1
LỜI MỞ ĐẦU
Trong thời gian vừa qua, cùng với sự phát triển của nền kinh tế hàng hoá nhiều thành
phần hoạt động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước đã thúc đẩy nhiều mô hìmh
kinh tế, các loại hình doanh nghiệp phát triển. Hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh
nghiệp đã đạt được những thành tựu đáng kể là nhờ vào khâu tiêu thụ sản phẩm. Do có hoạt
động tiêu thụ sản phẩm mà các doanh nghiệp có thể đáp ứng đầy đủ hơn nhu cầu ngày càng đa
dạng về các sản phẩm cho thị trường và người tiêu dùng. Vì vậy, nó góp phần quan trọng vào
việc tăng lợi nhuận và đem lại hiệu quả kinh tế, xã hội cao.
Cùng với xu hướng phát triển chung của nền kinh tế, ngành dệt may Việt Nam cũng có
những bước tăng trưởng cao trong những năm vừa qua và sẽ tiếp tục tăng trong những năm tới.
Điều này sẽ đảm bảo cho sự phát triển lâu dài và ổn định của ngành dệt may Việt Nam. Đây là
ngành đã có sự phát triển từ lâu đời, thu hút nhiều lao động, tạo ra nguồn thu ngoại tệ cao cho
đất nước, từng bước các mặt hàng của ngành dệt may đã đáp ứng được nhu cầu trong nước và
xuất khẩu ra nước ngoài.
Đối với công ty Dệt 19/5 Hà Nội nói riêng và các doanh nghiệp trong ngành dệt may nói
chung đều chịu nhiều biến động của thị trường nguyên vật liệu, nguyên vật liệu trong nước khan
hiếm, giá cả cao, hơn nữa chất lượng nguyên vật liệu lại không đảm bảo dẫn đến phải nhập
khẩu một lượng lớn nguyên vật liệu làm tăng chi phí kinh doanh. Xét thấy việc mua sắm của
công ty Dệt 19/5 là nguồn nguyên liệu trong nước mang tính đặc thù, cộng với những khó khăn
về sự khan hiếm nguyên vật liệu mà chỉ diễn ra khi có đơn hàng cụ thể.
Hoạt động mua và quản trị mua nguyên vật liệu ( NVL) có tầm quan trọng đối với hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty. Để bán tốt phải bắt đầu từ khâu thu mua tốt, bởi vì nếu
mua NVL đạt chất lượng tốt và giảm được chi phí thu mua sẽ thu
hút được khách hàng. Nhận thấy tầm quan trọng đó nên em đã chọn đề tài: “Hoạt động
mua nguyên vật liệu ở công ty TNHH Nhà nước một thành viên Dệt 19/5 Hà Nội” để hoàn
thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
Lê Chí Nguyện Lớp Công nghiệp 47A
2
Trong quá trình hoàn thành bài báo cáo chuyên đề thực tập này em đã nhận dược sự giúp
đỡ, chỉ bảo nhiệt tình của Thạc sỹ Mai Xuân Được, các cô chú và các anh chị trong công ty Dệt
Sản xuất vải bạt các loại.
Sản phẩm may thêu.
Xây dựng dân dụng...
Hiện nay công ty dệt 19/5 Hà Nội có 4 cơ sở sản xuất chính và 2 liên doanh với nước
ngoài (Singapo) :
Cơ sở 1 : tại 203 Nguyễn Huy Tưởng, Thanh Xuân, Hà Nội
Cơ sở 2 : tại 89 Lĩnh Nam, Mai Động, Hoàng Mai, Hà Nội
Cơ sở 3 : tại Thôn Văn, xã Thanh Liệt, huyện Thanh Trì, Hà Nội
Cơ sở 4 : tại khu công nghiệp Đồng Văn, Hà Nam
Liên doanh 1 : Norfolk hatexco được thành lập năm 2002
Liên doanh 2 : Công ty TNHH tập đoàn sản xuất hàng dệt may 19/5 được
thành lập năm 1993
Có 4 nhà máy :
Nhà máy Dệt Hà Nội
Nhà máy Sợi Hà Nội
Nhà máy May Thêu Hà Nội
Nhà máy Dệt Hà Nam
1.1.2- Qúa trình hình thành và phát triển doanh nghiệp
Công ty dệt 19/5 Hà Nội là một doanh nghiệp 100% vốn nhà nước, trực thuộc Sở Công
nghiệp TP Hà Nội. Hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục tiêu kinh tế - xã hội do nhà nước
giao.
Bề dày lịch sử hình thành và phát triển Công ty dệt 19/5 Hà Nội có thể chia lam 4 giai
đoạn phát triển
Lê Chí Nguyện Lớp Công nghiệp 47A
5
1.1.2.1- Giai đoạn hình thành, phục vụ nhiệm vụ đấu tranh xây dựng và bảo vệ tổ quốc
Xã Hội Chủ Nghĩa (1959-1973)
Công ty được thành lập 5/1959 (thời điểm miền Bắc Việt Nam giải phóng được 5 năm),
tiền thân của công ty được hợp nhất từ một số cơ sở dệt tư nhân và các hợp tác xã dệt khăn mặt,
bít tất, vải kaki, vải phin, popơlin, … như Việt Thắng, Tây Hồ, …Vì thế, dây chuyền sản xuất,
Hà Nội quyết định đổi tên thành nhà máy dệt 19/5.
Năm 1988, xí nghiệp thực tế đưa vào sản xuất 209 máy dệt các loại với 1500 công nhân,
hàng năm sản xuất ra 500 tấn sợi và 2, 7 triệu mét vải quy chuẩn các loại. Có thể nói đây là thời
kỳ hoàng kim của nhà máy dệt 19/5.
Không những thành công về sản xuất, thời kỳ này nhà máy còn nhận được nhiều sự khen
thưởng của Uỷ ban Nhân dân Thành phố, của Đảng về các thành tích đặc biệt xuất sắc như Văn
hoá, Văn nghệ, Thể dục, Thể thao, An ninh, Quốc phòng, … Đảng bộ nhà máy được công nhận
là Đảng bộ vững mạnh, sản xuất tiên tiến, …liên tục nhận được cờ thi đua của Thành uỷ.
1.1.2.3- Giai đoạn vật lộn để phát triển vững mạnh trong cơ chế thị trường (1989 – 1999)
Đại hội toàn quốc lần thứ VI của Đảng (1986) có chủ trương chuyển đổi nền kinh tế từ cơ
chế tập trung bao cấp sang nền kinh tế vân hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà
nước. Nhiều thành phần kinh tế được thành lập và khuyến khích phát triển, kinh tế quốc doanh
sau nhiều năm không bắt kịp cơ chế thị trường đã dần phát triển trở lại và khẳng định vai trò
chủ đạo của mình trong nền Kinh tế quốc dân.
Trong nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp, các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh của nhà
máy đều được cấp trên giao xuống, việc hoàn thành các chỉ tiêu của cấp trên giao là nhiệm vụ
của công ty. Nay bước sang nền kinh tế thị trường nhà máy đã gặp những khó khăn không nhỏ.
Sản phẩm do nhà máy làm ra không được thị trường chấp nhận, hàng năm nhà máy chỉ tiêu thụ
được 1 triệu mét vải bạt các loại, trong khi đó phải nuôi một số lượng công nhân khổng lồ hơn 1
Lê Chí Nguyện Lớp Công nghiệp 47A
7
nghìn người và bộ máy quản lý cồng kềnh thiếu đồng bộ, mang nặng tính quan liêu. Có những
lúc tưởng chừng như nhà máy không thể đứng vững.
Đứng trước khó khăn đó, ban lãnh đạo nhà máy đã mạnh dạn cải tổ sắp xếp lại bộ máy
quản lý, bộ phận sản xuất, đa dạng hoá kinh doanh, tìm kiếm mặt hàng mới, chủ động chào
hàng, tìm bạn hàng, …
Để giải quyết chế độ cho hơn 1 nghìn công nhân nhà máy đã có chủ trương cho nghỉ hưu
sớm, nghỉ mất sức, chuyển đổi công việc, …nhưng lượng công nhân vẫn còn lại 927 người.
Qua nhiều năm vật lộn với cơ chế mới, nhà máy đã dần đi vào ổn định và bắt đầu có
những bước phát triển. Nhà máy đã tiến hành hạch toán độc lập và làm nghĩa vụ với Nhà nước.
nước tặng thưởng huân chương lao động hạng nhất, nhì, ba, được uỷ ban nhân dân thành phố
Hà Nội tặng thưởng cờ cho đơn vị sản xuất tiêu biểu, Đảng bộ nhà máy được Thành Uỷ tặng cờ
cho Đảng bộ vững mạnh, xuất sắc.
Năm 2005 công ty thành lập nhà máy dệt Hà Nam tại khu công nghiệp Đồng Văn tỉnh Hà
Nam có công suất 3 triệu mét /năm: 36 máy dệt Picanol của Bỉ, mỗi 1 máy có giá trị trên 1 tỷ
đồng, thêm 20 máy Picanol của Bỉ sản xuất từ năm 1990 có công suất 3 triệu mét/năm.
1.2- Đặc điểm chủ yếu của công ty
1.2.1 Hình thức pháp lý và loại hình kinh doanh
1.2.1.1- Hình thức pháp lý
Ngày 01/09/2005 theo quyết định số 2903/QĐUB của Uỷ ban Nhân dân thành phố Hà Nội
ký ngày 28/05/2005 công ty dệt 19/5 Hà Nội chuyển sang công ty TNHH Nhà nước một thành
viên dệt 19/5 Hà Nội với vốn điều lệ là 40 tỷ đồng.
Công ty TNHH Nhà nước một thành viên dệt 19/5 Hà Nội là doanh nghiệp 100% vốn Nhà
nước, có tư cách pháp nhân đầy đủ, được đăng ký và hoạt động theo luật doanh nghiệp, luật
Lê Chí Nguyện Lớp Công nghiệp 47A
Phòng
quản lý
chất
lượng
Khu vực
liên doanh
liên kết
của công
ty
9
doanh nghiệp Nhà nước nước Cộng hoà xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và điều lệ tổ chức và hoạt
động của công ty TNHH Nhà nước một thành viên được uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội phê
duyệt.
1.2.1.2- Loại hình kinh doanh
Kinh doanh các sản phẩm bông, vải, sợi, may mặc và giầy dép các loại, hàng
Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức công ty TNHH Nhà nước một thành viên dệt 19/5 Hà Nội
Lê Chí Nguyện Lớp Công nghiệp 47A
Chủ tịch công ty
kiêm TGĐ công
ty
Phó TGĐ kỹ
thuật và đầu
tư
Phó TGĐ
TC_nội
chính
Phòng
tổ chức
lao
động
Phòng
tài vụ
Phòng
hành
chính
tổng
hợp
Phòng
KH -TT
Phòng
vật tư
Phòng
kỹ
thuật
Phòng
Nội
Nhà
máy
dệt
Hà
Nam
Chi
nhánh
công ty
tại Hà
Nam
Chi
nhánh
công ty
tại
TPHCM
11
- Các phòng ban nghiệp vụ có chức năng tham mưu cho Tổng giám đốc điều hành công
việc, bao gồm 7 phòng:
- Phòng KHTT: Lập kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
- Phòng KTSX: Quản lý công tác kỹ thuật, đầu tư và điều độ sản xuất.
- Phòng tài vụ: Hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh, chuẩn bị vốn cho sản xuất kinh
doanh, thu hồi công nợ của khách hàng, phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, thu
chi tài chính kế toán.
- Phòng LĐTL: Tuyển dụng, đào tạo nhân lực, bố trí lao động, giải quyết chế độ tiền
lương, bảo hiểm xã hội, kỷ luật lao động.
- Phòng QLCL: Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá mua về và hàng sản xuất của
công ty, thường trực ISO.
- Phòng vật tư: Cung ứng vật tư cho sản xuất kinh doanh, bảo quản kho tàng, vận chuyển
hàng hoá.
8%
25%
8%
23%
20%
vải phin
vải chéo và vải khác
vải tẩy nhuộm
vải bạt 10
vải bạt 3
vải bạt 2
vải bạt 8
Nguồn. Phòng kế hoạch thị trường
Sản phẩm may thêu
Sản phẩm may thêu được Công ty đầu tư và đưa vào sản xuất tháng 12/2002. Sản phẩm
chính là quần áo xuất khẩu các loại; T-shirt, Jacket, quần áo dệt kim và các sản phẩm thêu các
loại..
Lê Chí Nguyện Lớp Công nghiệp 47A
13
Bảng 1.1: Sản phẩm may thêu
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ Tiêu Năm
2007
Năm
2008
Số lượng
(quy đổi)
Giá trị
SXCN
Doanh thu Số lượng
năm gần đây, thị trường của Công ty chủ yếu là thị trường miền Nam, thị trường quân đội và thị
trường miền Bắc có xu hướng giảm xuống, do vậy Công ty đã chủ động trong việc tìm thị
trường nước ngoài đó là xuất khẩu sang thị trường Mỹ và EU. Với thị trường ngoài nước sản
phẩm chủ yếu Công ty cung cấp là sản phẩm may thêu chất lượng cao. Do đó sản lượng tiêu thụ
vải bạt và doanh thu của công ty trong những năm gần đây tăng lên đáng kể.
Tuy nhiên , việc xâm nhập thị trường nước ngoài là công việc rất khó khăn, vì thị trường
nước ngoài luôn là thị trường khó tính. Với lại nền kinh tế Việt Nam còn non trẻ, nước ta lại
mới mở cửa hội nhập nên việc thâm nhập thị trường là việc làm khó khăn. Mặc dù vậy, nhưng
công ty vẫn luôn chủ động và mạnh dạn xâm nhập thị trường và chiếm được thị phần đáng kể.
Giá cả của các loại vải của công ty trong vài năm gần đây so với đối thủ cạnh tranh nhìn
chung là thấp hơn khoảng 500-1000 đồng/sản phẩm. Tuy thế do chất lượng ở một số sản phẩm
cao nên bán được giá cao hơn mà vẫn được khách hàng chấp nhận. Qua bảng số liệu dưới đây ta
thấy trong năm 2007 thị phần của công ty là 15.5%, đứng thứ 4, đây là vị trí tương đối cao, sang
năm 2008 thứ hạng của công ty đã tăng lên một bậc là xếp thứ 3 với thị phần là 16.5% (tăng1%
so với năm 2007). Có được như vậy là nhờ sự phấn đấu không biết mệt mỏi của thoàn thể các
thành viên trong công ty trong việc nâng cao năng lực sản xuất, thực hiện các biện pháp hạ giá
thành, tăng khả năng cạnh tranh.
Lê Chí Nguyện Lớp Công nghiệp 47A
15
Bảng 1.2: So sánh thị phần của công ty với các công ty trong ngành
Tên công ty
Năm 2007 Năm 2008
Thị
phần(%)
Vị trí Thị phần(%) Vị trí
Công ty TNHH NN MTV
Dệt 19/5 Hà Nội
15.5 3 16.5 3
Dệt Vĩnh Phú 21.8 1 21.7 1
Dệt Phong Phú 16.3 2 19.5 2
quản lý thông tin. Ngoài ra Công ty còn có một số máy khác kết nối mạng internet để cán bộ các
phòng ban thu thập những thông tin cũng như thực hiện một số giao dịch bằng thương mại điện
tử. Với 6 máy in phục vụ cho 7 phòng ban chính và một máy photo nhằm phục vụ cho công tác
phô tô tài liệu cần thiết. Hiện tại Công ty được đánh giá là có hệ thống trang thiết bị đảm bảo
yêu cầu của sản xuất.
1.2.5.2- Đặc điểm về công nghệ sản xuất
Nhìn chung máy móc thiết bị của Công ty trong hững năm gần đây đã từng bước được
hiện đại hoá, một số khâu trong dây truyền sản xuất mới. Đặc biệt cuối năm 1998 đầu năm 1999
công ty đã đầu tư 24 máy dệt UTAS của Tiệp với số tiền lên tới 60 tỷ đồng. Tiếp đó đầu năm
2002 Công ty tiếp tục mua 2 máy đậu và một máy se để hoàn thiện và nâng cao năng suất.
Tuy nhiên hiện nay các máy móc thiết bị của Công ty có sự đan xen cuả nhiều thế hệ,
nhưng chủ yếu vẫn là những máy móc có từ những năm 60 tới nay đã lạc hậu nhưng vẫn sử
dụng được.
Bảng 1.3: Thống kê máy móc hiện tại công ty đang sử dụng
Tên máy
Số
lượng
Năm đầu
tư
Nguyên giá
một chiếc (đồng)
Máy đậu TQ 2 1996 5.147.000
Máy đậu Ba Lan 2 1994 19.307.000
Máy đậu Tiệp 2 2002 21.000.000
Lê Chí Nguyện Lớp Công nghiệp 47A
17
Máy se TQ A631 17 1966 25.500.000
Máy se TQ A813 2 1993 49.000.000
Máy se TQ A814 2 1993 58.000.000
Máy se TQ 1 2002 37.600.000
công ty đang tiếp tục tuyển chọn khá lớn lượng lao động để làm việc ở cơ sở Hà Nam.
Trước đây, trong thời kỳ bao cấp tổng số lao động của công ty lên đến 1500 người. Hiện
nay, do nhu cầu tăng giảm lao động gján tiếp cùng với quá trình tổ chức sắp xếp lại lao động ở
các phân xưởng sản xuất, tổng số lao động hiện nay của công ty là 965 người.
Do đặc điểm của ngành dệt may nói chung là đò hỏi đội ngũ lao động thủ công tương đối
cao, trình độ tay nghề phải tương đối cao, đặc biệt đối với loại hàng dùng cho xuất khẩu vì yêu
cầu của khách hàng là rất khắt khe về chất lượng.
Lao động của công ty trong 3 năm không có gì thay đổi đáng kể, lực lượng lao động chủ
yếu là nữ.
Lê Chí Nguyện Lớp Công nghiệp 47A
19
Bảng 1.4: Tổng hợp lao động toàn công ty
Công nhân Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Nam 199 245 288
Nữ 672 720 810
Tổng số 871 965 985
Nguồn. Phòng Lao đ ộng tiền l ư ơng - Công ty d ệt 19/5 H à N ội
Do đặc trưng của ngành dệt may nên lao động nữ chiếm chủ yếu trong toàn công ty, tỷ lệ
lao động nam chiếm 25.39%, nữ chiếm 74,61%. Nhìn chung lao động trong công ty là lao động
trẻ, ở khoảng tuổi 16-34 chiếm 65,49%, khoảng tuổi 35-44 chiếm 59,1% đối với nữ, đối với
nam giới thì mức độ tuổi trung niên chiếm tỷ lệ cao hơn, cao nhất là ở khoảng tuổi 45-54 chiếm
63.33%.
Bảng 1.5: Cơ cấu lao động toàn công ty năm 2008
khoảng tuổi
Số lượng Tổng
số
Tỷ số
giới tính
tỷ lệ
nam(%)
Người mua trả trước 865 789 650 1.423 900
Thuế phải nộp 3.280 4.500 3.710 4.700 4.700
Trả CBCNV 1.821 1.974 2.232 2.534 2.489
Trả nội bộ 423 521 342 651 450
Phải trả, phải nộp khác 45.516 42.624 25.047 37.014 37.865
2. Nợ dài hạn 16.780 18.540 17.862 16.482 16.250
Vay dài hạn 14.528 15.762 14.356 13.214 12.985
Nợ dài hạn khác 2.252 2.778 3.506 3.268 3.265
B. Nguồn vốn chủ sở hữu 25.862 31.439 33.562 35.938 36.865
1. Nguồn vốn quỹ 25.541 31.097 33.104 35.428 36.468
Nguồn vốn kinh doanh 23.417 28.792 30.744 32.615 33.354
Quỹ đầu tư phát triển 15.654 16.759 17.145 17.239 17.445
Quỹ dự phòng tài chính 97 153 126 167 205
Quỹ đầu tư xây dựng cơ bản 190 176 95 89 103
Lợi nhuận chưa phân phối 1.885 2000 2.100 2.500 2.800
Các quỹ khác 142 152 134 146 119
2. Nguồn kinh phí 321 342 458 510 540
Tổng nguồn vốn 155.320 166.641 147.787 176.722 198.665
khả năng thanh toán 0.87 0.88 0.84 0.88 0.89
ROA 0.012 0.012 0.014 0.014 0.15
Nguồn. phòng tài vụ
Khả năng thanh toán = tài sản lưu động/Nợ ngắn hạn
Lê Chí Nguyện Lớp Công nghiệp 47A
21
Qua bảng số liêu trên ta thây khả năng thanh toán của công ty có tăng lên, riêng năm 2006
khả năng thanh toán bị giảm xuống. Tuy nhiên sự gia tăng này còn chậm do gần đây công ty
tập trung đầu tư các trang thiết bị máy móc hiện đại, nên khả năng thanh toán còn hạn hẹp.
Nhưng với số lượng máy móc được cải thiện thì trong tương lai năng suất sẽ không ngừng được
nâng cao.
ROA = lợi nhuận sau thuế/tổng tài sản
2.104.665.315
Số lượng may (SP) 302.566 317.982 547.672
4Doanh thu thêu (đồng) 195.256.665 210.698.355 223.840.881
Số lượng mũi thêu 182.996.000 2.005.786.000 2.241.477.000
BHLĐ 56.215.000 46.754.322
5 Doanh thu khác (đồng) 1.624.359.000 1.934.555.544 4.932.563.000
6
Tổng doanh thu (triệu
đồng) 98.325 101.962 99.416
(Nguồn: Phòng kế hoạch thị trường – công ty dệt 19/5 Hà Nội)
Nhìn chung việc tổ chức và thực hện kế hoạch sản xuất của công ty những năm gần đây
đều đạt, thậm chí vượt kế hoạch, nếu nhận xét trong từng quý của hoạt động thì doanh thu qua
các quý cũng đều tăng.
1.3- Kết quả hoạt động sản xuất của công ty
1.3.1- Kết quả kinh doanh
Vốn điều lệ của công ty là 40 tỷ đồng. Trong một vài năm gần đây, khi Công ty tự chủ
động trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của mình thì nhìn chung tốc độ phát triển của
Công ty ngày càng rõ rệt:
Doanh thu của công ty trong 5 năm đã tăng từ 91.712 năm 2004 đến 99.416 năm 2008,
tăng khoảng gần 10 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng khoảng 4,7% mổi năm. Do doanh thu tăng nên
kéo theo các chỉ tiêu GTSXCN, TNDN tăng theo.
Bảng1.8: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2004-2008
STT Chỉ tiêu 2004 2005 2006 2007 2008
1 Doanh thu 91.712 96.505 96.325 101.962 99.416
2 GTSXCN 73.821 75.612 76.812 79.512 79.108
3 Nộp ngân sách 9.615 10.545 12.068 14.325 13.982
4 Vốn kinh doanh 24.102 28.534 30.567 36.117 39.569
Thu nhập bình quân
phân xưởng dệt 1000đ 980 990 1010
Thu nhập bình quân
phân xưởng may-thêu 1000đ
801 840 920
3
Ngày công sản
.xuất/tháng Ngày 24 24.2 25
Lê Chí Nguyện Lớp Công nghiệp 47A
24
Nguồn: Phòng lao động tiền lương – Công ty dệt 19/5 Hà Nội
Lê Chí Nguyện Lớp Công nghiệp 47A
25
Chương 2:
THỰC TRẠNG MUA NVL CỦA CÔNG TY TNHH NHÀ
NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN DỆT 19/5 HÀ NỘI
2.1- Cơ cấu và tính chất NVL chính của công ty
Nhiệm vụ chính của Công ty là sản xuất kinh doanh sản phảm vải và sợi tổng hợp. Vì thế
nên NVL đầu vào chủ yếu là sợi và bông, hoạt động mua NVL có tầm quan trọng đặc biệt đối
với hoạt động sản xuất – kinh doanh của Công ty. Trong cấu thành giá trị sản phẩm:
- Bông chiếm 50%
- Sợi chiếm 45%
- Vật tư, nguyên liệu khác chiếm 5%
Nguồn nguyên liệu cung cấp cho công ty có cả nguồn cung trong nước và nguồn cung
nước ngoài. Do nguồn cung trong nước còn hạn chế, nên chủ yếu phải nhập ngoại từ các nước
Tây Phi, Liên Xô, Ấn Độ…
Nguyên vật liệu được sử dụng với vai trò công dụng khác nhau trong quá trình sản xuất,
kinh doanh. Nằm ở nhiều loại sản phẩm, có khi là sản phẩm của công đoạn này nhưng lại là
nguyên vật liệu chính cho công đoạn sau bởi vì công ty có dây chuyền sản xuất dài, thiết bị công