ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
TRẦN THỊ MỸ VÂN
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN TẠI
KHO BẠC NHÀ NƯỚC ĐÀ NẴNG
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Mã số: 60.34.03.01
Đà Nẵng - Năm 2018
Công trình được hoàn thành tại
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ , ĐHĐN
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGÔ HÀ TẤN
Phản biện 1: PGS.TS Nguyễn Công Phương
Phản biện 2: PGS.TS Nguyễn Hữu Ánh
.
Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt
nghiệp thạc sĩ Kế toán họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học
Đà Nẵng vào ngày 27 tháng 01 năm 2018
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin – Học liệu, Đại học Đà Nẵng;
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, ĐHĐN
mua sắm, về những khoản thanh toán cá nhân, định mức chi chưa
phù hợp, một số khoản chi vẫn chưa thực hiện thanh toán bằng
chuyển khoản…Những bất cập nói tr n làm hạn chế hiệu quả quản l
2
của các cơ quan chức năng và tác động ti u cực đến hiệu quả s
ụng quỹ NSNN.
Vì vậy, vấn đề này c n được nghiên cứu, bổ sung cho phù hợp
với chủ trương cải cách hành chính nói chung và cải cách thủ tục
hành ch nh nói ri ng trong giai đoạn hiện nay.
Từ những vấn đề nêu trên, việc tìm kiếm những giải pháp hoàn
thiện kiểm soát chi thư ng xuyên tại KBNN Đà Nẵng là vấn đề rất
c n thiết và có
nghĩa thực tiễn. Do vậy, tác giả đã chọn đề tài
“Hoàn thiện công tác kiểm soát chi thƣờng xuyên tại Kho bạc
Nhà nƣớc Đà Nẵng” làm đề tài nghi n cứu cho luận văn của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Tr n cơ s nghiên cứu các nội ung chi thư ng xuyên tại KBNN
Đà Nẵng, đề tài đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát
chi thư ng xuyên
KBNN Đà Nẵng. Qua đó đảm bảo cho công tác
kiểm soát chi thư ng u n được chặt chẽ, đúng chế độ chính sách
và hiệu quả hơn, góp ph n nâng cao chất lượng quản l tài ch nh đối
với các đơn vị s dụng NSNN qua sự kiểm soát của KBNN Đà
6. Kết cấu luận văn
Chương 1: Cơ s lý luận về kiểm soát chi thư ng xuyên qua
KBNN.
Chương 2: Thực trạng kiểm soát chi thư ng xuyên tại KBNN
Đà Nẵng.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi thư ng
xuyên tại KBNN Đà Nẵng.
7. Tổng quan tài liệu
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT CHI
THƢỜNG XUYÊN QUA KHO BẠC NHÀ NƢỚC
1.1. CHI THƢỜNG XUYÊN NSNN QUA KHO BẠC NHÀ
NƢỚC
1.1.1. Ngân sách Nhà nƣớc và Chi Ngân sách Nhà nƣớc
a. Ngân sách Nhà nước
Theo Luật NSNN 83/2015/QH13 được Quốc hội khoá XIII, kỳ
họp thứ 9 thông qua ngà 25/6/2015: “Ngân sách nhà nước là toàn
bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong
một khoảng th i gian nhất định o cơ quan nhà nước có thẩm quyền
quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà
nước”.
4
b. Chi Ngân sách Nhà nước
1.1.2. Chi thƣờng xuyên Ngân sách Nhà nƣớc
a. Khái niệm chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước
b. Đặc điểm chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước
c. Nội dung chi thường xuyên Ngân sách nhà nước
đủ
của hồ sơ và đối chiếu số dự toán được giao với cơ quan tài ch nh
tr n chương trình Ta mis.
b. Kiểm soát trong khi chi
Khi có nhu c u thanh toán, các đơn vị s dụng ngân sách g i
KBNN nơi giao ịch các hồ sơ, chứng từ có li n quan đến từng l n
thanh toán. KBNN tiến hành kiểm soát hồ sơ thanh toán của đơn vị
đối với từng khoản chi như sau:
- Kiểm soát các khoản chi thanh toán cá nhân:
- Kiểm soát các khoản mua sắm đồ dùng, trang thiết bị,
phương tiện làm việc, s a chữa lớn tài sản cố định:
- Kiểm soát các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn:
- Kiểm soát các khoản chi khác:
Sau khi kiểm tra, kiểm soát hồ sơ của các khoản chi nếu đủ
điều kiện cấp phát thì kế toán trình thủ trư ng Kho bạc duyệt cấp
phát thanh toán hoặc cấp tạm ứng cho đơn vị. Trư ng hợp cấp tạm
ứng bằng tiền mặt cho đơn vị thì chậm nhất vào ngày cuối cùng của
tháng sau, các đơn vị s dụng NSNN phải kê các chứng từ chi có liên
quan g i đến KBNN kiểm tra, kiểm soát, nếu đủ điều kiện thanh toán
thì làm thủ tục chuyển từ cấp tạm ứng sang cấp phát thanh toán.
Trư ng hợp các khoản chi chưa đủ điều kiện cấp phát thanh
toán hoặc cấp tạm ứng do hồ sơ, chứng từ chi chưa đ
đủ, hoặc viết
sai các yếu tố trên chứng từ… thì trình thủ trư ng KBNN trả lại hồ
sơ, chứng từ, yêu c u đơn vị hoàn chỉnh hồ sơ.
- Năng lực, trình độ của đội ng cán ộ thực hiện quy trình
kiểm soát chi
- Ý thức chấp hành của các đơn vị s dụng kinh phí NSNN
7
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CHI THƢỜNG
XUYÊN TẠI KHO BẠC NHÀ NƢỚC ĐÀ NẴNG
2.1. KHÁI QUÁT VỀ KHO BẠC NHÀ NƢỚC ĐÀ NẴNG
2.1.1. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Kho bạc Nhà
nƣớc Đà Nẵng
a. Chức năng của KBNN Đà Nẵng
b. Nhiệm vụ của KBNN Đà Nẵng
c. Quyền hạn của KBNN Đà Nẵng
2.1.2. Cơ cấu tổ chức quản lý tại Kho bạc Nhà nƣớc Đà
Nẵng
Cơ cấu tổ chức tại KBNN Đà Nẵng hiện na có Giám đốc, 1
Phó giám đốc, 7 phòng nghiệp vụ chu n môn và 7 đơn vị KBNN
quận, huyện trực thuộc.
2.2. THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CHI THƢỜNG XUYÊN TẠI
KHO BẠC NHÀ NƢỚC ĐÀ NẴNG
2.2.1. Đối tƣợng chịu sự kiểm soát chi thƣờng xuyên tại
KBNN Đà Nẵng
T nh đến nay, tại KBNN Đà Nẵng có khoảng từ 156 đến 170
(tăng giảm theo từng năm) đơn vị hành chính sự nghiệp có m tài
khoản dự toán giao dịch với KBNN Đà Nẵng và chịu sự kiểm tra,
kiểm soát của KBNN Đà Nẵng khi thực hiện chi NSNN từ dự toán.
2.2.2. Thực trạng đội ngũ cán bộ thực hiện kiểm soát chi
thƣờng xuyên của KBNN Đà Nẵng
toán
viên
Giám
đốc KB
Thủ
quỹ
(Nguồn: Báo cáo KBNN Đà Nẵng)
Sơ đồ 2.2: Quy trình giao dịch một cửa cấp phát các khoản chi
thường xuyên bằng dự toán qua KBNN Đà Nẵng
(1) Đơn vị s dụng ngân sách g i lệnh chi và các hồ sơ li n
quan vào Kho bạc yêu c u cấp phát, thanh toán.
(1a) Chứng từ và hồ sơ o Phòng ế toán nhà nước tiếp nhận
kiểm soát (các khoản chi thư ng xuyên)
9
(1b) Chứng từ và hồ sơ o Phòng Kiểm soát chi kiểm soát (các
khoản chi sự nghiệp kinh tế, chương trình mục tiêu quốc gia);
(2) Cán bộ kiểm soát chi thuộc Phòng Kiểm soát chi kiểm soát
chứng từ và hồ sơ chi theo chế độ, nếu hông đủ điều kiện chi thì lập
quyết định từ chối cấp phát. Sau đó chu ển hồ sơ đã iểm soát cho
Trư ng phòng Kiểm soát chi.
(3) Trư ng phòng Kiểm soát chi và Kế toán trư ng thẩm tra
lại chứng từ, hồ sơ;
(3a) Trư ng phòng Kiểm soát chi ký kiểm soát chứng từ và
chuyển cho Phòng kế toán nhà nước nếu đồng ý cấp phát, thanh toán;
(7b) Bộ phận thanh toán thực hiện thanh toán cho đơn vị cung
cấp hàng hoá, dịch vụ thông qua các kênh thanh toán chuyển khoản.
2.2.4. Quy trình kiểm soát chi thƣờng xuyên tại KBNN Đà
Nẵng
a. Kiểm soát trước khi chi
Đ u năm các đơn vị g i đến KBNN Đà Nẵng gồm các tài liệu,
chứng từ sau: Dự toán năm được cấp có thẩm quyền giao, Quy chế
chi tiêu nội bộ, Quyết định giao quyền tự chủ của cấp có thẩm quyền,
Văn ản giao chỉ tiêu biên chế của cấp có thẩm quyền, Danh sách
những ngư i hư ng lương,...Kế toán viên thực hiện kiểm tra số ư
dự toán trên hệ thống Tabmis và Quyết định giao dự toán, đối chiếu
anh sách lương g i đ u năm với văn ản giao chỉ tiêu biên chế của
đơn vị,...Sau khi kiểm tra thì lưu theo tập hồ sơ đ u năm của từng
đơn vị.
b. Kiểm soát trong khi chi
Trong năm, hi có nhu c u chi, đơn vị s dụng ngân sách g i
Kho bạc Giấy rút dự toán, Ủy nhiệm chi (sau đâ gọi chung là Giấy
rút tiền) đã được thủ trư ng đơn vị chuẩn chi kèm với hồ sơ, tài liệu
liên quan. Kho bạc kiểm tra mẫu dấu chữ ký trên chứng từ chi với
11
mẫu dấu, chữ
đã đăng
tại KBNN Đà Nẵng, và kiểm tra tính
hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ èm theo đối với từng nội dung chi.
Biên bản nghi m thu để kiểm tra định mức, tiêu chuẩn của tài sản
theo qu định, văn ản hiện hành và thực hiện thanh toán cho đơn vị
cung cấp hàng hóa, dịch vụ nếu chứng từ hợp lệ.
-Đối với các khoản chi về nghiệp vụ chuyên môn:
Kho bạc căn cứ vào hồ sơ đơn vị g i đến như ảng kê thanh
toán (đối với khoản chi ưới 20 triệu đồng); Hợp đồng, biên bản
nghiệm thu,...(đối với khoản chi từ 20 triệu đồng tr lên). Kiểm soát
các khoản chi trên phải đúng mục đ ch, đối tượng, định mức theo các
văn ản qui định hiện hành, nếu đủ điều kiện thì thanh toán cho nhà
cung cấp.
-Đối với các khoản chi khác:
Ngoài việc thực hiện kiểm soát chi các nội ung như tr n,
KBNN Đà Nẵng c ng thực hiện kiểm soát việc thanh toán bằng tiền
mặt theo Thông tư 164/2011/TT-BTC ngày 17/11/2011 của Bộ Tài
chính về việc qu định quản lý thu, chi bằng tiền mặt qua hệ thống
KBNN
Bên cạnh đó, KBNN Đà Nẵng còn thực hiện quản lý và kiểm
soát cam kết chi đối với các khoản chi mua sắm hàng hóa, dịch vụ và
s a chữa tài sản. Tất cả các khoản chi thư ng u n đã được cơ quan
Nhà nước có thẩm quyền giao dự toán có hợp đồng mua bán hàng
hoá, dịch vụ theo chế độ qu định và có giá trị hợp đồng từ 200 triệu
đồng tr l n, nga sau hi đơn vị ký hợp đồng với nhà cung cấp,
chậm nhất sau 10 ngày kể từ khi ký hợp đồng, đơn vị đem hợp đồng
đến KBNN Đà Nẵng đề nghị làm thủ tục cam kết chi.
c. Kiểm soát sau khi chi
KBNN Đà Nẵng thực hiện thanh tra chu n ngành đối với các
cơ quan, tổ chức, cá nhân s dụng NSNN có nghĩa vụ chấp hành quy
định pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản l nhà nước
1.453.626
863.890
589.736
2016
1.669.010
994.567
674.443
(Nguồn: Báo cáo của KBNN Đà Nẵng)
Bảng 2.4. Số lượng hồ sơ giải quyết trước hạn, đúng hạn, quá hạn
Đơn vị tính: hồ sơ
Năm
Trong đó
Tổng số hồ sơ
chi TX
Trƣớc hạn
Đúng hạn
Quá hạn
(Nguồn: Báo cáo của KBNN Đà Nẵng)
Bảng 2.3 cho thấy qui mô của chi thư ng xuyên NSNN tại
KBNN Đà Nẵng tăng qua từng năm
cả 2 cấp ngân sách. Chứng tỏ
nhiệm vụ kiểm soát chi thư ng xuyên của KBNN Đà nẵng ngày càng
14
tăng. Về nhân lực bố trí cho công tác này thực tế c ng đã được tăng
trong những năm g n đâ . Thể hiện tại bảng 2.4, mặc dù số lượng hồ
sơ phải giải quyết ngày càng nhiều, nhưng số lượng hồ sơ ị quá hạn
ngày càng giảm.
b. Số tiền KBNN Đà Nẵng từ chối cấp phát, thanh toán qua
kiểm soát chi
Bảng 2.6. Số liệu từ chối thanh toán các khoản chi thường xuyên qua
KBNN Đà Nẵng giai đoạn năm 2014 đến 2016
Đơn vị tính: Triệu đồng
Trong đó
Số tiền
Số
TH vi
phạm
từ chối
thanh
toán
Vi phạm
chứng
yếu tố
CĐ TT
từ
trên
không
CT
dùng TM
2014
267
34.150
2.567
4.786
5.765
4.178
20.035
11.732
(Nguồn: Báo cáo KBNN Đà Nẵng)
Từ bảng 2.6 ta thấy rằng trong các nội dung KBNN từ chối
thanh toán, các nội ung chi vượt dự toán, vi phạm về chế độ chứng
từ giảm d n qua các năm. Chứng tỏ các đơn vị s dụng ngân sách đã
ngày càng chú trọng hơn trong việc theo dõi dự toán để phân bổ các
khoản chi. Sai phạm về thiếu hồ sơ chứng từ và sai các yếu tố trên
chứng từ c ng giảm nhiều. Về nội dung từ chối thanh toán do sai chế
15
độ, tiêu chuẩn, định mức lại tăng cao và chiếm đa ph n trong số liệu
từ chối thanh toán, trong đó vi phạm về chế độ thanh toán không
dùng tiền mặt c ng chiếm khá lớn. Do vậy c n có biện pháp để khắc
phục sai phạm này.
2.3. ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI THƢỜNG
XUYÊN TẠI KHO BẠC NHÀ NƢỚC ĐÀ NẴNG
2.3.1. Những kết quả đạt đƣợc
Quy trình kiểm soát chi thư ng u n đã có những cải tiến
nhất định tạo điều kiện thuận lợi hơn cho các đơn vị s dụng ngân
sách hi đến giao dịch.
KBNN Đà Nẵng đã từ chối thanh toán hàng chục tỷ đồng, góp
ph n tiết kiệm ngân sách cho Nhà nước và làm lành mạnh hóa nền
các đơn vị hành chính sự
nghiệp như àn, tủ, má vi t nh,…) chưa ảo đảm chặt chẽ.
Sáu là, trong công tác kiểm soát chi đối với các đơn vị s dụng
ngân sách hiện nay vẫn thực hiện kiểm soát chi theo đ u vào, chưa
phù hợp với chủ trương đổi mới cơ chế cấp phát ngân sách của Chính
phủ.
2.3.3. Nguyên nhân tồn tại, hạn chế
Một là, tổ chức hệ thống NSNN
nước ta hiện na được thiết
kế theo mô hình hệ thống các cấp chính quyền; được tổ chức và hoạt
động theo nguyên tắc “song trùng trực thuộc”, ẫn đến sự chồng
chéo, trùng lắp về thẩm quyền thực hiện trong hoạt động lập dự toán
giữa các cơ quan chức năng, làm cho th i gian phê duyệt dự toán kéo
dài, chậm phân bổ cho đơn vị s dụng ngân sách.
Hai là, các văn ản qu định chế độ kiểm soát đối với các
khoản chi thư ng xuyên mặc ù đã được bổ sung, s a đổi nhiều l n,
nhưng vẫn chưa đ
đủ, không bắt kịp với những tha đổi trong thực
tế.
Ba là, việc triển khai thanh toán không dùng tiền mặt tại
KBNN Đà Nẵng vẫn chưa thực hiện triệt để.
Bốn là, hệ thống các chế độ, định mức, ti u chuẩn chi NSNN
chưa thật sự đ
đủ và đồng ộ.
Từ những hạn chế
chương 2 và để đạt được mục tiêu phát
triển trên, công tác kiểm soát chi thư ng xuyên
KBNN Đà Nẵng
trong th i gian tới c n được hoàn thiện theo định hướng cơ ản sau:
- Hoàn thiện cơ chế, quy trình kiểm soát chi thư ng xuyên
theo hướng tinh gọn, đổi mới, dựa trên công nghệ thông tin,
- Cải tiến về nội dung, quy trình lập, phê duyệt và phân bổ dự
toán NSNN, bảo đảm tính chính xác, chi tiết, đ
đủ, kịp th i.
- Cải tiến quy trình cấp phát, thanh toán chi thư ng xuyên
18
NSNN, đảm bảo nguyên tắc mọi khoản chi của ngân sách đều được
cấp phát trực tiếp đến đối tượng cung cấp lao động, hàng hoá, dịch
vụ.
- Phân định rõ thẩm quyền và trách nhiệm của các cấp ngân
sách trong quản lý NSNN và tăng cư ng ý thức trách nhiệm của các
đơn vị s dụng ngân sách trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ
quản lý, s dụng kinh phí thư ng u n NSNN đúng mục đ ch, đúng
đối tượng và hiệu quả.
3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI
19
Bước 2: Sau khi kiểm tra đ
đủ các hồ sơ, tài liệu, chứng từ
và thực hiện kiểm soát các khoản chi theo qu định. Có 2 trư ng hợp
xảy ra:
+ Nếu khoản chi đủ điều kiện thanh toán, Bộ phận Kiểm soát
chi ký kiểm soát trên chứng từ và trình lãnh đạo duyệt chấp nhận cấp
phát.
+ Nếu khoản chi hông đủ điều kiện thanh toán, Bộ phận
Kiểm soát chi ra thông báo từ chối và trình lãnh đạo để lãnh đạo ra
quyết định từ chối cấp phát.
Bước 3a: Hồ sơ, chứng từ sau hi lãnh đạo duyệt chấp nhận
cấp phát được chuyển cho bộ phận kế toán.
Bước 3b: Hồ sơ, chứng từ và thông báo từ chối cấp phát sau
hi lãnh đạo ký quyết định từ chối cấp phát được chuyển trả cho đơn
vị s dụng NSNN.
Bước 4: Bộ phận kế toán thực hiện hạch toán kế toán, nhập
vào chương trình Ta mis và thanh toán chu ển khoản cho đơn vị thụ
hư ng hoặc tiền mặt cho đơn vị giao dịch.
Bước 5: Kế toán viên chuyển lại hồ sơ cho ộ phận Kiểm soát
chi.
Bước 6: Bộ phận Kiểm soát chi trả hồ sơ đã thanh toán cho
đơn vị s dụng NSNN.
Việc giao nhận và trả ết quả đều qua một cán ộ iểm soát
chi quản l đơn vị, hắc phục được tình trạng đơn vị phải giao ịch
thức chịu trách nhiệm trong
việc qu ết định các hoản chi thư ng u n của đơn vị, góp ph n
hạn chế những hoản chi hông đúng mục đ ch, gâ lãng ph NSNN
3.2.4. Hoàn thiện cơ chế kiểm soát và hiện đại hóa công
nghệ thanh toán các khoản chi thƣờng xuyên NSNN không dùng
tiền mặt
Quán triệt nguyên tắc thanh toán trực tiếp qua KBNN bằng
việc qu định các cơ quan, tổ chức cá nhân muốn cung cấp, hàng
hóa, dịch vụ cho các đơn vị s dụng ngân sách bắt buộc phải m tài
khoản thanh toán tại ngân hàng, không thanh toán bằng tiền mặt.
Đa ạng hóa, hiện đại hóa hơn nữa công nghệ thanh toán tại
KBNN Đà Nẵng như phối hợp với Ngân hàng thương mại để thực
hiện thanh toán bằng hình thức thẻ tín dụng cho các đơn vị s dụng
21
ngân sách để rút ngắn th i gian thanh toán cho nhà cung cấp, nhằm
khuyến h ch các đơn vị s dụng ngân sách tăng cư ng s dụng hình
thức thanh toán không dùng tiền mặt tại KBNN
Thực hiện phổ biến, tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức
cho cán bộ kế toán đơn vị s dụng ngân sách c ng như cán ộ kiểm
soát chi
KBNN Đà Nẵng về mục đ ch,
nghĩa của việc thanh toán
ụng ngân sách việc chu ển đổi sang
ụng Chứng từ điện t .
Tr n Cổng thông tin điện t c n đưa vào mục tra cứu nhanh và
cập nhật ịp th i các văn ản, cơ chế, ch nh sách li n quan đến công
tác iểm soát chi nói chung và iểm soát chi thư ng u n để cán ộ
22
iểm soát chi và ế toán đơn vị s
ụng ngân sách có thể cập nhập
và nắm rõ những tha đổi trong cơ chế, ch nh sách
3.2.7. Hoàn thiện phƣơng thức kiểm soát chi NSNN theo
kết quả đầu ra
Để triển khai thực hiện cơ chế kiểm soát chi theo kết quả đ u
ra tại KBNN Đà Nẵng đòi hỏi phải tăng cư ng sự phối hợp chặt chẽ
giữa cơ quan tài ch nh, cơ quan chủ quản và KBNN Đà Nẵng trong
việc theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện và kết quả nhiệm vụ được
giao của đơn vị. Trư ng hợp phát hiện đơn vị không bảo đảm thực
hiện công việc theo đúng cam ết, KBNN Đà Nẵng sẽ tạm dừng cấp
inh ph cho đơn vị hoặc có biện pháp thu hồi ph n inh ph đã cấp.
Tăng cư ng thanh tra, kiểm tra, kiểm soát sau thanh toán các
khoản chi thư ng u n NSNN đối với các đơn vị s dụng ngân
sách, đặc biệt là các đơn vị thực hiện cơ chế quản lý theo kết quả đ u
ra.
NSNN qua KBNN, tác giả đã tiến hành thu thập số liệu, phân tích,
đối chiếu, tổng hợp các vấn đề liên quan về tổ chức bộ máy kiểm
soát chi, đội ng cán ộ thực hiện kiểm soát chi, nội dung và quy
trình thực hiện kiểm soát chi thư ng xuyên từ giai đoạn kiểm soát
trước hi chi, trong hi chi cho đến giai đoạn kiểm soát sau khi chi,
đồng th i rút ra những kết quả đạt được và những tồn tại, hạn chế
c n khắc phục trong công tác kiểm soát chi thư ng xuyên NSNN qua
KBNN Đà Nẵng. Từ đó, tác giả nghiên cứu và đưa ra những giải
pháp liên quan nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chi thư ng xuyên
qua KBNN Đà Nẵng trong th i gian tới nhằm tiến tới kiểm soát chi
theo mục tiêu phát triển của KBNN Đà Nẵng đến năm 2020. Các giải
pháp có thể kể đến là hoàn thiện tổ chức bộ má theo hướng tinh
gọn, tập trung đ u mối kiểm soát chi; tăng cư ng công tác thanh tra,
đẩy mạnh thực hiện x phạt vi phạm hành chính; hiện đại hóa công
nghệ thông tin trong quá trình kiểm soát chi; hoàn thiện quy trình
kiểm soát mua sắm tài sản; hoàn thiện phương thức kiểm soát chi
theo kết quả đ u ra và tác giả c ng có những kiến nghị đến các cơ
quan chức năng có thẩm quyền s a đổi, bổ sung và hoàn thiện chế
độ, văn ản, tạo điều kiện về c s pháp l để các giải pháp trong
luận văn được thực hiện thuận lợi và phù hợp với thực tế nhằm nâng