Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Gia Lâm - Hà Nội - Pdf 31

Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học nông nghiệp Hà nội
---------------------------------------------
Nguyễn Thị Thuỳ Dung
Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
Nông nghiệp & Phát triển nông thôn gia
lâm Hà nội
Luận văn thạc sỹ kinh tế
Chuyên ngành : kinh tế nông nghiệp
Mã số : 60 31 10
Ngời hớng dẫn khoa học: PGS.TS. Quyền đình hà
Hµ néi - 2009

2
Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và
cha hề đợc sử dụng để công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu khoa
học nào khác.
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
đợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã đợc chỉ rõ nguồn
gốc
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thuỳ Dung

3
Lời cảm ơn
Tôi xin bầy tỏ lòng biết ơn chân thành đến PGS.TS Quyền Đình Hà
đã hớng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành bản luận văn.
Tôi xin bầy tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy, cô giáo khoa Kinh tế
& Phát triển Nông thôn, Viện Đào tạo Sau đại học Trờng Đại học Nông

2.1.2. Tín dụng ............................................................................................. 7
2.1.3. Tín dụng ngân hàng ........................................................................... 7
2.2. Rủi ro tín dụng ngân hàng ................................................................. 9
2.2.1. Khái niệm rủi do tín dụng ngân hàng ................................................ 9
2.2.2. Đặc điểm của rủi ro tín dụng ngân hàng ........................................... 10
2.2.3. Tác động và hậu quả của rủi ro tín dụng ngân hàng .......................... 11
2.2.4. Nguyên nhân của rủi ro tín dụng ngân hàng ...................................... 13
2.2.5. Các loại rủi ro tín dụng ngân hàng .................................................... 19
2.2.6. Các biểu hiện rủi ro tín dụng ngân hàng ............................................ 21
2.3. Quản trị rủi do tín dụng ngân hàng .................................................... 23
2.3.1. Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng nhân hàng ................................... 23
2.3.2. Vai trò của quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng .................................. 24
2.3.3. Nguyễn tắc quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng .................................. 25
2.3.4. Nôi dung của quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng ............................... 26
2.3.5. Các biện pháp quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng ............................. 37
2.4. Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng của một số Ngân hàng thơng
mại trong và ngoài nớc ................................................................. 40
2.4.1. Quản trị rủi ro tín dụng của một số Ngân hàng thơng mại ở Việt Nam
................................................................................................... 40
2.4.2. Quản trị rủi ro tín dụng của một số Ngân hàng trên thế giới ............. 43
2.4.3. Bài học kinh nghiệm rút ra về quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng ..... 53
3. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu và phơng pháp nghên cứu ..........
56
3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ............................................................ 56
3.1.1. Một vài nét về ngân hàng NN và PTNT Việt Nam (Agribank) ......... 56

5
3.1.2. Giới thiệu chung về ngân hàng NN & PTNT Gia Lâm ..................... 57
3.2. Phơng pháp nghiên cứu .................................................................... 69
3.2.1. Phơng pháp thu thập số liệu ............................................................. 69

Agribank Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
NH NN & PTNT Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn
NHTMNN Ngân hàng thơng mại nhà nớc
NHTM Ngân hàng thơng mại
NHNN Ngân hàng Nhà nớc
NHTW Ngân hàng Trung ơng
TCTD Tổ chức tín dụng
TSLĐ Tài sản lu động
TSCĐ Tài sản cố định
ĐTDH Đầu t dài hạn
ĐTNH Đầu t ngắn hạn
BQ Bình quân
CBCNV Cán bộ công nhân viên
VNĐ Việt Nam đồng
Tr.đồng Triệu đồng
DSTN Doanh số thu nợ
DSCV Doanh số cho vay
UTĐT Uỷ thác đầu t

7
Danh mục bảng
Bảng 2.1
Một số chỉ tiêu dùng đánh giá tình hình tài chính của khách hàng . 30
Bảng 2.2
Phân loại nợ và tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng theo phơng
pháp định lợng 32
Bảng 2.3
Phân loại nợ và tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng theo phơng
pháp định tính 33
Bảng 4.1

Bảng 4.10
Tình hình trích lập dự phòng rủi ro của ngân hàng NN & PTNT
Gia Lâm . .
109

8
Danh mục sơ đồ
Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của ngân hàng NN & PTNT Gia
Lâm . 61
Sơ đồ 4.1: Cơ cấu tổ chức hoạt động tín dụng của ngân hàng NN & PTNT
Gia Lâm . . 99
Sơ đồ 4.2: Quy trình tín dụng của ngân hàng NN& PTNT Gia Lâm . 102
Sơ đồ 4.3 : Quy trình xử lý các khoản vay có dấu hiệu bất thờng; xử lý các
khoản nợ quá hạn và nợ xấu của Ngân hàng NN & PTNT Gia
Lâm 107
Danh mục các hình
Hình 4.1: Hoạt động tín dụng tại NH NN & PTNT Gia Lâm ... 80
Hình 4.2: Thu từ hoạt động tín dụng tại NH NN & PTNT Gia Lâm
81
Hình 4.3: Chi từ hoạt động tín dụng tại NH NN & PTNT Gia Lâm .
82
Hình 4.4: Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng tại NH NN & PTNT GIa Lâm... 83
Hình 4.5: Tình hình phân loại nợ tại NH NN & PTNT Gia Lâm . 89

9
1. Mở đầu
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Thực hiện đờng lối đổi mới của Đảng, về công nghiệp hoá, hiện đại hoá
nền kinh tế quốc dân, xây dựng nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ
nghĩa. Sự nghiệp phát triển nền kinh tế quốc dân đòi hỏi khối lợng vốn tiền tệ

Xuất phát từ những nội dung nêu trên, qua thực tiễn công tác và nghiên
cứu thực trạng hoạt động kinh doanh tại NH NN & PTNT Gia Lâm tác giả chọn
nội dung Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Gia Lâm - Hà Nội làm đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp
của mình.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Phân tích đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại NH NN &
PTNT Gia Lâm, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm quản trị rủi
ro tín dụng góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của NH NN &
PTNT Gia Lâm.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá vấn đề lý luận và thực tiễn về rủi ro và quản trị rủi
ro tín dụng trong ngân hàng.
- Đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng ở NH NN & PTNT Gia Lâm,
chỉ rõ kết quả đạt đợc, hạn chế và nguyên nhân.
- Đề xuất một số giải pháp về tăng cờng quản trị rủi ro tín dụng tại NH NN
& PTNT Gia Lâm .
1.3. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tợng nghiên cứu là vấn đề rủi ro và quản trị rủi ro tín dụng tại NH
NN & PTNT Gia Lâm Hà Nội.
* Phạm vi nội dung nghiên cứu là nghiên cứu hoạt động tín dụng của
ngân hàng, xác định rủi ro và đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng để đa

2
ra các giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại NH NN & PTNT
Gia Lâm.
* Phạm vi số liệu đợc sử dụng phân tích
+ Số liệu mang tính thời điểm cập nhật vào ngày 31/12/2008.
+ Số liệu mang tính thời kỳ đợc cập nhật trong 4 năm từ năm 2005

ngày càng phát triển đáp ứng vai trò ngân hàng là một trung gian tài chính quan
trọng bậc nhất của nền kinh tế. Các ngân hàng hiện nay không ngừng đổi mới
phát triển về mọi mặt cả về số lợng và chất lợng tiến tới mô hình ngân hàng đa
năng, chính vì vậy hoạt động của các ngân hàng rất phong phú và đa dạng.
* Hoạt động tạo lập vốn
Tạo lập vốn là một trong hai mặt hoạt động quan trong và chủ yếu của
ngân hàng, là sự khởi đầu cho hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. Ngồn vốn

4
của ngân hàng bao gồm: vốn tự có, nhận tiền gửi, phát hành giấy tờ có giá, vốn
vay từ các TCTD khác.
Vốn tự có: là nguồn vốn bắt buộc khi thành lập, có tính ổn định và lâu
dài, thuộc sử hữu của ngân hàng. Tỷ trọng vốn tự có trong tổng nguồn vốn tuy
nhỏ nhng lại đóng vai trò rất quan trọng. Trong quá trình hoạt động, các ngân
hàng có thể huy động khi cần tăng vốn.
Nhận tiền gửi: đây là hoạt động cơ bản, kết quả của hoạt động này thể
hiện khả năng thu hút vốn của ngân hàng. Quy mô huy động vốn đợc quyết
định bởi các yếu tố nh vốn tự có, uy tín, lãi suất, sản phẩm tiền gửi, sức cạnh
tranh của ngân hàng.
Phát hành các giấy tờ có giá: trong quá trình kinh doanh của ngân hàng,
khi nguồn vốn huy động từ tiền gửi không đủ đáp ứng nhu cầu cho vay và các
hoạt động khác thì ngân hàng có thể huy động vốn thông qua việc phát hành
các giấy tờ có giá nh kỳ phiếu ngân hàng, trái phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền
gửi.
Vốn vay từ các TCTD khác: thờng hoạt động của ngân hàng nhằm đảm
bảo khả năng thanh toán, khi có nhu cầu cấp bách về vốn có thể vay vốn từ các
TCTD khác thông qua thị trờng liên ngân hàng theo hình thức vay thơng mại
ngắn hạn.
* Hoạt động sử dụng vốn
Sử dụng vốn là hoạt động phản ánh quá trình sử dụng vốn nhằm đảm bảo

vay và ngời cho vay dựa trên nguyên tắc có hoàn trả cả vốn gốc và lãi, đáp ứng
các nhu cầu của chủ thể tín dụng.
Tín dụng là phạm trù của kinh tế hàng hoá. Quá trình ra đời và tồn tại của
tín dụng gắn liền với quá trình ra đời và tồn tại của kinh tế hàng hoá.
Thuật ngữ tín dụng đợc hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau. Tuỳ theo từng
bối cảnh cụ thể mà thuật ngữ tín dụng có nội dung riêng. Trong quan hệ tài
chính, tín dụng có thể hiểu theo nghĩa sau:

6
-Trên góc độ chuyển dịch quỹ cho vay từ chủ thể thặng d tiết kiệm sang
chủ thể thăng d thiếu hụt thì tín dụng đợc coi là phơng pháp chuyển dịch quỹ từ
ngời cho vay sang ngời đi vay.
- Trong quan hệ tài chính cụ thể, tín dụng là một giao dịch về tài sản trên
cơ sở có hoàn trả giữa hai chủ thể.
- Tín dụng còn có nghĩa là một số tiền cho vay mà các định chế tài chính
cung cấp cho khách hàng.
Trong một số ngữ cảnh thuật ngữ tín dụng đồng nghĩa với thuật ngữ cho
vay.
Mặc dù tín dụng có một quá trình tồn tại và phát triển lâu dài qua nhiều
hình thái kinh tế xã hội khác nhau, song tín dụng đều có những tính chất quan
trọng sau:
- Tín dụng trớc hết chỉ làm thay đổi quyền sử dụng giá trị vốn, chứ không
làm thay đổi quyền sở hữu vốn.
- Tín dụng bao giờ cũng có thời hạn và phải đợc hoàn trả.
- Giá trị của tín dụng không chỉ đợc bảo tồn mà còn đợc nâng lên nhờ lợi
tức tín dụng.
2.1.3. Tín dụng ngân hàng
2.1.3.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa các ngân hàng (bên cho
vay) với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, các tổ chức và cá nhân (bên đi vay),

sau một thời gian nhất định. Điều đó là động cơ cho các chủ thể trong nền kinh
tế sử dụng vốn tiết kiệm, hiệu quả, hạ giá thành sản phẩm và nâng cao mức lợi
nhuận của mình để thực hiện nghĩa vụ với ngân hàng. Việc ngân hàng kiểm soát
hoạt động kinh tế của các chủ thể vay vốn tín dụng ngân hàng đã thúc đẩy các
chủ thể này quan tâm đến việc sử dụng vốn đúng mục đích và hiệu quả.
Thứ ba: do cơ chế tự chủ về tài chính

8
Hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế thị trờng đòi hỏi các chủ thể
kinh doanh phải tự chủ về tài chính. Cơ chế này buộc các chủ thể phải chủ động
trong việc cân đối các nguồn vốn để thực hiện các kế hoạch kinh doanh. Với vai
trò quan trọng bậc nhất là trung gian cung và cầu vốn, tín dụng ngân hàng là
cầu nối điều hoà vốn giữa các chủ thể trong nền kinh tế.
2.2. Rủi ro tín dụng ngân hàng
2.2.1. Khái niệm rủi do tín dụng ngân hàng
Theo uỷ ban Basel (thuộc Ngân hàng Thanh toán quốc tế) thì: rủi ro tín
dụng là khả năng mà khách hàng vay hoặc bên đối tác không thực hiện đợc
các nghĩa vụ của mình theo những điều khoản đã cam kết. Rủi ro thất thoát
đối với một ngân hàng là sự vỡ nợ của ngời giao ớc trong hợp đồng, trong đó
sự vỡ nợ đợc xác định là bất kỳ sự vi phạm nghiêm trọng nào đối với nghĩa vụ
hợp đồng khi hoàn trả nợ và lãi .
Theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22 tháng 04 năm 2005 của
Thống đốc ngân hàng Nhà nớc Việt Nam thì: rủi ro tín dụng trong hoạt động
ngân hàng của tổ chức tín dụng là khả năng xẩy ra tổn thất trong hoạt động
ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không
có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết .
Rủi ro tín dụng ngân hàng là một yếu tố gắn liền với hoạt động của ngân
hàng và buộc ngân hàng phải nghĩ đến việc trích lập một khoản dự phòng để bù
đắp khi có rủi ro xẩy ra. Thờng rủi ro tín dụng ngân hàng đợc diễn tả bằng số nợ
quá hạn trong tổng số d nợ của ngân hàng: nợ quá hạn/ tổng d nợ.

Nhận thức và vận dụng quan điểm này, khi thực hiện phòng ngừa rủi ro
cần áp dụng đồng bộ nhiều biện pháp, không chủ quan với bất cứ một dấu hiệu
rủi ro nào để đa ra biện pháp cho phù hợp.
* Rủi do tín dụng ngân hàng có tính tất yếu vì nó luôn luôn gắn liền với
sự vận động của nền kinh tế thị trờng

10
Trong nền kinh tế thị trờng, ngời sản xuất kinh doanh không thể biết trớc
đợc thị trờng sẽ tiêu thụ sản phẩm của họ với số lợng là bao nhiêu và giá cả nh
thế nào, vì vậy chỉ khi họ sản xuất xong và đa sản phẩm vào thị trờng tiêu thụ
họ mới biết họ thành công hay thất bại. Nếu thành công họ sẽ trả nợ cho ngân
hàng đúng hạn, nếu thất bại việc trả nợ sẽ khó khăn và gây rủi ro cho ngân hàng
cho vay. Do đó ngân hàng cần chủ động có các biện pháp tích hợp xử lý vấn đề
thông tin không cân xứng để đối phó với rủi ro.
2.2.3. Tác động và hậu quả của rủi ro tín dụng ngân hàng
* Tác động và hậu quả của rủi ro tín dụng ngân hàng đối với ngân
hàng
Khi gặp rủi ro tín dụng tức là ngân hàng không thu đợc nợ lãi, một phần
hoặc toàn bộ nợ gốc tiền vay, nhng về phía ngân hàng phải có nghĩa vụ thanh
toán toàn bộ gốc và lãi cho số tiền huy động từ các tầng lớp dân c và các doanh
nghiệp khác, điều này làm cho ngân hàng mất cân đối thu chi. Khi không thu đ-
ợc tiền nợ vay dẫn đến vòng quay vốn tín dụng giảm, mất cơ hội kinh doanh,
chi phí tăng cao ngoài dự kiến, làm giảm hiệu quả kinh doanh của ngân hàng,
nếu rủi ro lớn sẽ mất khả năng thanh khoản làm mất lòng tin của ngời gửi tiền
cũng nh ngời vay và suy giảm tín nhiệm của ngân hàng trên thị trờng tiền tệ
quốc tế, gây khó khăn trong quan hệ vay vốn nớc ngoài, thiết lập quan hệ đại lý
với nớc đó, hạn chế năng lực cạnh tranh. Hiệu quả kinh doanh thấp, ngân hàng
không có tiền chi trả lơng cho nhân viên, những ngời có năng lực tốt sẽ rời khỏi
ngân hàng làm cho ngân hàng càng khó khăn thêm.
* Tác động và hậu quả của rủi ro tín dụng ngân hàng đối với toàn bộ

* Nguyên nhân từ phía khách hàng
Các nguyên nhân dẫn đến khách hàng vay vốn không trả đợc nợ cho ngân
hàng có thể chia làm hai nhóm nguyên nhân:
+ Nguyên nhân khách quan: là những tác động ngoài ý chí của khách
hàng nh: do thiên tai, hoả hoạn, do sự thay đổi của các chính sách quản lý kinh

12
tế, điều chỉnh quy hoạch ngành, vùng, do sự thay đổi trong hành lang pháp lý,
do sự biến động của thị trờng trong và ngoài nớc, do quan hệ cung cầu hàng hoá
thay đổi.
+ Nguyên nhân chủ quan: là nguyên nhân xuất phát từ nội tại khách
hàng. Khách hàng có thể đem lại rủi ro cho ngân hàng khi
Vốn tự có tham gia vào sản xuất kinh doanh thấp hơn so với nhu cầu về
vốn kinh doanh. Trong tình huống này, buộc khách hàng phải đi huy động vốn.
Nếu ngân hàng đáp ứng đợc phần vốn còn thiếu hụt này của khách hàng thì
nguy cơ tiềm ẩn rủi ro đối với ngân hàng sẽ tăng cao. Lý do là các khách hàng
có xu hớng lao vào các hoạt động kinh doanh mạo hiểm hy vọng tìm kiếm lợi
nhuận cao, bởi hầu hết vốn kinh doanh không phải là của họ, và điều này đồng
nghĩa với việc hầu hết mọi gánh nặng rủi ro trong canh bạc mạo hiểm này đợc
dồn hết vào vai các ngân hàng.
Năng lực điều hành của bộ máy lãnh đạo doanh nghiệp còn hạn chế,
thiếu thông tin thị trờng, và thông tin về các đối tác làm ảnh hởng đến kế hoạch
sản xuất kinh doanh. Một khi điều này xẩy ra sẽ khiến các ngân hàng phải đối
mặt với nguy cơ rủi ro cao khi cho các khách hàng này vay.
Công nghệ sản xuất kinh doanh lạc hậu, sản phẩm sản xuất ra không có
tính cạnh tranh cao, điều này khiến hoạt động kinh doanh của khách hàng gặp
nhiều khó khăn. Điều đó sẽ khiến ngân hàng phải đối mặt với rủi ro trong cho
vay.
Đặc biệt khách hàng thiếu thiện chí trả nợ vay ngân hàng, khiến cho ngân
hàng gặp khó khăn trong thu hồi nợ vay. Đây chính là loại rủi ro xuất phát từ

trong những nguyên nhân dẫn đến rủi ro trong hoạt động tín dụng ngân hàng
ngoài khả năng kiểm soát của ngân hàng. Ngoài các nguyên nhân nói trên còn
có những nguyên nhân khách quan khác từ phía các cơ quan quản lý Nhà nớc
trong việc giám sát cũng nh tạo ra sự minh bạch trong thị trờng tài chính, nhất
là sự cung cấp kip thời các thông tin kinh tế xã hội, cũng nh do điều kiện lịch sử

14
của đất nớc, điều kiện kinh tế, trình độ kỹ thuật và mức độ đầu t trong lĩnh vực
khoa học công nghệ đã ảnh hởng rất lớn đến hoạt động tín dụng cũng nh làm
gia tăng mức độ rủi ro trong lĩnh vực tín dụng ngân hàng.
* Nguyên nhân từ phía môi trờng kinh doanh
Môi trờng kinh tế tác động mạnh đến hoạt động kinh doanh của các ngân
hàng. Khi nền kinh tế đang tăng trởng ổn định thì các doanh nghiệp làm ăn có
hiệu quả và sẽ có nhiều khả năng trả nợ cho ngân hàng. Ngợc lại, khi nền kinh
tế rơi vào tình trạng suy thoái, mất ổn định khiến các doanh nghiệp gặp nhiều
khó khăn trong hoạt động, sản xuất bị đình trệ, sức mua bị giảm sút, hàng hoá
bị ứ đọng. Điều này tất yếu ảnh hởng đến khả năng trả nợ các khoản vay của
ngân hàng.
Trong các lý thuyết kinh tế, để giải quyết một vấn đề nào đó thì trong
các mô hình kinh tế ngời ta thờng giả định là thông tin hoàn hảo. Tuy nhiên,
trong thực tế thì thông tin hoàn hảo là hầu nh không tồn tại, mà thờng là thông
tin bất cân xứng. Thông tin bất cân xứng xẩy ra khi một bên đối tác nắm giữ
thông tin còn bên khác thì không biết đích thực về thông tin ở một mức độ nào
đó . Thông tin bất cân xứng cũng là một nguyên nhân không nhỏ trong rủi ro tín
dụng ngân hàng. hoạt động tín dụng của ngân hàng là chuyển vốn từ ngời gửi
tiền sang ngời vay tiền, toàn bộ các giao dịch này đợc suôn sẻ nếu các bên tham
gia có những thông tin và hiểu biết đầy đủ về nhau. Song thực tế một bên thờng
không biết hết những thông tin cần thiết của phía bên kia. Việc thiếu thông tin
trong các giao dịch sẽ đa đến sự lựa chon đối nghịch và rủi ro đạo đức. Thông
tin bất cân xớng trên thị trờng tài chính khiến ngân hàng phải đối mặt với nguy

rủi ro càng cao lợi nhuận càng cao và nguyên tắc loại trừ, khi nguồn tín
dụng dồi dào, lãi suất cho vay thấp, thì các dự án có suất sinh lời thấp, rủi ro
thấp, đảm bảo khả năng trả nợ một cách chắc chắn và dự án có suất sinh lời cao
rủi ro cao với khả năng trả nợ ít chắc chắn hơn đều đợc cấp tín dụng để thực
hiện. Tuy nhiên, vấn đề nẩy sinh khi nguồn vốn khan hiếm, lãi suất cho vay bị

16

Trích đoạn Phơng pháp nghiên cứu Hệ thống chỉ tiêu phân tích Thực trạng hoạt động tín dụng của ngân hàng NN & PTNT Gia Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng NN & PTNT Gia
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status