BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
TRẦN THỊ TÂM
NGHIÊN CỨU CHỌN CHỦNG VIRUS GÂY HỘI CHỨNG RỐI
LOẠN HÔ HẤP VÀ SINH SẢN (PRRS) ĐỂ SẢN XUẤT
VACXIN VÔ HOẠT PHÒNG BỆNH TẠI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, NĂM 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
TRẦN THỊ TÂM
NGHIÊN CỨU CHỌN CHỦNG VIRUS GÂY HỘI CHỨNG RỐI
LOẠN HÔ HẤP VÀ SINH SẢN (PRRS) ĐỂ SẢN XUẤT
VACXIN VÔ HOẠT PHÒNG BỆNH TẠI VIỆT NAM
CHUYÊN NGÀNH: THÚ Y
MÃ SỐ: 60.64.01.01
suốt thời gian học tập tại trường.
Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới người thầy kính mến PGS.TS.
Nguyễn Bá Hiên- Trưởng bộ môn vi sinh vật truyền nhiễm đã tận tình chỉ bảo,
luôn giúp đỡ hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện khóa
luận.
Tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo TS. Lê Văn Phan đã tạo mọi điều
kiện tốt nhất cho tôi, luôn giúp đỡ, động viên tôi trong thời gian thực hiện đề tài.
Tôi xin được gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh đạo cùng toàn thể các anh chị
trong công ty RTD, đặc biệt là các anh chị tại phòng R&D Lab của công ty đã
tận tình hướng dẫn chỉ bảo, chia sẻ và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực tập.
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè, các anh chị
trong tập thể lớp CH TYC21, những người luôn động viên, giúp đỡ tôi vượt qua mọi
khó khăn trong quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành tốt luận văn này.
Hà Nội, ngày 01 tháng 10 năm 2014
Học viên
Trần Thị Tâm
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT............................................................... vi
DANH MỤC BẢNG ........................................................................................ vii
DANH MỤC HÌNH ........................................................................................ viii
1.1.5.
Bệnh tích ............................................................................................ 10
1.1.6.
Chẩn đoán lâm sàng ........................................................................... 12
1.1.7.
Chẩn đoán phi lâm sàng...................................................................... 12
1.1.8.
Phòng bệnh......................................................................................... 14
1.1.9.
Một số nghiên cứu về vacxin PRRS trong và ngoài nước ................... 15
1.1.10. Điều trị ............................................................................................... 22
1.2.
Tác nhân gây bệnh.............................................................................. 22
1.2.1.
Phân loại............................................................................................. 22
1.2.2.
2.1.2.
Địa điểm ............................................................................................. 28
2.2.
Đối tượng nghiên cứu ......................................................................... 28
2.3.
Nội dung nghiên cứu .......................................................................... 28
2.3.1.
Thu thập mẫu bệnh phẩm tại các ổ dịch thực địa ................................ 28
2.3.2.
Phân lập các chủng virus gây hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở
lợn từ các mẫu bệnh phẩm thu thập được............................................ 28
2.3.3.
Nghiên cứu đặc tính sinh học của chủng virus PRRS phân lập được, lựa
chọn chủng để sản xuất vacxin ........................................................... 28
2.4.
Vật liệu nghiên cứu ............................................................................ 29
Phương pháp thu thập và xử lý mẫu ................................................... 31
2.6.2.
Phương pháp tách chiết RNA từ mẫu bệnh phẩm ............................... 31
2.6.3.
Phản ứng RT-PCR .............................................................................. 32
2.6.4.
Chạy điện di kiểm tra sự có mặt của virus PRRS ................................ 33
2.6.5.
Phương pháp phân lập virus PRRS trên tế bào.................................... 33
2.6.6.
Nghiên cứu tính thích ứng của PRRSV trên tế bào MARC-145.......... 34
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iv
2.6.7.
Phương pháp xác định hiệu giá virus trên môi trường tế bào .............. 35
MARC-145 lần 2 ................................................................................ 46
3.3.3.
Kết quả gây nhiễm virus PRRS phân lập trên môi trường tế bào
MARC-145 lần 3. ............................................................................... 47
3.4.
Kết quả RT-PCR của 6 chủng virus đã phân lập được ........................ 50
3.5.
Kết quả nghiên cứu đặc tính sinh học của 6 chủng virus PRRS phân lập
được. .................................................................................................. 50
3.5.1.
Kết quả xác định hiệu giá virus........................................................... 50
3.5.2.
Kết quả giải trình tự gen ..................................................................... 54
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................................ 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................. 66
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page v
IFA
Indirect Flourescent Assay
IPMA
Immuno Peroxidase Monolayer Assay
MSD
Mystery Swine Disease
MOI
Multiplicity Of Infection
ORF
Open Reading Frame
PAM
Porcine Alveolar Macrophage
PBS
Phosphate Buffered Saline
PCR
α MEM
α Minimum Essential Medium Eagle
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Chức năng các ORF của virus PRRS ............................................. 25
Bảng 2.1. Trình tự cặp mồi dùng trong chẩn đoán PRRS ............................... 29
Bảng 2.2. Chu trình nhiệt của phản ứng PCR phát hiện PRRS ....................... 33
Bảng 3.1. Kết quả thu thập mẫu ..................................................................... 38
Bảng 3.2. Kết quả nghiên cứu một số bệnh tích đại thể ở lợn mắc PRRS ....... 40
Bảng 3.3. Kết quả RT-PCR chẩn đoán PRRS từ mẫu bệnh phẩm .................. 42
Bảng 3.4. Kết quả gây nhiễm virus PRRS phân lập được trên môi trường tế
bào MARC-145 lần 1 ..................................................................... 45
Bảng 3.5. Kết quả gây nhiễm virus PRRS phân lập trên môi trường tế bào
MARC-145 lần 2. .......................................................................... 46
Bảng 3.6. Kết quả gây nhiễm virus PRRS phân lập trên môi trường tế bào
MARC-145 lần 3. .......................................................................... 47
Bảng 3.7. Kết quả TCID50 của các 6 chủng PRRS tại các thời điểm khác nhau
(Log10 TCID50/0.1ml) .................................................................. 51
Bảng 3.8. Thông tin các chủng PRRS tham chiếu được sử dụng trong nghiên
cứu ................................................................................................. 55
Bảng 3.9. Kết quả so sánh mức độ tương đồng về trình tự nucleotide của 6
chủng trong nghiên cứu với các chủng tham chiếu ......................... 57
Bảng 3.10. Kết quả so sánh mức độ tương đồng về trình tự amino acid của 6
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page viii
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Chăn nuôi gia súc, gia cầm ở nước ta trong những năm gần đây có những
thay đổi đáng kể và đóng góp một phần không nhỏ trong sự phát triển của ngành
nông nghiệp, góp phần nâng cao đời sống cho người dân ở nông thôn cũng như
thành thị. Với những lợi ích cả về vật chất lẫn tinh thần mà ngành chăn nuôi
đem lại, Đảng và nhà nước ta đã hết sức quan tâm và hỗ trợ cho ngành chăn nuôi
đặc biệt là chăn nuôi lợn.
Chăn nuôi lợn đang không ngừng phát triển, hình thức chăn nuôi tập trung
công nghiệp dần thay thế cho các hình thức chăn nuôi nhỏ lẻ, manh mún bởi lợi
ích mà nó đem lại rất lớn. Tuy nhiên một hạn chế không thể phủ nhận đó chính là
sự phát sinh bệnh tật trong quá trình chăn nuôi theo hình thức này. Các bệnh truyền
nhiễm có chiều hướng gia tăng và khó phòng chống hơn như suyễn, dịch tả, tụ
huyết trùng...đặc biệt phải kể đến hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn.
Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn (Porcine Reproductive and
Respiratory Syndrome – PRRS) hay còn gọi là bệnh tai xanh, là một bệnh truyền
nhiễm nguy hiểm của lợn mọi nòi giống, mọi lứa tuổi. PRRS do một loại virus
có nhân RNA với đích tấn công là các đại thực bào dẫn đến hiện tượng suy giảm
miễn dịch ở lợn, tạo điều kiện cho các virus, vi khuẩn gây bệnh khác tấn công.
Bệnh tai xanh gây thiệt hại nặng nề đối với ngành chăn nuôi lợn, xảy ra ở quy
mô lớn, trên tất cả các giống lợn các lứa tuổi lợn, gây thiệt hại nặng nề về kinh
tế trong chăn nuôi Việt Nam.
Để có thể giảm thiệt hại thì vaccin là yếu tố quyết định trong công tác
phòng chống dịch bệnh PRRS và vacxin sẽ chỉ cho hiệu quả phòng bệnh cao
nhất khi chủng virus dùng làm vacxin được phân lập từ thực địa.
1.1.1. Lịch sử và phân bố bệnh
Từ cuối những năm 1980, các đàn lợn ở Mỹ đã trải qua một đợt dịch bệnh
nghiêm trọng không rõ nguyên nhân gọi là "Bệnh bí hiểm ở lợn" (Mystery
Swine Disease - MSD) (Keffaber K.K., 1989). Triệu chứng đặc trưng của bệnh
bao gồm rối loạn sinh sản, viêm phổi và giảm khả năng sinh trưởng (Hill H.,
1990). Một đợt dịch tương tự cũng xảy ra tại Đức tháng 11 năm 1990 và nhanh
chóng lan sang các nước còn lại của Châu Âu (Baron T. và cs., 1992). Mùa đông
năm 1990-1991 lần lượt các quốc gia châu Âu như Hà Lan, Bỉ, Pháp, Tây Ban
Nha đã báo cáo về hội chứng này với nhiều tên gọi khác nhau: “Bệnh tai xanh”
(Blue-eared Pig Disease), “Hội chứng hô hấp và sảy thai ở lợn” ( Porcine
Epidemic Abortion and Respiratory Syndrome-PEARS), hay “Hội chứng hô hấp
và vô sinh ở lợn” (Swine Infertility and Respiratory Disease - SIRD) (Botner A.
và cs., 1994).
Năm 1991, Wenvoort và các nhà khoa học tại Viện thú y Trung ương
Lelystad (Hà Lan) là những người đầu tiên phân lập được căn nguyên bệnh và
đặt tên cho virus này là Lelystad (Terpstra C. và cs., 1991, Wensvoort G. và cs.,
1991). Năm 1992, Collin và cộng sự ở Mỹ cũng báo cáo về việc phân lập thành
công virus gây bệnh và sử dụng tên gọi VR2332 để chỉ các chủng phân lập ở
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 3
Bắc Mỹ (Collins J. E. và cs, 1992, Hirose O và cs, 1995). Cũng trong năm 1992,
hội nghị quốc tế và tổ chức dịch tễ thế giới (OIE) đã nhất trí đặt tên cho bệnh là
“Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn” (Porcine Reproductive and
Respiratory Syndrome-PRRS).
Năm 1998, bệnh được phát hiện ở Hàn Quốc, Nhật Bản thuộc khu vực
Châu Á. Từ năm 2005 trở lại đây, bệnh lây lan khắp các nước trên toàn thế giới.
Ở Trung Quốc, trong vòng hơn 3 tháng của năm 2006, chủng virus gây hội
Lai, Hưng Yên, Quảng Ninh, Tiền Giang và Vĩnh Long.
12/3/07
Bắc Giang
Hải Dương
Quảng Ninh
Hải Phòng
Bắc Ninh
Thái Bình
13/07/07 TT- Huế
Hưng Yên
25/06/07 Quảng Nam
Đà Nẵng
Quảng Ngãi
28/07/07 Long An
16/9/07 Khánh Hòa
18/09/07 Cà Mau
Hình 1.1. Dịch PRRS tại Việt Nam – 2007
Nguồn: />Hiện nay, dịch vẫn đang tiếp tục phát triển, có thể sẽ có những diễn biến
thể lây gián tiếp thông qua chất bài tiết như dịch mũi, phân, thức ăn, nước uống,
dụng cụ chăn nuôi, dụng cụ bảo hộ lao động nhiễm virus. Đặc biệt hình thức thụ
tinh nhân tạo bằng tinh dịch của lợn đực giống nhiễm bệnh hoặc mang trùng là
con đường truyền lây dễ xảy ra nếu không được kiểm soát chặt chẽ.
1.1.3. Cơ chế sinh bệnh
Đến nay cơ chế gây bệnh của PRRSV vẫn chưa được hiểu rõ ràng. Các
nghiên cứu gần đây chỉ thấy rằng virus PRRS có ái lực đặc biệt với các đại thực bào,
đặc biệt là đại thực bào phế nang gây tổn thương đáp ứng miễn dịch tế bào (OIE,
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 6
2008). Lúc đầu những virus này sẽ kích thích sự tăng sinh các đại thực bào nhưng
sau 2 ngày virus sẽ giết chết chúng, các virion được giải phóng ồ ạt rồi xâm nhiễm
sang các tế bào khác, tiếp tục quá trình nhân lên và phá hủy các đại thực bào.
Trong hệ thống miễn dịch của cơ thể, đại thực bào đóng một vai trò vô
cùng quan trọng. Đây là tế bào trình diện kháng nguyên thiết yếu, mở đầu cho quá
trình đáp ứng miễn dịch đặc hiệu (Nguyễn Bá Hiên và Trần Thị Lan Hương, 2009).
Một khi hơn 40% đại thực bào của cơ thể bị phá hủy, PRRSV hầu như đã loại bỏ hệ
thống miễn dịch của cơ thể. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho sự nhiễm trùng kế
phát. Đặc biệt có thể thấy rõ ở những đàn lợn vỗ béo chuẩn bị giết thịt, khi nhiễm virus
PRRS sẽ tăng đột biến tỷ lệ viêm phổi kế phát do những vi khuẩn vốn có sẵn trong
đường hô hấp như Pasteurella multocida, Mycoplasma hyopneumoniae,
Streptococcus suis, Staphylococcus... Ngoài ra lợn mắc PRRS thường bị bội nhiễm với
các bệnh khác như Dịch tả lợn, Tụ huyết trùng, Phó thương hàn, bệnh do Xoắn khuẩn
Leptospira spp, bệnh do Streptococcus spp, Mycoplasma spp, E.coli… Các bệnh kế
phát này mới là nguyên nhân gây chết nhiều ở lợn mắc PRRS (Wang X và cs, 2007).
Virus
hay chỉ gây tác động nhẹ so với nhiễm virus ở giai đoạn sau. Cảm nhiễm trong
thời kỳ phôi thường có biểu hiện bệnh rất thấp vì tế bào phôi chưa biệt hóa,
không thích hợp cho sự nhân lên của virus. Mặt khác lúc này trứng thụ tinh gắn
chặt chẽ với nội mạc tử cung nên sự truyền virus từ mẹ sang phôi bị hạn chế.
Trong khi ở giai đoạn sau, nhau thai và mạch máu nuôi thai rất phát triển, nhau
thai trở thành bộ phận trao đổi cần thiết, đồng thời là cầu nối truyền virus và
kháng thể chống virus từ mẹ sang thai. Virus có thể qua nhau thai ở dạng tự do
hay kết hợp với các tế bào khác của lợn mẹ. Cảm nhiễm ở giai đoạn này tạo
nhiều vết bong tróc nhỏ trên tế bào biểu mô nhau thai và bệnh tích hoại tử động
mạch cuống rốn, từ đó làm cho bào thai bị thiếu dưỡng chất, oxy, gây sảy thai
kỳ cuối, lợn con sinh ra yếu ớt, dị tật và tăng tỷ lệ thai chết tươi khi sinh (Prieto
C. và Castro J.M, 2000).
1.1.4. Triệu chứng
Biểu hiện triệu chứng lâm sàng của bệnh phụ thuộc vào nhiều yếu tố : chủng
virus, tuổi,giới tính, điều kiện môi trường, trạng thái miễn dịch của đàn cũng như
điều kiện quản lý chăm sóc (Nguyễn Hữu Nam, Nguyễn Thị Lan, 2007).
Nhìn chung lợn mắc PRRS thường có biểu hiện lâm sàng đặc trưng như:
sốt cao 40-41oC, bỏ ăm, da ửng đỏ viêm phổi nặng, ỉa chảy, tai xanh, lợn nái
mang thai thường sảy thai, thai chết lưu hoặc lợn sơ sinh chết yểu (Tiêu Quang
An và Nguyễn Hữu Nam, 2011). Tuy nhiên tùy từng chủng virus, đặc điểm
giống lợn, lứa tuổi, trạng thái miễn dịch cơ thể và các nhân tố ngoại cảnh mà
triệu chứng lâm sàng rất khác nhau. Theo ước tính cứ 3 đàn lợn lần đầu tiếp xúc
với mầm bệnh thì một đàn không có biểu hiện, một đàn biểu hiện ở mức độ vừa
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 8
và một đàn bị nặng (Nguyễn Bá Hiên và cs., 2009). Lý do cho điều này vẫn
chưa giải thích được, tuy nhiên với những đàn khỏe mạnh thì mức độ bệnh cũng
virus. Điều này gây khó khăn trong việc kiểm soát dịch bệnh tại các trại lớn.
- Đối với lợn con theo mẹ: thể trọng gầy yếu, tụt đường huyết do không
bú được, mắt có dử màu nâu, lợn tiêu chảy, chân yếu, đi run rẩy, dễ mắc bệnh kế
phát và tỷ lệ chết cao.
Tuy nhiên những dấu hiệu lâm sàng trên không hoàn toàn là đặc trưng cho
bệnh PRRS, mà còn xuất hiện ở các bệnh lây nhiễm do các tác nhân khác gây
nên. Điều này dễ gây nhầm lẫn trong chẩn đoán bệnh nếu chỉ dựa vào các dấu
hiệu lâm sàng.
1.1.5. Bệnh tích
1.1.5.1. Bệnh tích đại thể
Bệnh tích đại thể của Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn biểu hiện
rõ ở các nội tạng như phổi, tim, lách, hạch ruột. Đặc biệt bệnh tích, ở phổi, phổi bẹp
áp sát vào khung sườn, rìa phổi có dịch nhầy đặc giống như đờm, mặt cắt phổi có
nhiều mủ, nhiều lợn bệnh có bệnh tích viêm phổi dính sườn (Tiêu Quang An và
Nguyễn Hữu Nam, 2011).
Mổ khám lợn chết do PRRSV ở mọi lứa tuổi thường thấy hiện tượng viêm
kẽ phổi, thùy phổi viêm không đối xứng, đặc chắc trên các thùy phổi. Thùy bị
bệnh có màu xám đỏ, có mủ và nhục hóa. Trên mặt cắt thùy phổi viêm lồi ra,
khô. Nhiều trường hợp viêm phế quản phổi hóa mủ ở mặt dưới thùy đỉnh. Về
mặt phôi thai học thường thấy dịch thẩm xuất và phế nang chứa đầy dịch viêm,
đại thực bào, một số trường hợp hình thành tế bào khổng lồ đa nhân. Có sự thâm
nhiễm các tế bào phế nang loại II (Pneumocyte) làm cho phế nang nhăn lại,
thường bắt gặp đại thực bào phân hủy trong phế nang. Một bệnh tích đặc trưng
nữa là hạch lympho sưng to (gấp 2-10 lần so với bình thường). Lúc đầu hạch
sưng to, thủy thũng, màu nâu vàng nhạt sau hạch cứng chắc, có màu trắng hoặc
nâu sáng (Nguyễn Hữu Nam và Nguyễn Thị Lan, 2007).
- Ở lợn nái sảy thai: âm môn sưng tụ huyết, niêm mạc tử cung và âm đạo
sưng thũng, xuất huyết và chảy dịch, viêm phổi có những đám tụ huyết, trong
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
thể giúp thêm trong chẩn đoán, nhưng không được chắc chắn như là viêm kẽ phổi
(Nguyễn Thu Hiền, 2007).
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 11
1.1.6. Chẩn đoán lâm sàng
Theo Benfiled (1999), khi có dấu hiệu rối loạn hô hấp trên cả đàn ở mọi
lứa tuổi, lợn nái giảm khả năng sinh sản và năng suất đàn giảm hơn bình thường
thì có thể nghi bệnh do virus PRRS. Cụ thể tỷ lệ chết lúc sinh >20%, tỷ lệ sảy
thai, thai chết lưu >8%, tỷ lệ lợn con chết trước khi cai sữa >26%, tỷ lệ lợn con
chết trong tuần đầu tiên vượt quá 25%. Ngoài ra lợn con theo mẹ, lợn cai sữa có
dấu hiệu của hội chứng viêm phế quản phổi, suy hô hấp và một số lợn có biểu
hiện tái xanh cũng là những dấu hiệu đầu của bệnh PRRS (Nguyễn Bá Hiên và
cs, 2009). Tuy nhiên cần tiến hành các chẩn đoán phi lâm sàng để xác định
chính xác tác nhân gây bệnh.
1.1.7. Chẩn đoán phi lâm sàng
Trong phòng thí nghiệm có thể dùng phản ứng IPMA (Immuno
Peroxidase Monolayer Assay) để phát hiện kháng thể 1-2 tuần sau khi nhiễm;
phản ứng kháng thể huỳnh quang gián tiếp (IFA) kiểm tra kháng thể IgM trong
5-28 ngày sau khi nhiễm và kiểm tra kháng thể IgG trong 7-14 ngày sau khi
nhiễm; phản ứng ELISA phát hiện kháng thể trong vòng 3 tuần sau khi tiếp xúc
virus. Ngoài ra, phương pháp PCR phân tích mẫu máu (được lấy trong giai đoạn
đầu của pha cấp tính) để xác định sự có mặt của virus cũng là một phương pháp
tương đối nhạy và chính xác…
1.1.7.1. Phát hiện gen của virus PRRS
Kỹ thuật PCR được phát triển để phát hiện RNA của virus PRRS trong
các mẫu bệnh phẩm. Kỹ thuật này không những có độ đặc hiệu và độ nhạy cao
mà thời gian cần thiết thực hiện thí nghiệm cũng ngắn hơn so với phương pháp nuôi
một thời gian dài bắt buộc phải bảo quản ở -70oC, không được đông và rã đông
mẫu nhiều lần.
Việc phân lập virus gặp nhiều khó khăn vì virus chỉ có thể nhân lên trên
hai loại tế bào, đó là: đại thực bào phế nang lợn (Porcine Alveolar MacrophagePAM) và tế bào thận khỉ (MARC-145, CL2621). Tuy nhiên theo Yoon K.J và
Stevenson G. (1999) thì không phải tất cả virus PRRS đều phát triển ở cả hai
loại tế bào này mà PAM nhạy cảm với virus hơn CL2621, đặc biệt khi mẫu được
dùng là huyết thanh. Còn Han-Kook Chung và cs. (2002) lại cho rằng PRRSV
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 13
chủng châu Mỹ phát triển tốt hơn trên MARC-145, ngược lại PRRSV chủng
châu Âu phát triển nhanh hơn trên PAM.
1.1.8. Phòng bệnh
Với những trại chưa có bệnh cần áp dụng các biện pháp vệ sinh, sát trùng
thường xuyên, cải thiện môi trường chuồng nuôi, kiểm soát lợn ra vào trại, loại
thải lợn bệnh… Ngoài ra cần tiến hành tiêm vacxin phòng các bệnh: Dịch tả lợn,
FMD, Circovirus, PRRS…
Hiện nay trên thế giới có ít nhất 21 loại vacxin phòng bệnh tai xanh. Tại
Việt Nam Cục Thú y công bố 7 loại vacxin được phép sử dụng năm 2013 theo
văn bản 1989/TY-DT gồm có:
1. Vacxin nhược độc BSL-PS 100 của Công ty Bestar - Singapore, chủng
vacxin JKL 100 thuộc dòng Bắc Mỹ
2. Vacxin nhược độc Amervac PRRS của Công ty Hipra - Tây Ban Nha,
chủng vacxin VP046 BIS
3. Vacxin Porcilis PRRS của Công ty Intervet Hà Lan
4. Vacxin nhược độc Ingelvac PRRS MLV của Công ty Boehringer Đức, chủng vacxin ATCC VR-2332 thuộc dòng Bắc Mỹ
5. Vacxin vô hoạt Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp lợn (PRRS) của
đặc tính của virus tạo điều kiện thuận lợi cho các nghiên cứu tiếp theo về vacxin
phòng bệnh. Theo Chi cục Thú y Thành phố Hồ Chí Mình đưa tin: những chủng
virus gây hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản trên lợn độc lực cao ở các vùng
của Trung Quốc được phát hiện là không có quan hệ gì tới chủng virus vacxin ở
Lan Châu (Trung Quốc), điều này có thể giải thích cho việc kém hiệu quả trong
việc phòng bệnh của một vài vacxin. Xiaofang Hao và cộng sự ở Viện nghiên
cứu Thú y Lan Châu của Học viện Khoa học Nông Nghiệp Trung Quốc đã nêu
đặc điểm gien ORF7 của virus PRRS ở Trung Quốc trong một bài báo đăng trên
tạp chí Virology. Tác giả của bài báo giải thích rằng, virus PRRS thể hiện sự
biến đổi gien rộng rãi. Việc bùng phát dịch bệnh PRRS độc lực cao vào năm
2006 đã khiến cho họ phải nghiên cứu mức độ đa dạng di truyền của virus PRRS
tại Trung Quốc. Để đạt được điều này, họ đã phân tích trình tự các gien Nsp2 và
ORF7 của 98 chủng virus PRRS Trung Quốc phân lập. Phân tích sơ bộ cho thấy
những chủng virus PRRS độc lực cao có một acid amin ở vị trí 30 bị xóa mất
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 15