I. Vài nét tổng quát về tổng công ty cổ phần dệt may Hà NộI
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của tổng công ty
- Tổng công ty dệt may Hà Nội đóng trên địa bàn quận Hoàng Mai tại trụ
sở số 1 phường Mai Động, với tên gọi quốc tế là Hanosimex, là một trong
những doanh nghiệp hàng đầu về dệt may của ngành dệt may Việt Nam. Tổng
công ty có uy tín cao trên thị trường trong nước và quốc tế, chuyên sản xuất-
kinh doanh- xuất nhập khẩu hang dệt may như nguyên liệu bông sơ, sợi, vải
dệt kim và sản phẩm may mặc dệt kim, vải denim và các sản phẩm may dệt
thoi…
Tổng công ty đã có quá trình hình thành và phát triển với những thời
điểm đáng ghi nhớ. Ngày 7/4/1978 Tổng công ty ký hợp đồng xây dựng giữa
techno-import Việt Nam và Hãng Unionmatex (CHLB Đức), đến ngày 2/1979
công trình được khởi công xây dựng với tổng diện tích là 24ha. Đến ngày
21/11/1984 chính thức thành lập nhà máy sợi Hà Nội ( còn gọi nhà máy Sợi
Tây Đức). Nhà máy ra đời đánh dấu một bước nhảy vọt của ngành dệt-sợi của
Việt Nam trong thập kỷ 80, lần đầu tiên ở miền Bắc nước ta có một nhà máy
quy mô 10 vạn cọc sợi, được đầu tư với thiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến
của các nước CHLB Đức, Bỉ với công suất sản phẩm theo kế hoạch là 8000
tấn sợi các loại trong một năm. Nhờ có công nghệ tiên tiến và sự nỗ lực hết
mình của toàn bộ cán bộ công nhân viên trong xí nghiệp nhà máy sợi đã từng
bước mở rộng quy mô sản xuất và không ngừng đầu tư xây dựng mới dây
chuyền dệt số 1, số 2 và đa dạng hoá các sản phẩm, ngoài sản phẩm sợi, nhà
máy đã sản xuất thêm mặt hang dệt kim, khăn mặt và T.Shirt đáp ứng ngày
càng cao nhu cầu của thị trường. Đặc biệt tháng 4/1990 nhằm tạo điều kiện
cho tổng công ty trong việc mở rộng + Tạo điều kiện để phòng QTNS
kiểm tra thực hiện tôt công việc của mình theo các quy định đã đề ra
•Các khối phòng ban
- Trung tâm công nghệ thông tin
1
+ Chức năng: Trung tâm có chức năng giúp Tổng giám đốc Tổng công
độ chính sách với người lao động, cổ phần hoá doanh nghiệp
Trung tâm thương mại + nghiên cứu, dự đoán sự phát triển của
thị trường nội địa, tổ chức tham gia các hoạt động tiếp thị sản phẩm trên thị
trường
+ nghiên cứu sản phẩm của đối thủ cạnh tranh, từ đó có sự điều chỉnh về
giá cả, bao bì đóng gói, phương thức bán hang
+ Phối hợp cùng các phòng khác trong việc tổ chức các hoạt động
maketing
Phòng đời sống tổ chức bữa ăn công nghiệp, tổ chức cấp phát
độc hại cho cán bộ công nhân viên chức
Trung tâm y tế tham mưu cho tổng giám đốc về công tác chăm
sóc sức khoẻ ban đầu và tổ chức khám sức khoẻ định kỳ cho người lao động,
chịu sự chỉ đạo chuyên môn nghiệp vụ của sở y tế Hà Nội và sự quản lý
ngành của trung tâm y tế tổng công ty Dệt May Hà Nội
•Cấp công ty và các khối phòng ban
- Mỗi nhà máy là một đơn vị sản xuất thành viên của tổng công ty, giám
đốc các nhà máy điều hành quản lý theo chế độ một thủ trưởng chiu trách
nhiệm trước tổng giám đốc về tất cả các hoạt động của nhà máy. Hỗ trợ tro
giám đốc các nhà máy là tổ kỹ thuật và tổ nghiệp vụ nhằm quản lý về kỹ thuật
và chất lượng sản phẩm, theo dõi tình hình sản xuất quản lý và lập kế hoạch
lương để trình giám đốc phê duyệt, tất cả các hoạt động sản xuất của mỗi nhà
máy đều đặt dưới sự quản lý lãnh đạo của giám đốc nhà máy
- Các phòng ban trong tổng công ty hoạt động tương đối độc lập với
nhau nhưng có mối quan hệ chặt chẽ và thống nhất với nhau để đảm bảo cho
việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm được thuận lợi nhất
+Quan hệ phòng quản trị nhân sự (QTNS) – phòng kế toán tài chính
(KTTC)
3
- Phòng QTNS + cung cấp cho phòng KTTC các số liệu hàng năm: tiền
lương, lao động, thu nhập, kinh phí đào tạo, bảo hộ lao động, bồi dưỡng độc
tiếp và định biên khối phòng ban, kế hoạch lao động các đơn vị hang năm
+ Phối hợp với phòng KTĐT trong việc phỏng vấn trực tiếp lao động kỹ
thuật, quản lý công tác đào tạo, nâng bậc cho công nhân theo phân cấp, triển
khai các công việc liên quan đến an toàn vệ sinh lao động, bảo hộ lao động
- Phòng KTĐT + cung cấp cho phòng QTNS định mức lao động, hao phí
lao động, định mức năng suất lao động, các tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật,
những thông tin về môi trường có liên quan đến chế độ độc hại, vệ sinh an
toàn, bảo hộ lao động
+ Mối quan hệ phòng QTNS- Các đơn vị thành viên
- Phòng QTNS +triển khai, hướng dẫn các đơn vị trong quá trình thực
hiện nội quy, quy định của công tác quản trị nguồn nhân lực, báo cáo tổng
giám đốc giải quyết các ý kiến đề xuất của các đơn vị trong lĩnh vực liên quan
đến chức năng, nhiệm vụ của phòng
+Phối hợp các đơn vị giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình thực
hiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại đơn vị, phối hợp các đơn vị để thực
hiện công tác chế độ chính sách cho người lao động, giải quyết vi phạm kỷ
luật, kiểm tra người lao động thực hiện nội quy
- Các đơn vị khác + đề xuất các vướng mắc phát sinh trong quá trình
thực hiện công tác quản trị nguồn nhân lực để phòng QTNS báo cáo tổng
giám đốc xem xét giải quyết
+ Gửi báo cáo định kỳ, đột xuất theo đúng yêu cầu và quy định đề ra
+ Tạo điều kiện để phòng QTNS kiểm tra thực hiện tôt công việc của
mình theo các quy định đã đề ra
+ Quan hệ phòng QTNS- các công ty cổ phần
*Phòng QTNS: + Tư vấn, hướng dẫn các công ty cổ phần trong qúa
trình xây dựng các mô hình
5
+ Triển khai thực hiện các văn bản của nhà nước trong công tác quản trị
nguồn nhân lực tại các công ty con
+ Xây dựng, thực hiện các hợp đồng kinh tế, tổng hợp phân tích các báo
chỉ
A,B
Chứng
chỉ C
<35 35-
50
>50
I Cán bộ quản lý 365 193
1 Tổng GĐ,phó
TGĐ
7 4 7 6 1
2 GĐ(PGĐ), N/m
TV
49 19 1 46 2 21 9 3 40 6
3 Trưởng, phó
phòng
58 27 1 43 2 8 27 7 11 32 15
4 Tổ trưởng , tổ ca 251 143 26 4 23 17 2 66 176 9
II Cán bộ chuyên
môn nv,kỹ thuật
600 355 370 111 101 211 87 320 268 61
III Tổng số CBCNV 965 54
8
2 499 79 149 237 82 392 516 58
Nhìn vào bảng biểu trên ta nhận thấy cán bộ công nhân viên có trình độ
tương đối cao nhìn chung đều ở trình độ đại học, và thấp nhất là trung cấp,
tuổi đời tương đối trẻ. Tổng công ty đang có sự trẻ hoá đội ngũ cán bộ, thậm
chí có cán bộ dưới 35 tuổi đã làm giám đốc. Điều này chứng tỏ công ty đã
thực sự tạo cơ hội và nhìn nhận đúng năng lực của nhân viên để tạo điều kiện
thăng tiến cho nhân viên của mình. Đây cũng là một động lực lớn để thu hút
Thu
nhập
Vinh
Thu
nhập Hà
Đông
Chất lượng,
kt nghiệp vụ
Cán bộ
quản lý
Tổng
số
Nữ ĐH,CĐ TC Tổng Nữ
2001 4753 3303 1292993 887768 820500 381 85 60 30
2002 4850 3574 135050
0
121076
6
914200 395 78 62 32
2003 5355 3816 1438238 121076
6
1017234 416 69 62 35
2004 5500 3938 155000
0
130000
0
125000
0
449 48 64 34
2005 5086 3571 1776945 158151