Một số giải pháp tăng cường năng lực trong hoạt động dự thầu xây dựng ở công ty TNHH xây dựng Hải Tân - Pdf 24

Báo cáo chyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Vũ Phán

Lời nói đầu
Trong quản lý đầu tư xây dựng cơ bản hiện nay phương thức đấu thầu
đang được áp dụng rộng rãi, cả với những công trình có giá trị nhỏ để dần thay
thế cho phương thức chỉ định thầu không còn phù hợp với cơ chế thị trường cũng
như thông lệ quốc tế.
Hiện nay, cùng với chủ trương luật hoá hoạt động đấu thầu thì phương
thức đấu thầu đã trở thành một phương thức cạnh tranh đặc thù của ngành xây
dựng. Bên cạnh đó, do đặc trưng của ngành, quá trình kinh doanh của các doanh
nghiệp xây dựng lại được bắt đầu bằng việc ký kết các hợp đồng xây dựng.
Chính vì vậy, sự phát triển của các doanh nghiệp xây dựng hiện nay phụ thuộc
chủ yếu vào khả năng thắng thầu và hợp đồng bao thầu xây lắp các công trình.
Tuy nhiên ở nước ta, hoạt động đấu thầu mới chỉ được tiến hành vài năm
trở lại đây và chưa hoàn chỉnh về nhiều mặt. Trong khi đó các doanh nghiệp
cũng đang tự điều chỉnh để tiến tới thích ứng hoàn toàn với phương thức cạnh
tranh mới. Do vậy, tại các doanh nghiệp này công tác dự thầu không tránh khỏi
những khó khăn bước đầu dẫn đến hiệu quả hoạt động đấu thầu, dự thầu chưa
cao, làm ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống, việc làm của người lao động cũng
như tình hình sản xuất chung của đơn vị.
Qua thời gian thực tập tại công ty TNHH xây dựng Hải Tân em nhận
thấy vấn đề tìm giải pháp để nâng cao khả năng thắng thầu trong hoạt đấu thầu
xây dựng là vấn đề thực sự bức xúc trong thực tiễn hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty. Với mong muốn đóng góp một ý kiến, một cách nhìn nhận
về vấn đề này, em đã đi sâu tìm hiểu và nghiên cứu đề tài: “Một số giải pháp
SV: Đỗ Hải Tân Lớp Công nghiệp 45B
1
Báo cáo chyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Vũ Phán

tăng cường năng lực trong hoạt động dự thầu xây dựng ở công ty TNHH xây
dựng Hải Tân” cho chuyên đề thực tập của mình.

quả kinh tế.”
Đứng trên góc độ quản lý nhà nước: Đấu thầu là một phương thức quản
lý thực hiện dự án đầu tư mà thông qua đó lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu
cầu của bên mời thầu trên cơ sở cạnh tranh giữa các nhà thầu.
Đứng trên góc độ nhà thầu: Đấu thầu là một hình thức kinh doanh mà
thông qua đó nhà thầu nhận được cơ hội nhận thầu khảo sát thiết kế, mua sắm
máy móc thiết bị và xây lắp công trình.
Từ những góc độ trên có thể thấy được thực chất của đấu thầu thể hiện ở
các khía cạnh sau:
+ Thứ nhất: Đấu thầu là việc tổ chức hoạt động cạnh tranh trên hai
phương diện:
- Cạnh tranh giữa bên mời thầu và nhà thầu.
SV: Đỗ Hải Tân Lớp Công nghiệp 45B
3
Báo cáo chyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Vũ Phán

- Cạnh tranh giữa các nhà thầu.
Các quan hệ cạnh tranh này xuất phát từ quan hệ mua bán bởi vì đấu thầu
thực chất là hoạt động mua bán và ở đây người mua là chủ đầu tư và người bán
là các nhà thầu.
Tuy nhiên, hoạt động mua bán này khác với hoạt động mua bán thông
thường ở chỗ tính chất hàng hoá của sản phẩm xây dựng thể hiện không rõ do
việc tiêu thụ diễn ra trước khi có sản phẩm và thực hiện theo dự toán. Mặt khác
hoạt động mua bán này diễn ra chỉ với một người mua và nhiều người bán nên
giữa những người bán phải cạnh tranh với nhau để bán được sản phẩm của
mình. Kết quả là thông qua việc tổ chức hoạt động cạnh tranh sẽ hình thành giá
thầu hay giá dự toán công trình.
+ Thứ hai: là việc ứng dụng phương thức xét hiệu quả kinh tế trong việc
lựa chọn đơn vị thi công xây dựng. Phương pháp này đòi hỏi việc so sánh, đánh
giá giữa các nhà thầu phải diễn ra theo một quy trình và căn cứ vào một hệ

vốn nhà nước được cho phép chỉ định thầu. Bên mời thầu chỉ thương thảo với
một nhà thầu do người có thẩm quyền quyết định đầu tư chỉ định.
1.2.2.Phương thức đấu thầu.
Để thực hiện đấu thầu, các chủ đầu tư có thể áp dụng các phương thức
chủ yếu sau:
+ Đấu thầu một túi hồ sơ (một phong bì): Là phương thức mà nhà thầu
nộp hồ sơ dự thầu trong một túi hồ sơ. Phương thức này áp dụng đối với đấu
thầu mua sắm hàng hoá và xây lắp.
+ Đấu thầu hai túi hồ sơ (hai phong bì): Là phương thức mà nhà thầu nộp
đề xuất kỹ thuật và về giá trong từng túi hồ sơ riêng vào cùng một thời điểm.
SV: Đỗ Hải Tân Lớp Công nghiệp 45B
5
Báo cáo chyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Vũ Phán

Túi hồ sơ đề xuất kỹ thuật được xem xét trước để đánh giá. Các nhà thầu đạt số
điểm kỹ thuật từ 70% trở lên sẽ được mở tiếp túi hồ sơ đề xuất giá để đánh giá
trường hợp nhà thầu không đáp ứng các yêu cầu về tài chính và các điều kiện
hợp đồng, bên mời thầu phải xin ý kiến của người có thẩm quyền quyết định
đầu tư, nếu được chấp nhận mới được xem xét thay đổi giá. Phương thức này
chỉ áp dụng đối với đấu thầu tuyển chọn tư vấn.
+ Đấu thầu hai giai đoạn: Phương thức này áp dụng đối với những dự án
lớn, phức tạp về công nghệ và kỹ thuật hoặc dự án thuộc chìa khóa trao tay.
Trong quá trình xem xét, chủ đầu tư có điều kiện hoàn thiện yêu cầu về mặt
công nghệ, kỹ thuật và các điều kiện của hồ sơ mời thầu.
Quá trình thực hiện phương thức này như sau:
Giai đoạn 1: Các nhà thầu nột hồ sơ dự thầu sơ bộ gồm đề xuất kỹ thuật
và phương án tài chính sơ bộ để bên mời thầu xem xét và thảo luận cụ thể với
từng nhà thầu nhằm thống nhất yêu cầu và tiêu chuẩn kỹ thuật để nhà thầu
chuẩn bị nộp hồ sơ dự thầu chính thức.
Giai đoạn 2: Bên mời thầu mời các nhà thầu tham gia trong giai đoạn 1

từ quan hệ mua bán bởi vì dự thầu thực chất là hoạt động mua bán và ở đây
người mua là chủ đầu tư có dự án xây dựng và người bán là các công ty xây dựng.
Muốn tham gia dự thầu, nhà thầu ( công ty xây dựng ) phải đảm bảo đáp
ứng được các điều kiện sau đây:
- Có giấy đăng ký kinh doanh xây dựng: Đối với nhà thầu mua sắm thiết
bị phức tạp được quy định trong hồ sơ mời thấu, ngoài giấy phép đăng ký kinh
doanh, phải có giấy phép bán hàng thuộc thẩm quyền của nhà sản xuất.
- Có đủ năng lực về kỹ thuật và tài chính đáp ứng yêu cầu của giới thầu.
Đây là điều kiện có tính chất cụ thể, thực tế hơn. Nhưng hầu như nó đã được
khẳng định một phần trong giấy phép kinh doanh và đăng ký hành nghề. Điều
SV: Đỗ Hải Tân Lớp Công nghiệp 45B
7
Báo cáo chyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Vũ Phán

kiện này gồm: Đủ năng lực kỹ thuật, máy móc thiết bị, năng lực tài chính, kinh
nghiệm thi công,...
- Chỉ được tham gia 1 đơn dự thầu trong 1 gói thầu dù là đơn phương hay
liên doanh dự thầu. Trong trường hợp tổng công ty đứng lên dự thầu thì các đơn
vị thành viên không được phép tham dự thầu với tư cách là nhà thầu độc lập
trong cùng một gói thầu.
1.2.2.Nội dung hoạt động dự thầu xây dựng.
1.2.2.1.Nghiên cứu cơ hội đấu thầu và lập kế hoạch dự thầu.
Nghiên cứu cơ hội đấu thầu (còn gọilà marketing đấu thầu) là tìm kiếm
các nguồn thông tin có liên quan đến đấu thầu dự án trong thời gian tới. Vấn đề
là khai thác các nguồn thông tin, thu thập và xử lí thông tin, tìm được điểm
mạnh - điểm yếu, cơ hội - nguy cơ và dự kiến các tình huống có thể tham gia.
Kế hoạch dự thầu thường đề cập đến:
- Kết quả nghiên cứu kế hoạch đầu tư của các ngành, địa phương và các
doanh nghiệp.
- Chuẩn bị các hồ sơ pháp nhân của công ty xây dựng (giấy phép kinh

- Sơ đồ bố trí công trường
- Kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng
- Hồ sơ thiết kế
- Hợp đồng
1.2.2.3.Tính toán giá dự thầu.
Công tác tính giá dự toán dự thầu là một yếu tố hết sức quan trọng
trong hoạt động đấu thầu, có ảnh hưởng lớn đến việc trúng thầu hay trượt
SV: Đỗ Hải Tân Lớp Công nghiệp 45B
9
Báo cáo chyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Vũ Phán

thầu của công ty.Nguyên tắc cơ bản nhất trong công tác tính giá dự thầu là
tính đúng và tính đủ. Các sản phẩm xây dựng thường mang tính cá biệt phụ
thuộc vào nhiều địa điểm xây dựng, vào chủng loại công trình được xây
dựng theoi đồ án thiết kế, theo từng đối tượng đặt hàng cụ thể. Vì thế giá
cả của sản phẩm xây lắp không thể quy định thống nhất mà mỗi công trình
có giá riêng, kể cả các công trình áp dụng thiết kế định hình, thiết kế mẫu
được xây dựng trong cùng một khu vực và cùng trong một thời điểm nhất
định. Công ty chỉ có thể định giá cho từng bộ phận cấu thành công trình
thông qua các định mức đơn giá và các quy định tính toán chung.
Hiện nay, nội dung chi tiết của giá dự toán dự thầu trong xây lắp bao
gồm các khoản mục sau:
- Chi phí trực tiếp.
- Chi phí chung
- Lợi nhuận và thuế
Việc xác định các khoản mục này phải luôn tuôn thủ các quy định
của chính phủ và bộ xây dựng. Cách tính cụ thể như sau:
* Chi phí trực tiếp: Chi phí trực tiếp bao gồm chi phí vật liệu, chi phí
nhân công và chi phí sử dụng máy thi công.
+ Chi phí nguyên vật liệu xây dựng: Chi phí vật liệu: bao gồm các chi

+ Chi phí nhân công: Chi phí nhân công được tính cho công nhân trực
tiếp làm nhiệm vụ xây lắp.
Theo qui định hiện hành, đơn giá chi phí nhân công bao gồm: tiền lương
cơ bản, phụ cấp lưu động ở mức thấp nhất (20% tiền lương tối thiểu), phụ cấp
không ổn định sản xuất ở mức bình quân (10%), lương phụ cho nghỉ lễ tết và
nghỉ phép…(12%) và một số chi phí có thể khoán trực tiếp cho người lao động
khoảng 4% so với tiền lương cơ bản.
Chi phí cho nhân công (ký hiệu NC) được tính theo công thức sau:
NC =

=








++
m
i
nn
nii
h
F
h
F
D.Q
1

mii
D.Q
1
Trong đó:
Dmi: Chi phí sử dụng máy nằm trong đơn giá xây dựng chi tiết của loại
công việc i
Vậy chi phí trực tiếp ký hiệu là T bao gồm: T = VL + NC + M
Chi phí chung:
SV: Đỗ Hải Tân Lớp Công nghiệp 45B
12
Báo cáo chyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Vũ Phán

Đó là loại chi phí phục vụ chung cho mọi đối tượng sản phẩm hay công
việc xây dựng nằm trong dự toán xây lắp của hạng mục công trình đang xét mà
chúng không thể tính trực tiếp và chính xác theo từng đối tượng sản phẩm hay
công việc xây lắp.
Chi phí chung thường bao gồm một số chi tiết chính như: chi phí quản trị
hành chính, chi phí phục vụ công nhân, chi phí phục vụ thi công và các chi phí
chung khác.
Chi phí chung (ký hiệu là C ) được tính như sau: C = NC . P
Trong đó: P: tỷ lệ chi phí chung so với chi phí nhân công.
Thuế và lãi định mức:
Thuế và lãi định mức được tính theo tỷ lệ phần trăm so với tổng chi phí
trực tiếp cộng với chi phí chung .
Thuế và lãi (ký hiệu TL ) được tính theo công thức sau:
TL = (T + C ) R
Trong đó: R là tỷ lệ thuế và lãi so với giá thành xây lắp dự toán.
Tổng hợp các chi phí trên ta có giá trị dự toán xây lắp sau thuế là:
Gxl = T + C + TL + VAT
Trong đó: VAT là thuế giá trị gia tăng đầu ra.

không đảm bảo, cũ kỹ, hiệu suất sử dụng thấp, chi phí sửa chữa sẽ lớn, chi phí
SV: Đỗ Hải Tân Lớp Công nghiệp 45B
14
Báo cáo chyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Vũ Phán

nhiên liệu cao. Điều này sẽ làm tăng chi phí máy thi công và làm tăng giá trị dự
toán xây lắp.
- Năng lực của cán bộ làm công tác dự thầu: Nếu các cán bộ làm công tác
dự thầu có năng lực và kinh nghiệm sẽ bóc tách khối lượng công việc đúng đủ,
chính xác, tính toán đơn giá cho từng hạng mục chính xác, lập kế hoạch tiến độ
thi công hợp lý sẽ sử dụng tiết kiệm nhân lực. Điều này sẽ làm giá trị dự toán
xây lắp sát thực tế, khả năng trúng thầu sẽ cao.
Nếu năng lực hạn chế, công tác bóc tách khối lượng công việc sẽ thiếu, giá
trị dự toán xây lắp ở mức thấp song khả năng trúng thầu là không cao do không
đáp ứng yêu cầu bên mời thầu.
- Tiền lương, khoản phụ cấp lương cho cán bộ công nhân viên.
Nếu tiền lương, khoản phụ cấp lương tăng sẽ làm tăng chi phí nhân công.
Giá trị dự toán xây lắp tăng và ngược lại.
- Sai sót của người thiết kế dẫn đến việc tăng, giảm không có cơ sở khối
lượng công tác xây lắp. Do đó việc tính toán các chi phí dự toán là không đúng.
- Nghiên cứu không đầy đủ các giải pháp thiết kế dẫn đến lựa chọn phương
án không hợp lý làm tăng chi phí dự toán.
- Việc giám sát thi công công trình không được tuân thủ theo các quy định
đề ra gây thất thoát lãng phí nguyên vật liệu, rút ngắn khối lượng công tác, chất
lượng công trình không đảm bảo mà chi phí dự toán thực tế lại tăng.
Các nhân tố thuộc về thị trường xây dựng:
- Giá cả nguyên nhiên vật liệu, máy móc thiết bị thi công tăng hay giảm sẽ
làm cho chi phí vật liệu, chi phí máy thi công tăng hoặc giảm và giá trị dự toán
xây lắp sẽ tăng hoặc giảm.
SV: Đỗ Hải Tân Lớp Công nghiệp 45B

16
Báo cáo chyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Vũ Phán

1.2.Tỷ lệ thắng thầu trong dự thầu:
Tỷ lệ này được tính như sau:
+ Tính theo số dự án (hoặc số gói thầu dự thầu)
T1 = x 100% (1)
Trong đó: T1: Là tỷ lệ trúng thầu theo số lần tham gia đấu thầu
Dtt: Là số dự án (số gói thầu) thắng thầu
Ddt: Là số dự án (số gói thầu) dự thầu
+ Tính theo giá dự án (hoặc gói thầu)
T2 = x 100% (2)
Trong đó: T2: Là tỷ lệ trúng thầu theo giá trị dự án (gói thầu)
Dtt: Là giá trị của dự án (gói thầu) trúng thầu
Ddt: Là giá trị của các dự án (gói thầu) dự thầu
2.Các chỉ tiêu đánh giá khả năng trúng thầu trong đấu thầu của doanh nghiệp
2.1.Chỉ tiêu về năng lực và kinh nghiệm
Đây là chỉ tiêu xác định điều kiện đầu tiên đảm bảo nhà thầu được tham
gia cạnh tranh đấu thầu trong mỗi một dự án (gói thầu). Chỉ tiêu này thể hiện
khả năng hiện có của mỗi nhà thầu về tổng thể khả năng trên các mặt: kinh
nghiệm, trình độ, trình độ nhân lực, khả năng về tài chính với những tiêu chuẩn
nhất định tùy theo qui mô, yêu cầu kỹ thuật, tiến độ của từng dự án (gói thầu).
Tiêu chuẩn này được thể hiện qua bảng 1:
SV: Đỗ Hải Tân Lớp Công nghiệp 45B
17
Báo cáo chyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Vũ Phán

Bảng1. Năng lực và kinh nghiệm của các nhà thầu.
Tiêu chuẩn
Nhà thầu

tính chất quy mô, yêu cầu kỹ thuật tiến độ thi công… của từng dự án (gói thầu).
2.2.Chỉ tiêu về kỹ thuật
Chỉ tiêu này là tổng hợp các yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng, biện pháp
thi công và tiến độ thi công công trình.
- Yêu cầu về kỹ thuật chất lượng: Là yêu cầu đòi hỏi nhà dự thầu phải
đưa ra các giải pháp và biện pháp thi công, sử dụng máy móc thiết bị với tính
hợp lý và khả thi (được nêu cụ thể trong hồ sơ mời thầu). Trên cơ sở đáp ứng
yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng của công trình. Đưa ra sơ đồ tổ chức hiện
trường, bố trí nhân lực, các biện pháp đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh môi
trường hợp lý.
- Tiến độ thi công chính là thời gian cần thiết để nhà thầu thi công hoàn
thành công trình. Tiến độ thi công phải được bố trí một cách tuần tự khoa học
nhằm sử dụng tối đa nguồn lực sẵn có của nhà thầu và mang tính khả thi cao.
Tiến độ thi công được qui định cụ thể trong hồ sơ mời thầu. Nhà thầu cần có sự
nghiên cứu địa bàn thi công, mặt bằng thi công, nguồn gốc vật liệu… qua đó
bố trí thi công các hạng mục, các phần việc hợp lý nhằm đưa ra được tổng thời
gian thi công công trình ngắn nhất. Mức độ đảm bảo tổng tiến độ qui định và sự
hợp lý về tiến độ hoàn thành giữa các hạng mục, phần việc công trình có liên quan.
2.3.Chỉ tiêu về giá
Chỉ tiêu về giá là một chỉ tiêu kinh tế, có vai trò quan trọng nhất việc
quyết định nhà thầu trúng thầu hay không và ảnh hưởng lớn đến hiệu quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
SV: Đỗ Hải Tân Lớp Công nghiệp 45B
19
Báo cáo chyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Vũ Phán

Các nhà thầu xây dựng giá bỏ thầu đều dựa trên cơ sở của định mức dự
toán, đơn giá ca máy, giá vật liệu, chi phí nhân công và các chi phí khác. Nếu
tất cả các nhà thầu đều tính đúng, tính đủ theo chế độ qui định thì sẽ có giá dự
thầu giống nhau (có sai khác phần nào là do phương pháp và kỹ năng tính toán)

III.Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực dự thầu trong hoạt động
dự thầu xây dựng của các nhà thầu.
1. Nhóm nhân tố bên trong
1.1. Tài chính
Hoạt động tài chính là một trong những nội dung cơ bản của hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp nhằm giải quyết các vấn đề kinh tế, kỹ thuật, công
nghệ, lao động… phát sinh trong quá trình kinh doanh dưới hình thức giá trị.
Năng lực tài chính mang tác dụng tích cực đến quá trình đấu thầu. Nó được xét
trên hai phương diện:
- Với những công trình đã thắng thầu, năng lực tài chính mạnh giúp cho
doanh nghiệp hoàn thành nhiệm vụ thi công, đảm bảo công trình có kỹ thuật,
chất lượng tốt, tiến độ thi công đảm bảo tạo uy tín và niềm tin cho chủ đầu tư.
- Trong đấu thầu khả năng tài chính là một trong những tiêu chuẩn để
đánh giá nhà thầu. Điều quan trọng hơn là một doanh nghiệp với khả năng tài
chính mạnh, cho phép đưa ra quyết định giá bỏ thầu một cách sáng suốt và hợp
lý hơn.
1.2. Máy móc, thiết bị, công nghệ thi công
SV: Đỗ Hải Tân Lớp Công nghiệp 45B
21
Báo cáo chyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Vũ Phán

Máy móc thiết bị là bộ phận chủ yếu và quan trọng nhất trong tài sản cố
định của doanh nghiệp. Nó là thước đo cho trình độ kỹ thuật là thể hiện năng
lực sản xuất hiện có, là nhân tố quan trọng góp phần tăng khả năng cạnh tranh
của doanh nghiệp trong dự thầu.
Năng lực về máy móc thiết bị được chủ đầu tư đánh giá cao, bởi nó liên
quan đến chất lượng và tiến độ thi công. Để đánh giá về năng lực máy móc thiết
bị và công nghệ có thể dựa vào các đặc tính sau:
1.3. Nguồn nhân lực
Đây là yếu tố cơ bản và đặc biệt quan trọng của doanh nghiệp trong sản

phức tạp cao.
Như vậy việc mở rộng hình thức liên danh, liên kết là một giải pháp quan
trọng nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh trong đấu thầu của các doanh nghiệp
xây dựng công trình giao thông. Liên kết kinh tế tạo điều kiện cho doanh
nghiệp có thể đi sâu phát triển chuyên môn hóa một cách có hiệu quả, khai thác
được những điểm mạnh, khắc phục những điểm yếu, thích ứng với cơ chế thị
trường, đẩy nhanh ứng dụng những thành tựu của tiến bộ khoa học công nghệ,
nâng cao hiệu quả kinh doanh, phát triển doanh nghiệp.
1.6. Trình độ tổ chức lập hồ sơ dự thầu.
Khả năng cạnh tranh trong đấu thầu phụ thuộc trực tiếp vào trình độ lập
hồ sơ dự thầu. Một nhà thầu có thể bị loại ngay từ vòng đầu do hồ sơ dự thầu
không đảm bảo các yêu cầu của tổ chức mời thầu.
Tổ chức lập hồ sơ dự thầu đòi hỏi phải qua các bước như nghiên cứu hồ
sơ mời thầu. Công việc này đòi hỏi phải tỷ mỷ, nghiêm túc, hiểu rõ đầy đủ nội
dung yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Điều tra môi trường đấu thầu; điều tra dự án
SV: Đỗ Hải Tân Lớp Công nghiệp 45B
23
Báo cáo chyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Vũ Phán

đấu thầu khảo sát hiện trường xây dựng công trình; lập phương án thi công; xây
dựng giá đấu thầu.
- Điều tra môi trường đấu thầu
- Điều tra dự án đấu thầu
- Lập phương án thi công công trình là khâu có ảnh hưởng quyết định đến
giá dự thầu.
- Xác định giá dự thầu
Tổ chức lập hồ sơ dự thầu là công việc hết sức phức tạp và yêu cầu thực
hiện trong khoảng thời gian thường rất hạn chế. Chất lượng hồ sơ dự thầu là
một trong những tiêu chí cơ bản quyết định việc nhà thầu có trúng thầu hay không.
2. Nhóm nhân tố bên ngoài.

đến khả năng thắng thầu của các doanh nghiệp xây dựng, đặc biệt khi các nhà
thầu có khả năng trúng thầu tương đương. Do đó, kinh nghiệm, trình độ và sự
công tâm, khách quan của tư vấn có ảnh hưởng rất lớn tới việc trúng thầu của
nhà thầu.
- Tư vấn giám sát thi công: Thực hiện việc theo dõi kế hoạch tiến độ của
đơn vị nhận thầu; kiểm tra tiến độ thi công, chất lượng thi công; nghiệm thu
công trình. Đôn đốc đơn vị nhận thầu thực hiện toàn diện hợp đồng.Với chức
năng, nhiệm vụ nặng nề như trên, cơ quan tư vấn luôn đi sát mọi hoạt động của
nhà thầu trong quá trình thi công công trình. Trong điều kiện còn nhiều kẽ hở,
bất cập về chính sách quản lý xây dựng cơ bản như hiện nay càng làm tăng vai
trò ảnh hưởng của cơ quan tư vấn đối với nhà thầu.
2.4. Các đối thủ cạnh tranh
Các đối thủ cạnh tranh là nhân tố có ảnh hưởng trực tiếp nhất đối với khả
năng trúng thầu của doanh nghiệp. Số lượng cũng như khả năng cạnh tranh của
SV: Đỗ Hải Tân Lớp Công nghiệp 45B
25

Trích đoạn Những hạn chế về năng lực trong hoạt động dự thầu của công ty Xác định danh mục các chỉ tiêu ảnh hưởng đến khả năng thắng Tăng cường huy động vốn và thu hồi vốn đảm bảo cho tham gia Tăng cường công tác quản trị chất lượng công trình và nâng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status