Lời nói đầu
Tổng kết lịch sử phát triển kinh tế của các nớc trên thế giới trong thời
kỳ hiện đại ta thấy rằng một nền kinh tế không thể phát triển mạnh nếu hệ
thống ngân hàng của nó không phát triển. Sự lớn mạnh của các NHTM là
điều kiện cần để một nền kinh tế có thể phát triển một cách ổn định và bền
vững. Một trong những chức năng của NHTM đó là chức năng trung gian
thanh toán. Chức năng này đợc thể hiện thông qua công tác thanh toán
không dùng tiền mặt của các ngân hàng. Lịch sử cho thấy, nền kinh tế phát
triển càng mạnh thì thanh toán dới hình thức thanh toán không dùng tiền
mặt càng chiếm tỷ trọng lớn, càng đợc nhiều ngời ủng hộ bởi những tiện ích
tuyệt vời do nó mang lại và sự u việt của nó so với hình thức thanh toán
bằng tiền mặt. Trong tơng lai, cùng với sự phát triển của xã hội ta thấy rằng
thanh toán không dùng tiền mặt có xu hớng phổ biến trên toàn thế giới và là
một hình thức thanh toán chủ yếu của các xã hội văn minh.
Từ năm 1989 trở lại đây, nền kinh tế Việt Nam liên tục tăng trởng
với tốc độ cao, đợc các chuyên gia kinh tế dự báo sẽ tiếp tục phát triển ổn
định trong khoảng thời gian sắp tới, với khối lợng sản phẩm hàng hóa, dịch
vụ đợc sản xuất và tiêu thụ ngày càng lớn. Điều đó đồng nghĩa với sự phát
triển mạnh của hoạt động trao đổi giữa các chủ thể của nền kinh tế mà biểu
hiện là sự gia tăng mạnh mẽ của quy mô thanh toán trong nền kinh tế. ở nớc
ta hiện nay việc thanh toán giá trị sản phẩm chủ yếu vẫn bằng tiền mặt. Tuy
nhiên, việc thanh toán bằng tiền mặt có rất nhiều hạn chế nh: chi phí thanh
toán, chi phí chuyên trở, bảo quản, kiểm đếm rất tốn kém cả về thời gian và
tiền bạc. Bên cạnh đó, theo yêu cầu của sự phát triển và xu hớng của thời
đại mới thì nhu cầu về thanh toán không dùng tiền mặt ngày càng lớn. Do
đó, các NHTM với vai trò trung gian thanh toán phải nắm bắt đợc xu hớng
phát triển đó và phải có các giải pháp hữu hiệu để mở rộng thanh toán
không dùng tiền mặt.
Ngân hàng thơng mại cổ phần An Bình- Chi nhánh Hà Nội ( Sau đây
gọi tắt là NH TMCP An Bình Hà Nội hay ABBank Hà Nội). Kể từ khi ra đời
đã góp phần không nhỏ vào sự phát triển của kinh tế Thủ đô nói riêng và
báo cáo của em không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong các Thầy
giáo, Cô giáo và lãnh đạo ngân hàng thơng mại cổ phần An Bình Hà Nội có
ý kiến nhận xét, đánh giá để em hoàn thiện bản báo cáo tốt hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Đào Hải Đăng
Chơng 1
Giới thiệu chung về nh tmcp an bình hà nội
1.1.Lịch sử hình thành và phát triển NH TMCP An
Bình Hà Nội.
Ngân hàng TMCP An Bình tên viết tắt là ABBank là một ngân hàng
thơng mại cổ phần đợc thành lập và đăng ký thành lập tại nớc Cộng hoà Xã
hội Chủ nghĩa Việt Nam.Ngân hàng đã đợc Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam
cấp giấy phép hoạt động ngân hàng số 0031/NH-GP ngày 15 tháng 4 năm
1993, có hiệu lực từ ngày 18/9/1997 trong thời hạn 20 năm với vốn điều lệ
là 1 tỷ đồng.
Theo quyết định Chấp thuận số 1333 ngày 07 tháng 09 năm 2005 của
Ngân hàng Nhà nớc, Ngân hàng đã đợc phép chuyển đổi từ ngân hàng nông
thôn thành ngân hàng thơng mại cổ phần đô thị. Do đó, Ngân hàng đợc
phép tiến hành đầy đủ các hoạt động ngân hàng , bao gồm hoạt động huy
động và nhận tiền dửi ngắn hạn, trung hạn và dài hạn của các tổ chức và các
cá nhân klhác nhau, hoạt động cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn các
tổ chức và cá nhân khác nhau dựa vào tính chất và năng lực gnuồn vốn của
ngân hàng, tiến hành các giao dịch ngoại hối, các dịch vụ hỗ trợ thơng mại
quốc tế, chiết khấu thơng phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá, cung cấp
các dịch vụ giao dịch giữa các khách hàng với nhau và các hopạt động ngân
hàng khác khi Ngân hàng Nhà nớc cho phép.
Tháng 3/2007: ABBANK ký hợp đồng liên kết chiến lợc với
Agribank
Tháng 4/2007: ABBANK trở thành thành viên của mạng thanh toán
PAYNET.
Tháng 5/2007: ABBANK đợc ban tổ chức hội chợ tài chính- ngân
hàng- bảo hiểm Banking Expo 2007 trao giải thởng Quả Cầu Vàng the
Best Banker cho ngân hàng phát triển nhanh các sản phẩm dịch vụ công
nghệ cao
Tháng 10/2007: tăng vốn điều lệ lên 2300 tỷ đồng .
Tháng 3/2008:
ABBANK ký kết hợp tác chiến lợc với Maybank Ngân hàng lớn
nhất Malaysia.
Tháng 4/2008:
ABBANK đợc trao giải Ngân hàng thanh toán quốc tế xuất sắc
2007 do Wachoviabank - một trong bốn ngân hàng lớn nhất của Mỹ trao
tặng.
ABBANK đợc trao giải "Nhãn hiệu nổi tiếng quốc gia 2008" do Hội
sở hữu trí tuệ Việt Nam trao tặng.
Tháng 9/2008:
Maybank chính thức trở thành cổ đông chiến lợc nớc ngoài của
ABBANK với tỷ lệ sở hữu là 15%.
Các cổ đông lớn khác: Tổng công ty tài chính Dầu Khí (PVFC) ,
Tổng công ty Xuất Nhập Khẩu Hà Nội (GELEXIMCO).
01/02/2006: ABBank Hà Nội chính thức đợc thành lập. Là một
NHTM trên địa bàn thủ đô, nơi đợc coi là trung tâm thơng mại lớn của cả nớc và là nơi có mật độ dày đặc các NHTM ABBank Hà Nội luôn cố gắng vơn lên với phơng châm Chúng tôi Hạnh Phúc khi thấy bạn Hài Lòng
Trụ sở của chi nhánh ABBank Hà Nội đợc đặt tại số 101 Láng Hạ,
Quận Đống Đa, Hà Nội.
Điện thoại: (84-4) 5622828
Phòng
giao
dịch
Phòng
giao
dịch
Phòng
nhân sự
Phòng
giao
dịch
Phòng
quản lý
rủi ro
1.2.1.Nhiệm vụ của ABBank Hà Nội
ABBank Hà Nội đợc đặt dới sự lãnh đạo và điều hành của Giám đốc
điều hành theo chế độ Thủ trởng và đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ.
Quản lý và quyết định những vấn đề về cán bộ thuộc bộ máy theo sự phân
công và uỷ quyền của Tổng Giám Đốc ABBank. Ngoài trách nhiệm phụ
trách chung, Giám đốc trực tiếp chỉ đạo hoạt động của một số chuyên đề
theo sự phân công bằng văn bản trong Ban Giám đốc.
Các Phó giám đốc ABBank Hà Nội có nhiệm vụ: giúp Giám đốc chỉ
đạo, điều hành một số mặt hoạt động theo sự phân công của Giám đốc, chịu
Số lợng cán bộ công nhân viên trong phòng gồm 18 ngời, thực hiện
các nhiệm vụ sau:
- Chịu trách nhiệm quản lý ngân hàng về mặt tài chính, ghi chép, tính
toán, cập nhật các số liệu phát sinh hàng ngày, cung cấp thông tin cho ban
lãnh đạo để ra quyết định và luôn tuân thủ các quy định về chế độ kế toán
của Nhà nớc cũng nh quy định về ngoại tệ.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc chi nhánh ABBank Hà
Nội giao.
Phòng ngân quỹ:
Số lợng cán bộ công nhân viên trong phòng gồm 19 ngời
- Chịu tránh nhiệm quản lý và sử dụng các quỹ chuyên dùng theo quy
định của ABBank Hà Nội trên địa bàn.
- Thực hiện các khoản nộp ngân sách Nhà nớc theo quy định.
- Thực hiện nghiệp vụ thanh toán trong và ngoài nớc.
- Chấp hành quy định về an toàn kho quỹ và định mức tồn quỹ theo
quy định.
Phòng hành chính:
Gồm 13 cán bộ công nhân viên, thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Xây dựng chơng trình công tác hàng tháng, quý của chi nhánh và có
trách nhiệm thờng xuyên đôn đốc việc thực hiện chơng trình đã đợc Giám
đốc chi nhánh phê duyệt.
- Xây dựng và triển khai chơng trình giao ban nội bộ chi nhánh và
các chi nhánh trực thuộc, trực tiếp làm th ký tổng hợp cho Giám đốc
ABBank Hà Nội.
- Là đầu mối giao tiếp với khách đến làm việc và công tác tại chi
nhánh.
- Trực tiếp quản lý con dấu của chi nhánh, thực hiện công tác hành
chính, văn th, lễ tân, phơng tiện giao thông bảo vệ, y tế.
1.3.Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân
hàng TMCP An Bình Hà Nội, trong nhơng năm gần
đây.
Từ năm 2006 đến nay, hoạt động của ABBank nói chung và ABBank
Hà Nội nói riêng tiếp tục thực hiện 3 mục tiêu và 4 định hớng của ngành.
Trong sự phát triển đầy tiềm năng của nền kinh tế đất nớc, vững tin vào
năng lực của chính mình, ABBank Hà Nội tiếp tục đạt đợc những thành
công, đồng thời là Ngân hàng đáng tin cậy của mọi ngời khách hàng trong
và ngoài nớc.
Nghiệp vụ chính của Ngân hàng là huy động vốn và cho vay. Hoạt
động huy động vốn đợc mở rộng với các đợt phát hành kỳ phiếu, trái phiếu.
Hình thức này rất có hiệu quả trong việc gia tăng nguồn vốn cho Ngân
hàng, giảm tỷ trọng vốn Ngân sách trong tổng nguồn vốn của chi nhánh.
Hoạt động mang tính phát triển của ABBank Hà Nội đợc thể hiện chủ
yếu qua tín dụng Ngân hàng. Trong những năm qua tín dụng Ngân hàng đã
góp một phần không nhỏ trong sự chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế tại địa
bàn, giảm sự phân hoá giàu nghèo giữa nội thành và ngoại thành.
Bảng 1: Cơ cấu nguồn vốn huy động trong 2 năm 2007 -2008
Đơn vị: Triệu đồng
%
Nguồn vốn huy động
31/12/2007 31/12/2008
2007/2008
421.687
1.349.099
319,9%
I- Tiền gửi bằng Việt Nam đồng
313.405
- Việt Nam đồng
151.401
21.038
13,9%
- Ngoại tệ
534.161
424.665
79,5%
IV- Các giấy tờ có giá đã phát hành
202
93
46%
- Chứng chỉ tiền gửi
533.959
424.572
79,5%
- Các giấy tờ có giá khác
1.945.842
2.035.615
104,6%
Tổng cộng
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của ABBank HN
Nhìn vào bảng báo cáo kết quả kinh doanh của Ngân hàng cho thấy
tổng nguồn vốn huy động tại thời điểm cuối năm 2008 tăng 89.773 triệu
đồng so với năm 2007, số tơng đối tăng 4,6%.
Trong hai năm qua, chi nhánh luôn trong tình trạng thừa vốn và thực
hiện điều chuyển vốn 5.905 tỷ về ABBank. Điều đó chứng tỏ sự tăng trởng
vững mạnh về nguồn vốn tạo cơ sở vững chắc cho hoạt động tín dụng. Mặt
khác thừa vốn cũng là một thực trạng đòi hỏi những giải pháp tối u trong
Tổng d nợ
949.595 100%
930.996 100%
Nguồn:Báo cáo kết quả kinh doanh của ABBank HN.
Qua bảng số liệu trên ta thấy, hình thức tín dụng chủ yếu của
ABBank Hà Nội là tín dụng ngắn hạn. Trong năm 2007 d nợ cho vay ngắn
hạn chiếm tỷ trọng 85,7% trong tổng d nợ tín dụng, năm 2008 chiếm 86%,
nguyên nhân là do nguồn vốn chủ yếu của ABBank Hà Nội là nguồn vốn
huy động ngắn hạn. Mặt khác đặc điểm của tín dụng trung và dài hạn là
khối lợng lớn, thời gian sử dụng lâu, vòng quay vốn chậm, do vậy nguồn
vốn huy động khó có thể đáp ứng đợc và do đặc thù của ABBank là phục vụ
cho những hoạt động mang tình thời vụ.
Nguồn vốn huy động đến 30/11/2008đạt 416.628 triệu đồng, đến
31/12/08 đạt 551 triệu đồng tăng 11.013 triệu đồng so với 31/12/2007.
D nợ đến 30/11/08 đạt 85.267 triệu đồng, đến 31/12/08 đạt 88.884 triệu
đồng tăng 13.633 triệu đồng so với 31/12/07.
Bảng 3: tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh các năm
2001,2002,2003.
Chỉ tiêu
2006
2007
2008
I. Huy động vốn 371.895
406.538
417.551
II. Sử dụng vốn
57.987
+ Tiền gửi không kỳ hạn: 4.098 triệu đồng chiếm 0.98% so với tổng
nguồn vốn huy động
+ Tiền gửi có kỳ hạn 3 tháng : 84.177 triệu đồng chiếm 20,2%
+ Tiền gửi có kỳ hạn 6 tháng : 15.295 triệu đồng chiếm 3,6%
+ Tiền gửi có kỳ hạn 9 tháng : 507 triệu đồng chiếm 0,12%
+ Tìền gửi có kỳ hạn 12 tháng : 130.734 triệu đồng chiếm 31,3%
+ Tiền gửi trên 12 tháng trở lên : 61.437 triệu đồng chiếm 14,7%
Tiền gửi các TCKT
+ Không kỳ hạn: 13.380 triệu đồng chiếm 3,2%
Tiền gửi các TCTD
+ 107.000 triệu đồng chiếm 25,6%
Bảng 4: tình hình huy động vốn nội tệ các năm 2006, 2007, 2008.
Biểu 1A
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu
2006
2007
2008
Số tiền
%
Số tiền
%
Số tiền
%
Tiền gửi của TCTD
254.018 73,79 82.001
Tổng nguồn vốn nội tệ 344.222
100
359.027
368.808
100
Nguồn Báo cáo tài chính các năm 2006,2007, 2008 của ABBank Hà Nội
Bảng 5: tổng kết tình hình huy động vốn các năm 2007, 2008.
Biểu 1B.
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu
I
1
2
3
II
1
2
3
III
1
2
3
IV
1
2
3
Tiền gửi 3 tháng
Tiền gửi 6 tháng
Tiền gửi 9 tháng
Tiền gửi < 12 tháng
Tiền gửi từ 12 T trở lên
TG tiền vay khác
Bình quân nguồn huy động/1
cán bộ
Tổng nguồn vốn huy động
Năm 2008
Tỷ
Lãi
Số tiền
trọng suất
18.714 100
15.118 80,78
0,15
3.596
19,22
0,2
Năm 2007
Tỷ
Số tiền
trọng
15.077 100
11.732 77,57
3.345
22,43
17.839
80.019
18,15
81,39
0,47
0,55
21.212
13.455
11,47
7,28
0,57
0,6
-3.373
66.564
80.019
454
81,39
0,46
0,55
0,55
91,98
8,02
100
0,63
150.206
33.769
5.000
33.769
100
0,67
85.819
100
0,65
-149.752
138.547
- 5000
129.335
14.212
-69.610
16.209
25.000
-75.000
100.000
93,46
0,5
Lãi
suất
100.000
14.913
14.519
394
417.551
406.538
11.013
Nguồn Báo cáo tài chính các năm 2007, 2008 của ABBank Hà Nội .
Tổng nguồn năm 2008 tăng 11.013 triệu đồng so với năm 2007.
Trong đó, tăng chủ yếu là loại tiền gửi có kỳ hạn từ 12 tháng đến dới 24
tháng, loại này chiếm 42,46% trên tổng nguồn, sau đó là loại tiền gửi của
đồng so với cùng kỳ năm trớc.
- D nợ trung dài hạn đến 30/11/08 là 15.801 triệu đồng chiếm 18,6%
trên tổng d nợ, đến 31/12/08 d nợ trung dài hạn đạt 16.487 tỷ đồng tăng
4.265 triệu đồng so với cùng kỳ năm trớc.
* Phân tích theo thành phần kinh tế:
- D nợ DNNN: 38.720 triệu đồng chiếm 43,56% trên tổng d nợ.
+ Ngắn hạn: 36.160 triệu đồng.
+ Trung hạn: 2.560 triệu đồng.
- D nợ DNNQD: 26.966 triệu đồng chiếm 30,34% trên tổng d nợ.
+ Ngắn hạn: 20.562 triệu đồng.
+ Trung hạn: 6.404 triệu đồng.
- D nợ HTX, hộ gia đình , cá thể, cầm cố tiêu dùng: 23.198 triệu
đồng chiếm 26% trên tổng d nợ.
*Phân tích theo ngành kinh tế.
D nợ của ngành SXKD thơng nghiệp dịch vụ: 73.897 triệu đồng
chiếm 83,14% trên tổng d nợ. D nợ cho vay đời sống trên 4.711 triệu đồng
chiếm 5,3% trên tổng d nợ. D nợ cho vay khác: 10.276 triệu đồng chiếm
11,56% trên tổng d nợ.
* Nợ quá hạn (Thống kê theo mẫu số 3/KHTH)
Nợ quá hạn đến 30/11/08 là 6.400 triệu đồng chiếm 7,2% trên tổng d
nợ, giảm 51,6 triệu đồng so với năm trớc.
Toàn bộ số nợ quá hạn trên đều là d nợ cho vay đời sống, không phải
nợ khó đòi chi nhánh sẽ thu hồi trong thời gian tới.
Trong năm 2008 tổng d nợ cho vay tăng 13.633 triệu đồng so với
năm 2007. Trong đó d nợ ngắn hạn tăng 9.368 triệu đồng, d nợ trung dài
hạn tăng 4.265 triệu đồng. Năm 2008 ABBank Hà Nội đã cố gắng phấn đấu
đến cuối năm không để d nợ quá hạn (kế hoạch năm 2008 đã nêu) và đã
thực hiện đợc mục tiêu đề ra.
Trung dài hạn
D nợ quá hạn
Nợ quá hạn do
gốc
Nợ quá hạn do
lãi
Nợ khó đòi
D nợ bình quân
/1 cán bộ
Tổng cộng
Nợ khoanh
Nợ chờ xử lý
Nợ đã xử lý rủi
ro
Năm 2008
88.884
Lãi suất Số tiền
%
75.251
88.884
88.884
72.397
16.487
0
0
0
0
3,010
0
0
181
So sánh
số tuyệt
Tỷ
Lãi suất
đối
trọng %
13.633
100
83,8
19,4
0,076
4
0,80
0,86
13.633
13.633
9.368
4.265
0
-57
%
kỳ
2007
D cuối
%
kỳ
2008
D cuối
%
kỳ
1. TM và tiền gửi tại
NHNN
2. Cho vay trong nớc
57.987
16,80
- Cho vay đối với
57.987
TCTD
75.251
20.88 88.884
75.251
0,03
21
0.01
360
4. Tài sản có khác
287.122
83,17
285.178
79.11 281.140
0.09
75.91
Tổng tài sản
345.198 100
360.451 100
370.308
100
Nguồn Báo cáo tài chính các năm 2006,2007, 2008 của ABBank Hà Nội.
Chơng 2
hàng sẽ không tự nguyện thực hiện các dịch vụ đó.
Đối với dân c.
Tại địa bàn Thủ đô Hà Nội vốn bằng tiền có ở dân c là rất lớn. Tuy
nhiên, việc mở tài khoản và sử dụng tài khoản với đối tợng khách hàng là
dân c ở đây không cao, tiền gửi không kỳ hạn của dân c mới chỉ chiếm 10%
trong tổng số d của các tài khoản tiền gửi không kỳ hạn tại ABBank Hà
Nội.
ABBank Hà Nội chỉ thực hiện thanh toán trong phạm vi nội địa và
thanh toán không dùng tiền mặt đợc thực hiện gián tiếp thông qua ABBank
Hà Nội.
Phí thanh toán chuyển khoản mà ABBank Hà Nội đang áp dụng
nh sau:
+ 0,1% đối với khách hàng vãng lai(không mở tài khoản tại ABBank
Hà Nội) tính trên số tiền thực tế thanh toán qua ngân hàng.
+ Với khách hàng mở tài khoản tại ABBank Hà Nội: 5000đ/món nếu
thanh toán trong nội tỉnh; 0,06% nếu thanh toán ngoại tỉnh.
Số cán bộ phụ trách công tác thanh toán không dùng tiền mặt tại
ABBank Hà Nội là 1 ngời.
Hình thức thanh toán UNT chỉ áp dụng hạn chế trong việc thu tiền
điện, tiền nớc,tiền điện thoại,...
Mới sử dụng hình thức thanh toán thẻ ngân hàng.
Thu nhập từ hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tăng theo
năm nhng rất nhỏ so với tổng thu nhập của ngân hàng.Năm 2006, thu nhập
từ dịch vụ thanh toán là 44.635.822đ, trong khi tổng thu nhập của Ngân
hàng là 4.383.825.348đ, chiếm1% tổng thu nhập. Năm 2007, thu nhập từ
dịch vụ thanh toán là 128.562.878đ, còn tổng thu nhập của Ngân hàng là
7.321.401.458đ, chiếm1,75% tổng thu nhập, đứng áp chót chỉ hơn thu nhập
từ kinh doanh ngoại hối. Đến năm 2008, thu nhập từ dịch vụ thanh toán là
+ Séc chuyển khoản
2
II
III
IV
V
+ Séc bảo chi
ủy nhiệm chi
ủy nhiệm thu
Th tín dụng
Loại khác
Tổng số
Năm 2007
Số món
356
302
Số tiền
78.065
68.000
Tỷ trọng(%)
23,39
20,37
54
531
35.532
356
78.065
402
125.203
Uỷ nhiệm chi
489
110.085 531
165.000
562
195.378
Uỷ nhiệm thu
42
26.764
54
39.693,76 63
41.339
Loại khác
278
63.425
319
51.064,24 321
33.166
Tổng số
974
235.806 1260
333.823
1348
395.086
Nguồn: Báo cáo quyết toán các năm 2006, 2007, 2008 của ABBank Hà Nội
và tồn tại qua đó tìm giải pháp khắc phục, ta đi sâu và phân tích từng hình
thức.
2.3.Hình thức thanh toán bằng séc.
Trong tất cả các hình thức thanh toán của Ngân hàng thì thể thức nào
cũng có mặt u điểm và không tránh khỏi những mặt hạn chế của nó. Hình
thức thanh toán bằng séc cũng vậy, u điểm của hình thức thanh toán này là:
thanh toán trực tiếp giữa hai đơn vị mua và bán đợc sử dụng một cách linh
hoạt, thanh toán nhanh gọn, chính xác. Nhng trong hai loại séc đang sử
dụng là séc chuyển khoản và séc bảo chi thì tại Ngân hàng khách hàng sử
dụng séc chuyển khoản nhiều hơn nhiều so với séc bảo chi. Sau đây là bảng
phân tích tình hình sử dụng hai loại séc này tại ABBank Hà Nội.
Bảng 10: phân tích tình hình sử dụng séc năm 2006,2007
Đơn vị: triệu đồng
Năm 2006
Năm 2007
Tỷ
Tỷ
Tỷ
Tỷ
Số
Số
trọng Số tiền trọng
trọng Số tiền trọng
Chỉ tiêu
món
món
(%)
(%)
2.3.1.Thanh toán bằng séc chuyển khoản:
Séc chuyển khoản do chủ tài khoản phát hành để trả trực tiếp cho ngời thụ hởng. Séc chuyển khoản chỉ đợc áp dụng thanh toán trong phạm vi
giữa các khách hàng có tài khoản ở cùng một chi nhánh ngân hàng, Kho
bạc nhà nớc hoặc khác chi nhánh ngân hàng, Kho bạc Nhà nớc nhng các
chi nhánh này có tham gia thanh toán bù trừ trên địa bàn tỉnh, thành phố.
Trong Bảng số liệu trên tình hình thanh toán bằng séc chuyển khoản trong
năm 2006 đạt 121 món chiếm 73,34% tổng số món thanh toán séc, với số
tiền 29.120 triệu đồng chiếm 81,96% tổng giá trị thanh toán séc của Ngân
hàng . Sang đến năm 2007, số món thanh toán séc chuyển khoản tăng so
với năm 2006 là 181 món với số tiền đạt 68.000 triệu đồng chiếm 87,1 %
tổng giá trị thanh toán bằng séc. Số liệu cho thấy, so với tổng giá trị thanh
toán không dùng tiền mặt thì thanh toán bằng séc chiếm một tỷ lệ khiêm
tốn (năm 2007 séc chuyển khoản chiếm 20,37% tổng giá trị thanh toán
không dùng tiền mặt, nhng với tốc độ phát triển cao nh vậy hình thức thanh
toán séc chuyển khoản sẽ còn phát triển mạnh trong tơng lai. Thực tế, năm
2008, thanh toán bằng séc chuyển khoản đã chiếm tới 28,47% tổng giá trị
thanh toán không dùng tiền mặt.
2.3.2.Thanh toán bằng séc bảo chi:
Tại Ngân hàng năm 2006, số món thanh toán bằng séc bảo chi đạt
44 món với số tiền đạt đợc là 6.412 triệu đồng chiếm 26,66% tổng số món
séc. Năm 2007, số món thanh toán bằng séc bảo chi có nhiều hơn so với
năm 2006 thể hiện số món thanh toán séc bảo chi đạt 54 món, với số tiền
đạt 10.065 triệu đồng, cao hơn so với năm 2006 là 3.653 triệu đồng. Qua
đó cho thấy séc bảo chi đợc sử dụng ít hơn séc chuyển khoản, nhng đối với
ngời thụ hởng, thì séc bảo chi chắc chắn về khả năng thanh toán nên nó vẫn
đợc một số ngời a thích.
Thanh toán bằng séc bảo chi ngời thụ hởng không bị ứ đọng vốn. Đối
với những ngời thanh toán cùng mở tài khoản tại một ngân hàng hoặc khác
giấy ủy nhiệm chi gửi đến ngân hàng phục vụ mình để thanh toán cho ngời
đợc hởng. Việc thanh toán chi trả cũng rất nhanh chóng và thuận tiện.
Tại ABBank Hà Nội thực hiện thanh toán khi: Khách hàng trả tiền
nộp ủy nhiệm chi và sau khi kiểm soát xong.
+ Nếu hai bên mua, bán có tài khoản tại Ngân hàng thì đợc chi trả
ngay lập tức.
+ Nếu khách hàng đợc hởng mở tài khoản tại ngân hàng khác, khác
địa phơng nhng cùng hệ thống cũng đợc chuyển trả kịp thời trong ngày.
Thậm chí chỉ trong vài giờ đồng hồ. Vì hiện nay hệ thống ngân hàng đã
thực hiện việc chuyển trả tiền qua hệ thống mạng máy tính rất kịp thời,
chính xác và an toàn.
Ngoài ra thanh toán bằng ủy nhiệm chi hơn séc ở chỗ: với ủy nhiệm
chi ngời mua lấy hàng rồi mới gửi ủy nhiệm chi tới ngân hàng phục vụ
mình, nếu tài khoản không đủ d tiền gửi để thanh toán, thì ngân hàng chỉ
trả lại cho khách hàng mà không có xử lý gì.
Thanh toán bằng ủy nhiệm chi đảm bảo quyền lợi cho cả bên mua và
bên bán có thể kiểm soát hàng hoá về số lợng cũng nh về chất lợng cung
ứng trớc khi trả tiền. Do hình thức này thờng đợc áp dụng chủ yếu khi bên
bán tin tởng vào khả năng thanh toán của bên mua nên hàng đợc giao trớc.
Tuy nhiên, thể thức ủy nhiệm chi cũng có những tồn tại bởi vì: Thể
thức này chỉ áp dụng giữa hai đơn vị tín nhiệm lẫn nhau và dùng để thanh
toán hàng hóa hay dịch vụ đã hoàn thành. Vì thế bản thân nó chứa đựng
chiếm dụng vốn lẫn nhau dẫn đến hiện tợng tín dụng thơng mại gây rủi ro,
thiệt thòi cho khách hàng bán. Mặc dù có những mặt hạn chế nhng thể thức
thanh toán này luôn đứng đầu về doanh số cũng nh về số món thanh toán
trong suốt thời gian qua và sẽ còn phát triển nhiều hơn nữa trong năm 2009
và trong tơng lai.
2.5. Tình hình thanh toán ủy nhiệm thu hoặc nhờ thu.
Nội.
2.6.1. Kết quả đạt đợc.
Qua việc phân tích, đánh giá thực trạng thanh toán nói chung và
thanh toán không dùng tiền mặt nói riêng của ABBank Hà Nội những năm
gần đây ta có thể thấy rằng : mặc dù phải đối mặt với nền kinh tế sôi động,
chịu sự cạnh tranh gay gắt của các tổ chức khác trên địa bàn nhng ABBank
Hà Nội đã và đang từng bớc khẳng định vị trí, vai trò của mình trong nền
kinh tế. Với sự quyết tâm của ban Giám đốc cùng tập thể cán bộ công nhân
viên nên Ngân hàng đã dần vợt qua đợc những khó khăn trở ngại của buổi
đầu hoạt động, giành thế chủ động hoà nhập với nền kinh tế thị trờng, hoàn
thành tốt nhiệm vụ đặt ra, góp phần vào công cuộc xây dựng và phát triển
kinh tế.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của thanh toán không dùng tiền mặt
ABBank Hà Nội đã chủ động đề nghị ABBank Hà Nội đầu t hiện đại hoá
trang thiết bị, đa công nghệ thông tin vào phục vụ công tác thanh toán tại
Ngân hàng. Đồng thời, tích cực ứng dụng tin học vào hoạt động của Ngân
hàng , từng bớc xây dựng Ngân hàng theo hớng hội nhập và hiện đại hóa
nh tham gia thanh toán điện tử liên ngân hàng, đa hệ thống máy ATM vào
hoạt động và cải tiến báo Có qua mạng SWIFT. Do vậy, đã căn bản thực
hiện chuyển đổi công tác thanh toán từ phơng pháp thủ công sang phơng
pháp tin học, hiện đại. Chuyển hẳn từ thanh toán bằng th qua bu điện hoặc
điện thoại sang phơng thức thanh toán qua mạng vi tính, đảm bảo an toàn,
chính xác, thuận lợi...
Song song với việc hiện đại hoá về mặt vật chất, ABBank Hà Nội
không ngừng nâng cao trình độ cán bộ nghiệp vụ thanh toán, trình độ khoa
học để làm chủ công nghệ mới và phong cách làm việc theo hớng cải cách
hành chính cho phù hợp với yêu cầu đòi hỏi của cơ chế thị trờng.
Hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện có hiệu quả tại