Hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên tại kho bạc nhà nước đà nẵng - Pdf 50

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

TRẦN THỊ MỸ VÂN

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
KIỂM SOÁT CHI THƢỜNG XUYÊN TẠI
KHO BẠC NHÀ NƢỚC ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN

Đà Nẵng – Năm 2018


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

TRẦN THỊ MỸ VÂN

s
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
KIỂM SOÁT CHI THƢỜNG XUYÊN TẠI
KHO BẠC NHÀ NƢỚC ĐÀ NẴNG

Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 60.34.03.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. NGÔ HÀ TẤN


1.2.3. Sự cần thiết phải kiểm soát chi thƣờng xuyên qua KBNN ....... 16
1.2.4. Nguyên tắc kiểm soát chi thƣờng xuyên qua KBNN ................ 18
1.3. NỘI DUNG, QUY TRÌNH VÀ CÔNG CỤ KIỂM SOÁT CHI
THƢỜNG XUYÊN QUA KHO BẠC NHÀ NƢỚC .................................. 20
1.3.1. Nội dung kiểm soát chi thƣờng xuyên qua KBNN ................... 20
1.3.2. Quy trình thực hiện kiểm soát chi thƣờng xuyên qua KBNN ... 23
1.3.3. Công cụ kiểm soát chi thƣờng xuyên qua KBNN ..................... 30
1.4. CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI
THƢỜNG XUYÊN QUA KHO BẠC NHÀ NƢỚC .................................. 32


KẾT LUẬN CHƢƠNG 1............................................................................ 35
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CHI THƢỜNG XUYÊN
TẠI KHO BẠC NHÀ NƢỚC ĐÀ NẴNG ............................................... 36
2.1. KHÁI QUÁT VỀ KHO BẠC NHÀ NƢỚC ĐÀ NẴNG..................... 36
2.1.1. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Kho bạc Nhà nƣớc Đà
Nẵng ..................................................................................................... 36
2.1.2. Cơ cấu tổ chức quản lý tại Kho bạc Nhà nƣớc Đà Nẵng .......... 38
2.2. THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CHI THƢỜNG XUYÊN TẠI KHO
BẠC NHÀ NƢỚC ĐÀ NẴNG ................................................................... 39
2.2.1. Đối tƣợng chịu sự kiểm soát chi thƣờng xuyên tại KBNN Đà
Nẵng ..................................................................................................... 39
2.2.2. Thực trạng đội ngũ cán bộ thực hiện kiểm soát chi thƣờng xuyên
của KBNN Đà Nẵng ............................................................................ 40
2.2.3. Quy trình giao dịch một cửa trong kiểm soát chi thƣờng xuyên
tại KBNN Đà Nẵng .............................................................................. 41
2.2.4. Quy trình kiểm soát chi thƣờng xuyên tại KBNN Đà Nẵng ..... 44
2.2.5. Kết quả thực hiện kiểm soát chi thƣờng xuyên tại KBNN Đà
Nẵng ..................................................................................................... 55
2.3. ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI THƢỜNG XUYÊN TẠI

3.2.7. Hoàn thiện phƣơng thức kiểm soát chi NSNN theo kết quả đầu
ra .......................................................................................................... 86
3.3. KIẾN NGHỊ ......................................................................................... 89
3.3.1. Kiến nghị với Bộ Tài chính ....................................................... 89
3.3.2. Kiến nghị với KBNN ................................................................. 90


3.3.3. Kiến nghị UBND thành phố Đà Nẵng, cơ quan tài chính và các
đơn vị sử dụng ngân sách .................................................................... 91
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3............................................................................ 93
KẾT LUẬN CHUNG ................................................................................ 94
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Viết tắt

Nội dung

NSNN

Ngân sách Nhà nƣớc

KBNN

Kho bạc Nhà nƣớc
Hệ thống thông tin Quản lý Ngân sách và Kho bạc


2.3

2.4

2.5

Trình độ cán bộ thực hiện kiếm soát chi thƣờng
xuyên thuộc KBNN Đà Nẵng năm 2016
Số liệu chi thƣờng xuyên theo cấp ngân sách qua
KBNN Đà Nẵng
Số lƣợng hồ sơ giải quyết trƣớc hạn, đúng hạn, quá
hạn
Số liệu chi thƣờng xuyên theo nhóm mục chi qua
KBNN Đà Nẵng

40

57

57

58

Số liệu từ chối thanh toán các khoản chi thƣờng
2.6

xuyên qua KBNN Đà Nẵng giai đoạn năm 2014
đến 2016

59



1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Kiểm soát chi ngân sách nhà nƣớc theo Luật ngân sách Nhà nƣớc là
nhiệm vụ quan trọng trong chức năng quản lý quỹ Ngân sách Nhà nƣớc của
Kho bạc Nhà nƣớc. Chi Ngân sách Nhà nƣớc là lĩnh vực vô cùng quan
trọng, nó tác động trực tiếp đến sự vận hành của nền kinh tế - xã hội. Chi
Ngân sách Nhà nƣớc bao gồm: chi thƣờng xuyên, chi cho đầu tƣ phát triển
và chi trả nợ Chính phủ vay. Trong những năm vừa qua, hệ thống KBNN
đã không ngừng lớn mạnh và ngày càng khẳng định đƣợc vị trí, vai trò
không thể thiếu trong hệ thống các công cụ quản lý tài chính - ngân sách từ
trung ƣơng đến địa phƣơng, phục vụ có hiệu quả sự phát triển kinh tế - xã
hội trong tiến trình hiện đại hóa đất nƣớc.
Đà Nẵng là một trong những thành phố lớn trực thuộc trung ƣơng, có
vị trí trung tâm về kinh tế - văn hóa - xã hội khu vực miền Trung và Tây
Nguyên. Cùng với sự phát triển của đất nƣớc, thành phố Đà Nẵng đã có
nhiều đổi mới, đƣa ra những giải pháp tích cực và hiệu quả để phát triển
kinh tế, ổn định xã hội, xây dựng cơ sở hạ tầng, cải cách thủ tục hành chính
cũng nhƣ đảm bảo an sinh xã hội cho ngƣời dân.
Công tác kiểm soát chi NSNN qua KBNN Đà Nẵng đã có những
chuyển biến tích cực; trong đó cơ chế kiểm soát chi thƣờng xuyên qua
KBNN đã từng bƣớc đƣợc hoàn thiện, ngày một chặt chẽ và đúng mục đích
hơn cả về quy mô và chất lƣợng. KBNN Đà Nẵng đã thực hiện tốt vai trò
của mình, tiết kiệm đƣợc hàng tỷ đồng cho NSNN qua việc từ chối thanh
toán những khoản chi thƣờng xuyên không đúng chế độ, sai định mức,
không có trong dự toán đƣợc giao,v.v... Tuy nhiên, công tác kiểm soát chi
thƣờng xuyên tại KBNN Đà Nẵng vẫn còn những khó khăn nhất định,

- Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động kiểm soát chi thƣờng xuyên qua KBNN
Đà Nẵng tập trung ở Văn phòng KBNN Đà Nẵng, không bao gồm hoạt


3

động kiểm soát chi ở các KBNN quận, huyện trực thuộc.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng tổng hợp các phƣơng pháp: Thu thập tài liệu, phân
tích, tổng hợp, đối chiếu nhằm đƣa ra các bằng chứng về kết quả đạt đƣợc
và những mặt hạn chế trong công tác kiểm soát chi thƣờng xuyên ở KBNN
Đà Nẵng, từ đó làm cơ sở đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác này ở
KBNN Đà Nẵng.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Làm rõ hơn cơ sở lý luận và áp dụng vào thực tiễn công tác kiểm
soát chi thƣờng xuyên qua KBNN.
Đánh giá đƣợc thực trạng công tác kiểm soát chi thƣờng xuyên tại
KBNN Đà Nẵng.
Các giải pháp hoàn thiện trong luận văn góp phần nâng cao đƣợc
chất lƣợng kiểm soát chi thƣờng xuyên ở KBNN Đà Nẵng.
6. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận
văn đƣợc kết cấu gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát chi thƣờng xuyên qua KBNN.
Chƣơng 2: Thực trạng kiểm soát chi thƣờng xuyên tại KBNN Đà
Nẵng.
Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi thƣờng
xuyên tại KBNN Đà Nẵng.
7. Tổng quan tài liệu
Tác giả Nguyễn Quang Hƣng (2015) với đề tài luận án Tiến sỹ:

Tuy nhiên, đề tài chỉ mới đƣa ra những giải pháp chung, chƣa thực
sự có giải pháp cụ thể để vận dụng linh hoạt, phù hợp với bối cảnh thực
tiễn ở mỗi địa phƣơng.
Tác giả Lê Ngọc Châu (2011) với đề tài luận án Tiến sỹ: “Một số


5

giải pháp nhằm tăng cường kiểm soát chi NSNN qua KBNN trong điều kiện
ứng dụng tin học”, Học viện Tài chính, đã hệ thống hóa và làm rõ những
vấn đề lý luận về: Chi NSNN và kiểm soát chi NSNN; ứng dụng tin học
trong kiểm soát chi NSNN qua Hệ thống KBNN; những yếu tố tác động
đến chất lƣợng, hiệu quả kiểm soát chi NSNN trong điều kiện ứng dụng tin
học. Luận án đã phân tích, làm rõ và đánh giá sự cần thiết phải tăng cƣờng
kiểm soát chi NSNN qua Hệ thống KBNN trong điều kiện ứng dụng tin học
ở Việt Nam hiện nay. Đồng thời tác giả đề xuất một hệ thống gồm 3 nhóm
giải pháp trọng tâm, nhằm tăng cƣờng kiểm soát chi NSNN qua KBNN
trong điều kiện ứng dụng tin học ở Việt Nam, nhƣ: Hoàn thiện kiểm soát
chi NSNN qua KBNN theo phƣơng thức quản lý NSNN truyền thống, dựa
trên cơ sở nguồn lực đầu vào; Kiểm soát chi NSNN qua KBNN theo
phƣơng thức quản lý NSNN hiện đại, kết hợp dựa trên nguồn lực đầu vào
với kết quả đầu ra; Tăng cƣờng ứng dụng tin học trong kiểm soát chi
NSNN qua Hệ thống KBNN; Các điều kiện và lộ trình triển khai thực hiện
các nhóm giải pháp.
Tuy nhiên, các lý thuyết về kiểm soát chi NSNN mà luận án đề cập
tới mới dừng lại ở các cơ chế, chính sách của Nhà nƣớc về kiểm soát chi
NSNN, các công cụ đƣợc sử dụng trong kiểm soát chi NSNN qua KBNN
chƣa đƣợc luận án đề cập một cách toàn diện. Luận án chƣa tiếp cận đối
tƣợng nghiên cứu từ một số góc độ nhƣ: thực tiễn công tác kiểm soát chi
NSNN tại các KBNN các cấp; thực trạng thực hiện ngân sách tại các đơn vị

NSNN, nên các khoản chi thƣờng xuyên NSNN phát sinh đa dạng và phức
tạp hơn nhiều.
Tác giả Lƣơng Quang Tịnh (2012) với đề tài luận văn Thạc sỹ:
“Quản lý chi NSNN qua Kho bạc trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa” tại Học
viện Tài chính. Từ những vấn đề lý luận cơ bản về kiểm soát chi thƣờng
xuyên và trên cơ sở khảo sát thực tế quy trình nghiệp vụ, cách thức,


7

phƣơng thức kiểm soát, với số liệu thu thập đƣợc qua từng năm, đề tài đã
phân tích làm rõ công tác kiểm soát chi thƣờng xuyên NSNN, vai trò, vị thế
và trách nhiệm của KBNN Thanh Hóa trong việc quản lý và kiểm soát chi
thƣờng xuyên NSNN, làm rõ trách nhiệm của đơn vị trong quá trình sử
dụng ngân sách. Đồng thời thông qua việc đánh giá những kết quả đạt
đƣợc, những tồn tại, hạn chế và tìm ra nguyên nhân của những tồn tại ; đề
tài đã đƣa ra mục tiêu, các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác
kiểm soát chi thƣờng xuyên qua KBNN Thanh Hóa.
Đề tài là tài liệu tham khảo cho những nghiên cứu về quản lý quỹ
NSNN và KBNN trên phƣơng diện kiểm soát chi thƣờng xuyên qua
KBNN. Tuy nhiên, cùng với thời gian ngày càng hoàn thiện về chức năng,
nhiệm vụ của ngành Kho bạc, công tác kiểm soát chi thƣờng xuyên qua
KBNN đã từng bƣớc thay đổi. Nhiều văn bản, chế độ mới ra đời hƣớng dẫn
cho công tác kiểm soát chi thƣờng xuyên. Nên trong cơ sở lý luận cũng nhƣ
ở thực trạng và giải pháp cũng cần phải đƣợc cập nhật và đề ra những giải
pháp phù hợp trong tình hình hiện nay.
Tác giả Đỗ Thị Thu Trang (2012) với đề tài luận văn Thạc sỹ:
“Hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên qua KBNN Khánh Hòa”,
Đại học Đà Nẵng. Qua đề tài, tác giả đã đi sâu nghiên cứu công tác chi
NSNN qua KBNN Khánh Hòa trên cơ sở tiếp cận công tác kiểm soát chi

thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Vĩnh Phúc” ,
Đại học Thái Nguyên. Từ những lý luận và thực trạng kiểm soát chi thƣờng
xuyên NSNN qua KBNN Vĩnh Phúc trên cơ sở khảo sát thực tế về quy
trình nghiệp vụ, về cách thức, phƣơng thức kiểm soát, với những số liệu thu
thập đƣợc qua từng năm; đề tài đã phân tích để làm rõ thêm về công tác
kiểm soát chi thƣờng xuyên NSNN, vai trò, vị thế và trách nhiệm của
KBNN Vĩnh Phúc trong việc quản lý và kiểm soát chi thƣờng xuyên
NSNN, làm rõ trách nhiệm của đơn vị trong quá trình sử dụng ngân sách.


9

Đồng thời đánh giá những kết quả đạt đƣợc, những tồn tại, hạn chế và tìm
ra nguyên nhân của những tồn tại, từ đó đề tài đƣa ra mục tiêu, quan điểm,
các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chi thƣờng
xuyên NSNN qua KBNN Vĩnh Phúc.
Nhìn chung các đề tài đã hệ thống hóa đƣợc những vấn đề lý luận về
chi NSNN, quy trình kiếm soát chi NSNN qua KBNN. Với cách tiếp cận
nghiên cứu khác nhau, phạm vi nghiên cứu khác nhau, bằng việc kết hợp
các phƣơng pháp quan sát, thu thập dữ liệu, phƣơng pháp tổng hợp, phƣơng
pháp so sánh đối chiếu,…các đề tài đều đƣa ra đƣợc một số phƣơng án
nhằm cải thiện công tác kiểm soát chi NSNN, cơ chế quản lý NSNN sao
cho đạt mục tiêu hiệu quả, tiết kiệm. Với chiến lƣợc đến năm 2020 trở
thành KBNN điện tử, đòi hỏi cần có những đề tài nghiên cứu mới hơn, phù
hợp hơn với tình hình thực tế, tìm ra những giải pháp để hoàn thiện công
tác kiểm soát chi thƣờng xuyên qua KBNN, giúp cho công tác quản lý
NSNN ngày càng đi vào nề nếp và chặt chẽ hơn.


10


với các chủ thể của nền kinh tế trong quá trình hình thành, phân bổ và sử
dụng NSNN... nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội của nhà nƣớc.
NSNN có tính niên hạn với niên độ hay năm tài khoá thƣờng là một
năm. Ở nƣớc ta hiện nay, năm ngân sách bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 và kết
thúc vào ngày 31 tháng 12 năm dƣơng lịch. NSNN đƣợc quản lý thống nhất
theo nguyên tắc tập trung dân chủ, công khai, minh bạch, có phân công,
phân cấp quản lý, gắn quyền hạn với trách nhiệm. Trong đó, Quốc hội là cơ
quan cao nhất có quyền quyết định dự toán và phê chuẩn quyết toán
NSNN.

b. Chi Ngân sách Nhà nước
Chi NSNN là các khoản chi tiêu của Nhà nƣớc đã đƣợc các cơ quan
Nhà nƣớc có thẩm quyền quyết định và đƣợc thực hiện trong một năm để
đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nƣớc nhằm cung cấp
hàng hóa, dịch vụ công, phục vụ lợi ích kinh tế - xã hội cho cộng đồng.
Theo tác giả Hồ Xuân Phƣơng và Lê Văn Ái (2000): “Chi NSNN là việc
phân phối và sử dụng quỹ NSNN nhằm đảm bảo thực hiện các chức năng
của Nhà nước theo những nguyên tắc nhất định”.
Nhƣ vậy, thực chất chi NSNN là quá trình phân phối lại các nguồn
tài chính đã đƣợc tập trung vào NSNN và đƣa chúng đến mục đích sử dụng.
Do đó, chi NSNN là những việc cụ thể không chỉ dừng lại trên các định
hƣớng mà phải phân bổ cho từng mục tiêu, từng hoạt động và từng công
việc thuộc chức năng của Nhà nƣớc.
Từ những định nghĩa trên có thể thấy rằng phạm vi chi NSNN rất
rộng, bao trùm mọi lĩnh vực đời sống, liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến
mọi đối tƣợng.
Chi NSNN bao gồm nhiều khoản chi khác nhau tuỳ theo cách phân
loại. Theo lĩnh vực hoạt động, chi NSNN bao gồm: chi quản lý hành chính,


b. Đặc điểm chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước
Một là, đại bộ phận các khoản chi thƣờng xuyên mang tính ổn định,


13

gắn với việc thực hiện các nhiệm vụ thƣờng xuyên của Nhà nƣớc về quản
lý kinh tế, xã hội.
Hai là, xét theo cơ cấu chi NSNN ở từng niên độ và mục đích sử
dụng cuối cùng của vốn cấp phát thì đại bộ phận các khoản chi thƣờng
xuyên NSNN có hiệu lực tác động trong khoảng thời gian ngắn và mang
tính chất tiêu dùng xã hội.
Ba là, phạm vi và mức độ chi thƣờng xuyên NSNN gắn chặt với cơ
cấu tổ chức của bộ máy nhà nƣớc và sự lựa chọn của Nhà nƣớc trong việc
cung ứng các hàng hóa công cộng.

c. Nội dung chi thường xuyên Ngân sách nhà nước
Nội dung chi thƣờng xuyên NSNN đƣợc phân biệt theo lĩnh vực chi,
đối tƣợng chi và tính chất của từng khoản chi. Cụ thể nhƣ sau:


Theo lĩnh vực chi trả, chi thƣờng xuyên NSNN bao gồm 12

nội dung chi, cụ thể nhƣ sau:
- Các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế, xã hội, văn hoá
thông tin văn học nghệ thuật, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, các
sự nghiệp xã hội khác;
- Các hoạt động sự nghiệp kinh tế;
- Quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội;
- Hoạt động của các cơ quan nhà nƣớc;

- Các khoản chi khác.


Theo tính chất của từng khoản chi, nội dung chi thƣờng xuyên

NSNN bao gồm các khoản nhƣ sau:
- Chi thanh toán cá nhân: là các khoản chi liên quan trực tiếp đến con
ngƣời nhƣ: chi tiền lƣơng, phụ cấp lƣơng, tiền công, chi học bổng, sinh
hoạt phí của học sinh, sinh viên, chi đóng bảo hiểm xã hội cho ngƣời hƣởng
lƣơng từ NSNN, chi tiền thƣởng, phúc lợi tập thể.
- Chi nghiệp vụ chuyên môn: là các khoản chi đảm bảo hoạt động
thƣờng xuyên của đơn vị thụ hƣởng NSNN nhƣ: chi mua văn phòng phẩm,
chi trả dịch vụ công cộng, chi mua hàng hoá vật tƣ, công cụ dụng cụ dùng
trong công tác chuyên môn của từng ngành, chi bảo hộ lao động, trang


15

phục, đồng phục và các khoản khác.
- Chi mua sắm, sửa chữa: chi mua sắm đồ dùng, trang thiết bị,
phƣơng tiện làm việc, sửa chữa lớn tài sản cố định và các khoản khác.
- Chi khác: là các khoản chi ngoài các khoản chi nêu trên chẳng hạn
nhƣ: chi hỗ trợ, chi ngày kỷ niệm lớn và các khoản khác.
1.2. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KIỂM SOÁT CHI THƢỜNG
XUYÊN QUA KHO BẠC NHÀ NƢỚC
1.2.1. Khái niệm, đặc điểm kiểm soát chi thƣờng xuyên qua
KBNN

a. Khái niệm kiểm soát chi thường xuyên qua KBNN
Kiểm soát chi thƣờng xuyên qua KBNN là việc KBNN sử dụng các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status