BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
VŨ TRUNG HIẾU
KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC
KHOẢN CHI THƯỜNG XUYÊN TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC
HUYỆN CẨM GIÀNG, TỈNH HẢI DƯƠNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ: 06.34.01.02
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. ĐỖ QUANG GIÁM
HÀ NỘI - 2014
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học, độc lập
của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và rõ ràng.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được cảm ơn và tất cả những trích dẫn trong luận văn này đều đã được chỉ rõ
nguồn gốc.
Tác giả luận văn
Vũ Trung Hiếu
MỤC LỤC
Lời cam đoan
i
Lời cảm ơn
ii
Mục lục
iii
Danh mục các chữ viết tắt
vi
Danh mục bảng
vii
Danh mục sơ đồ, biểu đồ
x
PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ
1
1.3.1
Đối tượng nghiên cứu
2
1.3.2
Phạm vi nghiên cứu
3
PHẦN 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KIỂM SOÁT CHI
THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
4
2.1
Cơ sở lý luận
4
2.1.1
Một số khái niệm
Quy trình kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước
15
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iii
2.1.7
Các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách
Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước
17
2.2
Cơ sở thực tiễn
20
2.2.1
Thực tiễn kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhà nước qua Kho
bạc Nhà nước của một số nước trên thế giới
2.2.2
2.2.3
Đặc điểm cơ bản của Kho bạc Nhà nước Cẩm Giàng
34
3.2
Phương pháp nghiên cứu
39
3.2.1
Phương pháp thu thập thông tin, dữ liệu
39
3.2.2
Phương pháp phân tích
41
3.2.3
Hệ thống chỉ tiêu cơ bản dùng trong phân tích
41
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1
NSNN trong giai đoạn hiện nay
4.2.1
81
Mục tiêu, định hướng hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên
NSNN tại Kho bạc Nhà nước huyện Cẩm Giàng
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
81
Page iv
4.2.2
Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách
Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước huyện Cẩm Giàng
83
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
89
5.1
Kết luận
MLNS
Mục lục ngân sách
NSTW
Ngân sách trung ương
NSĐP
Ngân sách địa phương
UBND
Uỷ ban nhân dân
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vi
DANH MỤC BẢNG
STT
Tên bảng
Trang
4.1
Cơ cấu cán bộ kiểm soát chi thường xuyên tại KBNN huyện Cẩm Giàng
46
4.2
Tổng hợp số đơn vị nộp dự toán ngân sách đến 31/1 hàng năm
48
4.3
Tổng hợp số đơn vị nộp dự toán ngân sách đến 28/2 hàng năm
49
4.4
Kết quả thực hiện dự toán chi Ngân sách thường xuyên giai đoạn từ năm
2011-2013
4.5
50
Tình hình chi các khoản thanh toán cho cá nhân giai đoạn từ năm
2011-2013
55
Tóm tắt nội dung kiểm soát và cac lỗi thường mắc phải cách xử lý khi
kiểm soát các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn tại KBNN huyện Cẩm
4.11
Giàng
56
Tình hình chi các khoản chi thường xuyên giai đoạn từ năm 2011-2013
57
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vii
4.12
Kết quả thực hiện công tác kiểm soát chi thanh toán nghiệp vụ chuyên
môn tại KBNN huyện Cẩm Giàng giai đoạn năm 2011 – 2013
4.13
58
Ý kiến trả lời của khách hàng về kiểm soát thanh toán các khoản chi
chữa tài sản, xây dựng nhỏ
4.18
67
Tình hình chi thường xuyên NSNN mua sắm, sửa chữa tài sản phục vụ
chuyên môn, xây dựng nhỏ từ năm 2011-2013
4.19
68
Tóm tắt nội dung kiểm soát và các lỗi thường mắc phải cách xử lý các
khoản chi sửa chữa tài sản và xây dựng nhỏ tại KBNN huyện Cẩm Giàng
4.20
69
Kết quả thực hiện công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN mua sắm
chuyên môn từng ngành, sửa chữa tài sản, xây dựng nhỏ KBNN huyện
Cẩm Giàng giai đoạn năm 2011 – 2013
4.21
70
Ý kiến khách hàng về kiểm soát các khoản chi sửa chữa tài sản và xây
dừng nhỏ.
75
Kết quả thực hiện công tác kiểm soát thanh toán qua KBNN huyện Cẩm
Giàng giai đoạn năm 2011 – 2013
4.26
76
Tổng kết chi tiết kết quả công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua
KBNN huyện Cẩm Giàng giai đoạn năm 2011 – 2013
4.27
77
Kết quả nguyên nhân từ chối thanh toán chi thường xuyên NSNN tại
KBNN huyện Cẩm Giàng giai đoạn năm 2011 – 2013
4.28
78
Tình hình cấp phát, thanh toán vốn bằng tiền mặt và bằng chuyển khoản
tại Kho bạc Cẩm Giàng
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
80
33
Biểu đồ 4.1 : Chi bằng tiền mặt, và chuyển khoản
80
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page x
PHẦN 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Kho bạc Nhà nước (KBNN) là cơ quan trực thuộc Bộ Tài chính, thực hiện
chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý Nhà nước về quỹ Ngân
sách Nhà nước (NSNN), các quỹ tài chính Nhà nước và các quỹ khác của Nhà nước
được giao quản lý; quản lý ngân quỹ; kế toán Nhà nước; thực hiện việc huy động
vốn cho Ngân sách Nhà nước và cho đầu tư phát triển thông qua hình thức phát
hành trái phiếu Chính phủ theo quy định của pháp luật. KBNN là một trong những
cơ quan thực hiện các chính sách của Nhà nước trong việc điều hành vĩ mô nền kinh
tế quốc dân.
Trong hoạt động của hệ thống KBNN, công tác kiểm soát thu, chi quỹ
NSNN qua hệ thống KBNN luôn được Đảng và Nhà nước quan tâm, coi trọng.
Kiểm soát thu, chi quỹ NSNN được thực hiện tốt sẽ góp phần quan trọng trong việc
giám sát sự điều tiết, phân phối và sử dụng nguồn lực tài chính một cách đúng mục
đích, có hiệu quả; Đồng thời kiểm soát chặt chẽ các khoản chi NSNN là một biện
pháp hữu hiệu để thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Từ khi thành lập hệ thống
KBNN đến nay, công tác kiểm soát các khoản chi NSNN qua Kho bạc bước đầu đã
đạt được những kết quả quan trọng, góp phần thúc đẩy nền kinh tế của đất nước
hoàn thiện công tác kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước đối với các khoản chi
thường xuyên tại Kho bạc Nhà nước huyện Cẩm Giàng trong thời gian tới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác kiểm soát chi thường
xuyên NSNN qua KBNN.
- Phản ánh và đánh giá công tác kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước đối
với các khoản chi thường xuyên tại Kho bạc Nhà nước huyện Cẩm Giàng, tỉnh
Hải Dương.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chi
Ngân sách Nhà nước đối với các khoản chi thường xuyên tại Kho bạc Nhà nước
huyện Cẩm Giàng.
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là nghiệp vụ quản lý và kiểm soát chi Ngân
sách Nhà nước đối với các khoản chi thường xuyên tại Kho bạc Nhà nước huyện
Cẩm Giàng.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 2
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
+ Phạm vi về nội dung
Đề tài tập trung nghiên cứu các nội dung chủ yếu:
- Nghiên cứu tổ chức bộ máy kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN
huyện Cẩm Giàng.
- Nghiên cứu thực trạng việc quản lý và điều hành của Kho bạc Nhà nước
Cẩm Giàng trong việc tổ chức thực hiện kiểm tra dự toán, kiểm soát và thanh toán
các khoản chi Ngân sách Nhà nước đối khoản chi thường xuyên tại Kho bạc Nhà
thu và chi bằng tiền của nhà nước trong một giai đoạn nhất định. Có ý kiến cho
rằng, ngân sách là văn kiện được Quốc hội thảo luận và phê chuẩn mà trong đó, các
nghiệp vụ tài chính của nhà nước được dự kiến và cho phép. Một số ý kiến lại cho
rằng, NSNN là kế hoạch thu chi tài chính hàng năm của nhà nước được xét duyệt
theo trình tự pháp định.
Theo Luật NSNN 2003 được Quốc hội khoá IX, kỳ họp thứ hai thông qua
ngày 16/12/2002: Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà
nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện
trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước
(Quốc hội, 2003). Tuy nhiên, nếu nhìn nhận khái quát hơn và sâu xa hơn thì
NSNN phản ánh các quan hệ phân phối cơ bản của nền tài chính quốc gia. Về
mặt kinh tế, NSNN thể hiện trong mối quan hệ kinh tế, tài chính giữa nhà nước
với các chủ thể của nền kinh tế trong quá trình hình thành, phân bổ và sử dụng
NSNN, quá trình phân phân phối và phân phối lại thu nhập... nhằm thực hiện các
mục tiêu kinh tế - xã hội của nhà nước.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 4
NSNN có tính niên hạn với niên độ hay năm tài khoá thường là một năm. Ở
nước ta hiện nay, năm ngân sách bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày
31 tháng 12 năm dương lịch. NSNN được quản lý thống nhất theo nguyên tắc tập
trung dân chủ, công khai, minh bạch, có phân công, phân cấp quản lý, gắn quyền
hạn với trách nhiệm. Trong đó, Quốc hội là cơ quan cao nhất có quyền quyết định
dự toán và phê chuẩn quyết toán NSNN.
Về bản chất NSNN là hệ thống các mối quan hệ kinh tế giữa Nhà nước và Xã
hội phát sinh trong quá trình Nhà nước huy động và sử dụng các nguồn Tài chính
nhằm đảm bảo yêu cầu thực hiện các chức năng quản lý và điều hành nền kinh tế xã hội của mình. NSNN có 2 chức năng cơ bản:
thực hiện thẩm định, kiểm tra, kiểm soát các khoản chi thường xuyên NSNN theo các
chính sách, chế độ, định mức chi tiêu do Nhà nước quy định và trên cơ sở những
nguyên tắc, hình thức và phương pháp quản lý tài chính trong từng giai đoạn.
Dựa trên sự phân công về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính,
Kho bạc Nhà nước có chức năng nhiệm vụ kiểm soát chứng từ và xuất quỹ các
khoản chi hoạt động như văn phòng phẩm, điện, nước, nghiệp vụ chuyên môn…
diễn ra thường xuyên hàng ngày, hàng tháng, hàng năm phù hợp với chức năng
nhiệm vụ của các đơn vị hành chính sự nghiệp trên địa bàn được phân bổ theo dự
toán đã cấp.
2.1.2 Đặc điểm của kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhà nước qua Kho
bạc Nhà nước
Một là, đại bộ phận các khoản chi thường xuyên từ NSNN đều mang tính ổn
định có tính chất chu kỳ trong một khoảng thời gian tháng, quý, hàng năm.
Hai là, các khoản chi thường xuyên phần lớn nhằm mục đích tiêu dùng. Hầu
hết các khoản chi thường xuyên nhằm trang trải cho nhu cầu quản lý hành chính,
hoạt động sự nghiệp, về an ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã hội và các hoạt động
xã hội khác do Nhà nước tổ chức. Các hoạt động này hầu như không trực tiếp tạo ra
của cải vật chất. Tuy nhiên, những khoản chi thường xuyên có tác dụng quan trọng
đối với phát triển kinh tế vi nó tạo ra môi trường kinh tế ổn định, nâng cao chất
lượng lao động thông qua các khoản chi cho giáo dục – đào tạo.
Ba là, phạm vi và mức độ chi thường xuyên từ NSNN gắn liền với cơ cấu
tổ chức bộ máy nhà nước và việc thực hiện các chính sách kinh tế, chính trị, xã hội
của Nhà nước trong từng thời kỳ. Bởi lẽ, phần lớn các khoản chi thường xuyên
nhằm duy trì đảm bảo hoạt động bình thường, hiệu quả của bộ máy quản lý nhà
nước. Hơn nữa , những qua điểm, chủ trương, chính sách phát triển kinh tế - xã hội
của Nhà nước cũng ảnh hưởng trực trực tiếp đến việc định hướng, phạm vi mức độ
chi thường xuyên NSNN.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
khu vực.
Hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế là xu thế tất yếu và là một yêu cầu
khách quan đối với một quốc gia trên con đường phát triển. Mặt khác, hội nhập là
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 7
sự thừa nhận và vận hành nền kinh tế Tài chính tuân thủ các nguyên tắc, thông lệ,
các chuẩn mực quốc tế. Từ đó, tăng năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, đồng thời
góp phần xây dựng một nền Tài chính công khai, minh bạch.
2.1.4 Nguyên tắc kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhà nước
Công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN phải được thực hiện thống nhất
theo những nguyên tắc sau:
Một là, tất cả các khoản chi ngân sách Nhà nước phải được kiểm tra, kiểm
soát trong quá trình chi trả, thanh toán.
Các khoản chi phải có trong dự toán ngân sách Nhà nước được giao. Chi
đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cấp có thẩm quyền quy định và đã được thủ
trưởng đơn vị sử dụng ngân sách hoặc người được ủy quyền quyết định chi.
Hai là, mọi khoản chi ngân sách nhà nước được hạch toán bằng đồng Việt Nam
theo niên độ ngân sách, cấp ngân sách và mục lục ngân sách Nhà nước.
Các khoản chi ngân sách Nhà nước bằng ngoại tệ, hiện vật, ngày công lao động
được quy đổi và hạch toán bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá ngoại tệ, giá hiện vật, ngày
công lao động do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định.
Ba là, việc thanh toán các khoản chi ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà
nước thực hiện theo nguyên tắc trực tiếp từ Kho bạc Nhà nước cho người hưởng
lương, trợ cấp xã hội và người cung cấp hàng hóa dịch vụ.
Trường hợp chưa thực hiện được việc thanh toán trực tiếp, Kho bạc Nhà
nước thực hiện thanh toán qua đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước.
+ Dự toán chi thường xuyên NSNN năm được cấp có thẩm quyền duyệt.
+ Bảng đăng ký hoặc thông báo biên chế, quỹ lương được cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt.
+ Bảng tăng, giảm biên chế và quỹ tiền lương được cấp có thẩm quyền phê
duyệt (nếu có) .
-
Nội dung kiểm soát chi
Là kiểm soát bộ giấy rút dự toán gồm: giấy rút dự toán ngân sách; danh sách
chi lương có ghi số tài khoản cá nhân của người hưởng (nếu là chuyển khoản).
+ Kiểm tra các yếu tố trên giấy rút dự toán ngân sách của đơn vị: giấy rút
phải đúng mẫu quy định hiện hành, các yếu tố trên giấy rút dự toán phải được ghi
đầy đủ, không tẩy xoá, đúng mẫu dấu chữ ký của người chuẩn chi và kế toán đã
đăng ký trên bảng đăng ký lưu tại KBNN.
+ Kiểm tra, đối chiếu khoản chi về lương và phụ cấp lương với dự toán kinh
phí và quỹ tiền lương được thông báo, bảo đảm phải có trong dự toán được giao và
phù hợp với quỹ tiền lương được thông báo.
+ Kiểm tra về biên chế: nếu có tăng biên chế thì tổng số biên chế không được
vượt so với biên chế được thông báo. Trường hợp có tăng, giảm lao động đơn vị
phải gửi danh sách tăng, giảm công chức, viên chức để kiểm tra và lưu giữ tại
KBNN cùng với Bảng kê danh sách công chức, viên chức và tiền lương của đơn vị.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 9
- Xử lý sau khi kiểm soát
+ Nếu chưa đầy đủ điều kiện thanh toán do hồ sơ chưa đầy đủ, viết sai các
Page 10
số tiền bằng số bằng chữ, xác minh chứng minh dân của người rút tiền với người rút
tiền thực tế, nếu khớp đúng thì ký vào phần “Thủ quỹ” đóng dấu đã chi tiền, tách
một liên giấy rút đồng thời thanh toán tiền cho đơn vị rút tiền, còn một liên giấy rút
trả cho kế toán chủ quản để lưu tại KBNN huyện Cẩm Giàng.
2.1.5.2 Kiểm soát chi nghiệp vụ chuyên môn
Là kiểm soát việc chi tiêu văn phòng phẩm, chi khoán văn phòng phẩm cho
công nhân viên, vật tư nghiệp vụ chuyên môn, chi hỗ trợ nghiệp vụ chuyên môn, chi
khen thưởng, thanh toán tiền điện sáng, điện thoại, chi hội nghị, chi khoán tiền điện
thoại cho cán bộ lãnh đạo, chi tiêu dùng điện năng, chi tiêu dùng nước sạch, chi
công tác phí, chi khoán công tác phí, chi tiếp khách, chi hội nghị, tập huấn, thuê
mướn các dịch vụ thuê ngoài…
- Hồ sơ nộp tại Kho bạc Nhà nước
Gồm giấy rút dự toán ngân sách; bảng kê chứng từ các khoản chi nghiệp vụ
chuyên môn.
- Nội dung kiểm soát
Kiểm soát bộ giấy rút dự toán và bảng kê chứng từ.
+ Kiểm tra các yếu tố trên giấy rút dự toán ngân sách của đơn vị: Giấy rút
phải đúng mẫu quy định hiện hành, các yếu tố trên giấy rút dự toán phải được ghi
đầy đủ, không tẩy xoá, đúng mẫu dấu chữ ký của người chuẩn chi và kế toán đã
đăng ký trên bảng đăng ký lưu tại KBNN.
+ Kiểm tra, đối chiếu khoản chi nghiệp vụ chuyên môn với dự toán kinh phí
chi nghiệp vụ chuyên môn bảo đảm phải có trong dự toán được giao và phù hợp với
quy chế chi tiêu của đơn vị, và phù hợp với các văn bản quy định có tính đặc trung
từng ngành về từng nội dung chi.
- Xử lý sau khi kiểm soát
+ Nếu chưa đầy đủ điều kiện thanh toán do viết sai các yếu tố trên chứng
hợp đồng kinh tế về gia công sản xuất hoặc mua bán hàng hoá (nếu có).
*) Nội dung kiểm soát
+ Kiểm tra các yếu tố trên giấy rút dự toán ngân sách của đơn vị: Giấy rút
phải đúng mẫu quy định hiện hành. Các yếu tố trên giấy rút dự toán phải được ghi
đầy đủ, không tẩy xoá, đúng mẫu dấu chữ ký của người chuẩn chi và kế toán đã
đăng ký trên bảng đăng ký lưu tại KBNN.
+ Kiểm tra, đối chiếu khoản chi mua sắm đồ dùng, trang thiết bị làm việc
với dự toán kinh phí chi mua sắm đồ dùng, trang thiết bị làm việc bảo đảm phải có
trong dự toán được giao và phù hợp với quy chế chi tiêu của đơn vị, và phù hợp với
các văn bản quy định có tính đặc trưng của từng ngành về từng nội dung chi.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 12
+ Hồ sơ, văn bản, chứng từ phải rõ ràng không được tẩy xoá, có chữ ký, con
dấu của cơ quan có thẩm quyền, và các bên liên quan. Kiểm soát việc chấp hành chế
độ chi tiêu tài chính, đảm bảo chi tiêu đúng tiêu chuẩn, định mức theo quy định hiện
hành phù hợp với mặt bằng giá chung và khu vực.
*) Xử lý sau khi kiểm soát
+ Nếu phát hiện việc chi tiêu không đúng chế độ, hoặc tồn quỹ ngân sách
không đủ cấp phát, thanh toán thì từ chối thanh toán; thông báo và trả lại hồ sơ cho
đơn vị biết.
+ Trường hợp văn bản giấy tờ, chứng từ còn thiếu hoặc không đúng quy định
thì KBNN hướng dẫn cơ quan đơn vị sử dụng NSNN bổ sung hoàn chỉnh đúng theo
quy định để thanh toán.
+ Trường hợp đảm bảo các điều kiện chi theo đúng quy định thì KBNN làm
thủ tục thanh toán cho cơ quan, đơn vị sử dụng NSNN.
- Kiểm soát các khoản chi sửa chữa và xây dựng nhỏ
quyền duyệt.
+ Kiểm tra việc chấp hành chế độ chi tiêu.
▪ Kiểm tra tính pháp lý và tư cách pháp nhân của hợp đồng kinh tế giữa bên A
và bên B.
▪ Các khoản chi tiêu có đúng tiêu chuẩn, định mức theo quy định hiện hành
và phù hợp với mặt bằng giá chung khu vực hay không?
▪ Khối lượng và giá trị hoàn thành trong biên bản nghiệm thu giữa bên A và
bên B phải có trong thiết kế dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Khối lượng
giá trị hoàn thành đề nghị thanh toán luôn nhỏ hơn hoặc tối đa chỉ bằng thiết kế dự
toán được duyệt.
*) Xử lý sau khi kiểm soát
+ Nếu đảm bảo các điều kiện chi theo quy định thì KBNN làm thủ tục cấp
tạm ứng hoặc thanh toán cho cơ quan, đơn vị sử dụng NSNN.
+ Trường hợp văn bản giấy tờ, chứng từ còn thiếu hoặc không đúng quy định
thì KBNN hướng dẫn cơ quan đơn vị sử dụng NSNN bổ sung hoàn chỉnh đúng theo
quy định để thanh toán.
+ Nếu không đảm bảo các điều kiện theo quy định thì KBNN tạm đình chỉ từ
chối cấp phát thanh toán và trả lại hồ sơ chứng từ chi cho đơn vị sử dụng NSNN.
2.1.5.4 Kiểm soát chi khác
Là kiểm soát chi tất cả các khoản chi không có trong 3 nội dung kiểm soát
chi đã nêu ở trên.
- Hồ sơ nộp tại KBNN
Gồm giấy rút dự toán ngân sách; bảng kê chứng từ các khoản chi nghiệp vụ
chuyên môn.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 14