấp.

thực hiện nên không giải quyết đợc triệt để các nhiệm vụ.
- Công tác hạch toán kinh doanh yếu, cha phân tích rõ kết quả sản xuất
kinh doanh để tìm ra biện pháp khắc phục; giá trị công nợ, dở dang hàng tháng
của TCT lớn, hiệu quả sản xuất kinh doanh thấp, giá thành sản phẩm cao, khả
năng cạnh tranh yếu.
- Chất lợng công tác kiểm toán cha cao, cha có trọng tâm, mới thực hiện
hậu kiểm nên cha có biện pháp ngăn chăn kịp thời các sai phạm xảy ra.
III. Sơ lợc về quá trình phát triển sản phẩm thép của
tổng công ty Sông Đà
-------
Đỗ Lê Anh Lớp Kế hoạch 42B
-------
-- -- - - -
Luận văn tốt nghiệp
- -- - - - -
1. Quá trình hình thành và phát triển sản phẩm thép của Tổng công ty
Là một đơn vị đầu đàn của ngành xây dựng, với bề dày kinh nghiệm
trong lĩnh vực xây dựng các công trình công nghiệp và dân dụng; TCT Sông
Đà đã có những bớc phát triển vợt bậc và tạo đợc những mối quan hệ có uy tín
trên thị trờng trong nớc và quốc tế. TCT không ngừng phát huy thế mạnh của
mình, đồng thời luôn tìm tòi thử sức mình trong những lĩnh vực mới. Với mục
đích nâng cao nguồn lực phát triển và mở rộng sản xuất kinh doanh, ngành
nghề, đa dạng hoá sản phẩm; trong một vài năm gần đây TCT đã mạnh dạn
đầu t vào lĩnh vực sản xuất công nghiệp, và trong đó đặc biệt chú trọng đến
hoạt động sản xuất thép xây dựng.
Tháng 1/2001, TCT Sông Đà quyết định đầu t xây dựng mới nhà máy
cán thép xây dựng chất lợng cao theo luật khuyết khích đầu t trong nớc (sửa
đổi) số 03/ 1998/ QH10 ngày 20/5/1998. Ban lãnh đạo TCT đã chỉ đạo công ty
Sông Đà 12 làm chủ đầu t xây dựng nhà máy thép Việt -ý có công suất
250.000 tấn thép/ năm, với tổng số vốn đầu t là 256 tỷ đồng. Nhà máy đợc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status